­ Trâu: (VN) V = 88,4 x (VN)2 x DTC (kg)

­ Bò: (VN) V = 89,8 x (VN)2 x DTC (kg)

Đơn vị tính bằng m, dùng thước dây. ( Viện chăn nuôi, 1980)

* Để xác định trọng lượng của gia súc trong điều kiện không thể cân được ta có thể dùng một số công thức sau

* Theo B.. Kpacoma 1983

­ Bò: (VN)2 x DT

Vb = ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

10800

­ Lợn: (VN)2 x DT

VL = ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

14400

Đơn vị đo: Cm. Cho phép sai số + 5%

* Chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

Đối với lợn người người ta thường cân đo vào các thời điểm sau: lúc sơ sinh; 1; 2; 3; 4; 6; 8; 10; 12; 18; 24; 36 ngày

Bò lúc sơ sinh; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 9; 12; 18; 24; 36; 48; 60

Trâu và ngựa :lúc sơ sinh; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 9; 12; 18; 24; 35; 48; 60

Khi số lượng gia súc cần cân đo lớn thì người ta có thể phân gia súc thành 3 loại: Tốt , Trung bình ,và Xấu sau đó tiến hành cân đại diện. Không nên cân đo gia súc vào tháng cuối có chữa hoặc một tháng sau khi sinh

A

 VV 1 0 TT  1 0

V1: Là trọng lượng hoặc kích thước các chiều của gia súc ở lần cân,đo sau V0: Là trọng lượng hoặc kích thước các chiếu của gia súc ở lần cân đo trước A(absolute): Là độ sinh trưởng tuyệt đối được tính bằng g, kg,...

* Độ sinh trưởng tuyệt đối

%

100

R

 VV 1 0 V

0

* Độ sinh trưởng tương đối

R (relative): Là độ sinh trưởng tương đối tính bằng % so với trọng lượng hoặc các chiều đo ban đầu của con vật

VV  1

0

R

100

%

VV ( 

1

0)

1 2

Để chính xác hơn người ta đề nghị dùng công thức

* Độ sinh trưởng tạm thời

K

. dW dt W

Độ sinh trưởng tạm thời thực chất là tỷ lệ giữa phần sinh trưởng được tăng lên (dW) trong một khoảng thời gian nào đó với trọng lượng tích luỹ nguyên thuỷ

dW là sự thay đổi trọng lượng trong khoảng thời gian dt so với ban đầu. W: Là trọng lượng ban đầu

y

*

kxb

* Sự phân hoá sinh trưởng

y: Là kích thước hoặc trọng lượng của các cơ quan bộ phận nghiên cứu

x: Là kích thước hoặc trọng lượng của 1 phần hay toàn bộ cơ thể có liên quan

b: là chỉ số sinh trưởng biểu thị mối quan hệ giữa giá trị x và y vào đầu thời kỳ theo dõi

k: là hệ số phân hoá sinh trưởng

2

K

lg( lg(

y x

 

) )

2

y 1 x 1

x1 và y1: Là trọng lượng hoặc các chiều đo vào đầu kỳ theo dõi

x2 và y2: Là trọng lượng hoặc các chiều đo vào cuối kỳ theo dõi

+ Nếu k<1 thì phân hoá sinh trưởng âm

+ Nếu k=1 thì đồng nhất về sinh trưởng giữa các cơ quan bộ phận theo dõi và toàn bộ cơ thể

+ Nếu k>1 thì phân hoá sinh trưởng dương

4.2. SỨC SẢN XUẤT CỦA VẬT NUÔI

Sức sản xuất của gia súc và gia cầm bao gồm khả năng cho thịt, sữa, lông trứng, sức kéo...

4.2.1. Ý nghĩa của việc đánh giá sức sản xuất của vật nuôi

­ Không ngừng nâng cao sức sản xuất hiện có

­ Tổ chức nuôi dưỡng phù hợp với sức sản xuất khác nhau của các phẩm giống và phù hợp với từng con vật cao sản

­ Phát hiện những gia súc tốt, từ đố có kế hoạch nhân giống, phối giống

4.2.2. Sức sinh sản của vật nuôi

Sức sinh sản của gia súc là khả năng sinh ra thế hệ đời con tốt hay xấu cả về số lượng lẫn chất lượng

Là 1 hình thái của sức sản xuất là 1 biểu hiện đặc trưng có tính di truyền cho mỗi giống. Về mặt sinh sản người ta có thể chia gia súc thành 2 loại khác nhau

­ Gia súc đa thai: Là loại gia súc đẻ nhiều con trong mỗi lần đẻ như lợn, thỏ, dê, chó, mèo...

­ Gia súc đơn thai: Là loại gia súc đẻ 1con trong mỗi lần đẻ như trâu, bò, ngựa

* Khả năng sinh sản của gia súc được biểu hiện qua các chỉ tiêu như

­ Số con đẻ ra trong 1 lứa, số con đẻ ra trong năm

­ Tỷ lệ nuôi sống sau khi đẻ, tỷ lệ nuôi sống sau khi cai sữa, tỷ lệ còi cọc

­ Trọng lượng sơ sinh, trọng lượng cai sữa, khả năng tiết sữa

­ Thời gian thành thục, động dục và mang thai

* Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sinh sản

­ Giống và cá thể

­ Thức ăn

­ Nguyên nhân nội tiết

­ Số con đẻ ra trên 1 lứa

­ Tuổi sử dụng

­ Tuổi đẻ đầu tiên của gia súc

­ Bệnh tật

4.2.3. Sức sản xuất sữa của vật nuôi

Là khả năng sản sinh ra sữa của gia súc tốt hay xấu cả về số lượng lẫn chất lượng

Sữa là sản phẩm của quá trình hoạt động chủ động, tích cực của tuyến vú.

Sữa là 1 loại thức ăn hoàn hảo cho gia súc non, đặc biệt là gia súc mới sinh. Trong sữa có nhiều loại protein hoàn hảo như anbumin, globulin, cazein, đường và khoáng, vitamin, men chuyển hoá và kháng thể

Sữa đầu: Là sữa của gia súc tiết ra trong những ngày đầu sau khi đẻ (7­10 ngày). Sữa đầu có  ­globulin và MgSO4

­ Thời gian cho sữa của các loài gia súc khác nhau là khác nhau: Bò trung bình cho sữa 10 tháng; ngựa 9 tháng; lợn 3­ 4 tháng; cừu 4 ­ 8 tháng

Thời gian nghỉ vắt sữa (2 tháng)

Thời gian thuần sữa (20­45) ngày

Đẻ lần 2

Đẻ lần đầu

Phối giống Tiếp theo

300­305 ngày

Chu kỳ cho sữa 1

300­305 ngày Chu kỳ cho sữa 2

365 ngày

Sơ đồ: Diễn biến quá trình cho sữa của bò

* Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất sữa

­ Giống và cá thể

­ Thức ăn

­ Số con đẻ ra trên 1 lứa

­ Tuổi của gia súc

­ Tuổi đẻ đầu tiên của gia súc

­ Mùa vụ

* Phương pháp tính toán sản lượng sữa

MFP: Tỷ lệ mỡ sữa

AMF: Lượng mỡ sữa trong cả chu kỳ

MFP

100

TMY: Sản lượng sữa trong cả chu kỳ

AMF TMY

­ Tỷ lệ mỡ sữa

Sữa tiêu chuẩn = 0,4S + 15F

­ Để thống nhất trong việc tính sản lượng sữa, người ta quy về sữa tiêu chuẩn, tức là sữa có tỷ lệ mỡ sữa 4 %

S: là sản lượng sữa toàn kỳ

F: là sản lượng mỡ sữa tính theo kg trong toàn kỳ

4.2.4. Sức sản xuất thịt

Là khả năng cho thịt của gia súc tốt hay xấu cả về số lượng lẫn chất lượng

+ Để đánh gía sức sản xuất thịt của gia súc người ta sử dụng các chỉ tiêu sau

­ Trọng lượng cân hơi, trọng lượng cân xô, tỷ xuất thịt xô, tỷ xuất thịt tinh

­ Mức tăng trọng, chi phí thức ăn

­ Độ xốp, độ ẩm, độ chắc, màu sắc của thịt...

+ Giống

* Các yếu tốt ảnh hưởng đến sức sản xuất thịt

­ Sức sản xuất cao nhất ở các giống chuyên sản xuất thịt

+ Thức ăn

+ Môi trường

­ Thức ăn chiếm từ 60­70% chi phí sản xuất thịt ở lợn

+ Tình trạng gia súc trước khi giết mổ

4.2.5. Sức đẻ của gia cầm

* Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất trứng của gia cầm

­ Sản lượng trứng

­ Khối lượng trứng

­ Màu sắc vỏ trứng

­ Độ bền của vỏ trứng

­ Màu sắc của lòng đỏ

* Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất trứng của gia cầm

­ Giống

­ Thức ăn

­ Tuổi thành thục về sinh dục

­ Cường độ đẻ

­ Khả năng ấp

­ Tính nghỉ đẻ mùa đông

­ Khả năng duy trì đẻ trứng

­ Trọng lượng cơ thể

4.2.6. Sức sinh sản của gia cầm

Số trứng có phôi

x 100

TLTT(%) =

Số trứng đẻ ra

­ Tỷ lệ thụ tinh

Số gia cầm nở ra

x 100

TLAN(%) =

Số trứng có phôi ( số trứng đem ấp)

­ Tỷ lệ ấp nở

Số con sống trưởng thành

x 100

TLTT(%) =

Số trứng nở ra

­ Tỷ lệ nuôi sống

Chương 5

QUAN HỆ HỌ HÀNG VÀ CÁC THAM SỐ DI TRUYỀN

5.1. Di truyềền tn tíính tr 5.1. Di truy

nh trạạng sng sốố lư lượợngng

5.1.1. Phân loại tính trạng

* Tính trạng chất lượng

­ Tính trạng chất lượng là tính trạng mà tính di truyền của nó được chi phối bởi chỉ 1 hoặc 2 cặp gen

­ Loại tính trạng này thường biểu hiện ở các trạng thái khác nhau, ví dụ có sừng hoặc không có sừng; có màu hoặc không có màu

* Tính trạng số lượng

­ Tính trạng số lượng thông thường chịu sự chi phối của nhiều cặp gen, mỗi cặp gen đóng góp một phần ảnh hưởng

­ Hầu hết các tính trạng sản xuất như thịt, sữa, số con sinh ra/lứa là tính trạng số lượng

* Tính trạng tổng hợp

­ Là sự kết hợp của nhiều tính trạng thành phần. Rất nhiều tính trạng ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của vật nuôi ví dụ sữa, thịt

* Sự biến thiên, sai khác giá trị của các tính trạng số lượng

+ Đem lại tiến bộ di truyền

+ Sự biến thiên di truyền có những dạng sau

+ Giúp chọn ra được những cá thể tốt hơn cá thể khác

­ Sự khác nhau giữa các tổ hợp lai của các giống

­ Sự khác nhau giữa giống lai và giống thuần

­ Sự khác nhau giữa các giống

­ Sự khác nhau giữa các cá thể trong cùng một giống hoặc một dòng

Chuột số

1

2

3

4

5

6

7

8

Trọng lượng

22

21

28

26

25

22

30

20

Lượng ăn vào

56

65

51

77

61

72

80

44

Chuột số

9

10

11

12

13

14

15

16

Trọng lượng

21

29

25

29

26

23

29

21

Lượng ăn vào

79

67

57

61

72

51

59

87

Ví dụ 5.2. Sự khác nhau về trọng lượng cai sữa tại 21 ngày tuổi và lượng ăn vào (g/ngày) của chuột

2

n

x

i

n

n

i

1 

2

  

  

 x

)

(

x

x

i

2 i

n

i

i

1 

1 

2 

n

1

n

1

Người ta dùng phương sai của tính trạng để xác định sự biến thiên của tính trạng. Ký hiệu phương sai là V hay σ2

Trong đó: xi là giá trị kiểu hình thu được ở cá thể i trong tổng thể n cá thể

Căn bậc hai của phương sai là độ lệch chẩn σ

Ý nghĩa của độ lệch chuẩn dễ dàng thấy được thông qua đường cong Gauss (hình 5.2.).

2

 x 

1

  2  2

xp )(

e

2  2

Công thức mô tả đường cong Gauss hay phân bố chuẩn là

Trong đó: Trong đó: μ: là trung bình của sự phân bố; σ: là độ lệch chuẩn của sự phân bố; p(x) là xác suất của một quan sát x; nói chặt chẽ hơn là vùng dưới đường từ (x­) đến ( x+), trong đó là một số nhỏ

 2 = 95%  2 = 95%

  = 68%   = 68%

y t i s n e d y t i l i b a b o r P

­3,0 ­3,0

­2,0 ­2,0

­1,0 ­1,0

1,0 1,0

2,0 2,0

3,0 3,0

0,0 0,0  

Hình 5.2. Phân bố Gauss (còn gọi là phân bố chuẩn). 68% các cá thể có giá trị trong khoảng + σ và 95% cá thể trong khoảng + 2σ

­ Vì độ lệch chuẩn thể hiện giá trị của tính trạng, cho nên nó không trực tiếp cho thấy 1 tính trạng có độ biến thiên cao hay thấp

CV= σ / μ

­ Để có thể thấy 1 cách trực tiếp hơn người ta dùng hệ sô biến dị (CV)

μ: Trung bình tính trạng

σ: Độ lệch chuẩn

5.1.2. Mô hình di truyền cơ bản của tính trạng đa gen

* Các bước thực hiện:

+ Trước hết là thu thập các giá trị kiểu hình của một số lượng lớn vật nuôi

Kết quả kiểu hình sẽ cho chúng ta thấy được sự biến thiên của các giá trị kiểu hình và quy luật phân bố của giá trị kiểu hình

+ Bước tiếp theo là phân bố sự sai khác đó vào phần do kiểu gen quy định và phần do môi trường quy định, sau đó nếu có thể phân chia thành các phần nhỏ hơn

P = μ+ G + E + GxE

VP = VG + VE + VGxE

* Mô hình di truyền cơ bản cho các tính trạng số lượng

P (phenotype value) : Giá trị kiểu gen

μ: Trung bình giá trị kiểu hình của quần thể

E: (environmental efect): Anh hưởng của môi trường, (tất cả các yếu tố không mang tính di truyền)

G (genotype value): Trung bình giá trị kiểu gen

GxE là tương tác giữa kiểu gen và môi trường

G = A + D + I = BV + GCV

­ Thành phần của giá trị kiểu gen

A (additive value): Giá trị cộng gộp tích luỹ

D (dominance value): Giá trị hoạt động trội

I (interaction value): Giá trị hoạt động tương tác

GCV là Giá trị trội và tương tác (giá trị kết hợp) của gen

­ Ảnh hưởng của môi trường có thể phân chia như sau E = EP + ET

EP: yếu tố môi trường cố định ET: yếu tố môi trường tạm thời

Ví dụ 5.3. Xét 1 locus gồm có 2 alen Bb, trong đó B trội hoàn toàn so với b. B làm tăng trọng lượng trưởng thành của cơ thể lên 10g, b làm giảm trọng lượng trưởng thành xuống 10g

Kiểu gen G BV GCV

BB +20 +20 0

Bb +20 0 +20

bb ­20 ­20 0

5.2. QUAN HỆ DI TRUYỀN GIỮA CÁC CÁ THỂ

5.2.1. Hệ phổ

Hệ phổ của một gia súc là sơ đồ ghi tên hoặc số liệu của các con vật ở các thế hệ tổ tiên có liên quan đén nguồn gốc hình thành của gia súc đó

Nguồn gốc họ hàng

Nguồn thông tin

Hệ phổ Tính toán các tham số di truyền

Tính toán hệ số cận huyết, ưu thế lai

Căn cứ để chọn lọc, lai tạo

* Hệ phổ dọc

X Cá thể

A B Bố mẹ

C D C F Ông bà

H I M N K J O I Cụ kỵ

* Hệ phổ ngang

Cá thể Bố mẹ Ông bà Cụ kỵ

M

B

S

X A E

D

C

N

* Hệ phổ rút gọn

B

S

Z A E

D

C

5.2.2. Quan hệ di truyền

* Khái niệm

Mối quan hệ di truyền giữa 2 cá thể có thể được hiểu là xác suất có alen chung

Quan hệ di truyền cộng gộp

Quan hệ di truyền trội

* Quan hệ di truyền cộng gộp tích luỹ

Là trung bình các allen mà 2 cá thể giống nhau từ tổ tiên chung có thể được xác định từ hệ phả của nó

W (i,j)

X (k,l)

Y (k’,l’)

Giả sử rằng bố mẹ W có 2 allen khác nhau i và j ;đời con X có 2 allen là k, l và đời con Ycó allen k’, l’

n

(

)

 Pn i

i

a

(

)

1(

)

XY

F W

1 2

i

 1

axy: Giá trị quan hệ di truyền cộng gộp giữa X và Y ni : Số thế hệ giữa X và W theo mối quan hệ thứ i

pi : Số thế hệ giữa Y và W theo mối quan hệ thứ i

FW: Hệ số cận huyết của W

* Quan hệ di truyền trội

Là xác suất 2 allen tại cùng 1 locus nào đó của X đồng nhất với 2 allen tại locus đó của Y

V ( l,?)

S ( i,?)

T (j,?)

U (k,?)

Y (k ,l )

X (i,j)

Chúng ta có thể thấy rằng i là 1 allen ngẫu nhiên từ 1 trong 2 bố mẹ của X (S) và j từ bố mẹ kia (T), tương tự như vậy k và l là allen ngẫu nhiên từ bố mẹ của Y, (U và V)

a

a

a

a

SU

TV

SV

TU

d

XY

 4

aSU: Giá trị quan hệ di truyền cộng gộp trong trường hợp S và U

aTV: Giá trị quan hệ di truyền cộng gộp trong trường hợp T và V

aSV: Giá trị quan hệ di truyền cộng gộp trong trường hợp S và V

aTU: Giá trị quan hệ di truyền cộng gộp trong trường hợp T và U

dxy: Giá trị quan hệ di truyền trội giữa X và Y

Quan hệ

Sinh đôi cùng trứng

aXY 1

dXY 1

Bố­con

1/2

0

Mẹ­con

1/2

0

Trung bình bố mẹ­con

1/2

0

Ông bà­cháu

1/4

0

0

Tổ tiên­con cách nhau n thế hệ

(1/2)n

Anh chị em ruột

1/2

1/4

1/4

0

Anh chị em nữa ruột thịt

Bảng 5.3. Quan hệ di truyền cộng gộp, quan hệ di truyền trội của 1 số mối quan hệ phổ biến ( không có cận huyết)

* Hiệp phương sai di truyền giữa các cá thể

n

n

j

Cov

2

XY

i da XY

j XY

i DA

­ Khi xem xét mối quan hệ di truyền giữa 2 cá thể, hiệp phương sai di truyền bao gồm mối quan hệ di truyền cộng gộp, trội và lấn át của các gen



0

0

i

j

CovXY: Hiệp phương sai di truyền giữa cá thể X và Y

ai

XY: Giá trị quan hệ di truyền cộng gộp giữa X và Y thứ i

2

j

: Phương sai giữa giá trị quan hệ di truyền cộng gộp và trội

dj XY: Giá trị quan hệ di truyền trội giữa X và Y thứ i I DA

n: là locus, thông thường n có giá trị khoảng 105 (0<=i+j<=n )

i=1; j=0

Khi n =1 (chỉ xét 1 locus)

D

j=1; i=0

A + dXYσ2

Ta có CovXY = aXYσ2

i=1 và j=1

Khi n =2 j=2 và i=0

AD + d2

XYσ2

DD + a2

XYσ2

AA

i=2 và j=0

Ta có CovXY = ...aXYdXYσ2

A +0+1/4.σ 2

AA +0+1/8.σ 2

AAA+0+ 1/16.σ2

AAAA ...

CovOP =1/2.σ2

+ Hiệp phương sai di truyền giữa bố mẹ và con

A +1/4.σ 2

D +1/4.σ 2

AA +1/16.σ 2

DD +1/8.σ 2

AAA ...

CovFS =1/2.σ2

+ Hiệp phương sai di truyền giữa anh chị em ruột

+ Hiệp phương sai di truyền giữa anh chị em nữa ruột thịt

A +0+0+16.σ 2

AA + 0

CovHF =1/4.σ 2

Quan hệ họ hàng

Hiệp phương sai di truyền

σ2

σ2

σ2

σ2

σ2

σ2

σ2

σ2

σ2

A

AA

AAA

D

DD

DDD

AD

ADD

AAD

Bố hoăc mẹ­con

1/2

1/4

1/8

0

0

0

0

0

0

Ông hoặc bà­cháu

1/4

1/16

1/64

0

0

0

0

0

0

(1/2)2n

(1/2)3n

0

0

0

0

0

0

(1/2) n

Đời trước cách đời sau n thế hệ

Anh chị em ruột

1/2

1/4

1/8

1/4

1/1

1/64

1/8

1/32

1/16

Anh chị em 1 nữa ruột thịt

1/4

1/16

1/64

0

0

0

0

0

0

1

1

1

1

1

1

1

1

1

Anh chị em sinh đôi cùng trứng

Bảng 5.5. Hiệp phương sai di truyền giữa 1 số họ hàng thân thuộc

5.3. MỘT SỐ THAM SỐ DI TRUYỀN

5.3.1. Hệ số di truyền

* Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp (h2)

Hệ số di truyền phản ánh sức mạnh của mối quan hệ giữa giá trị kiểu hình và giá trị giống của 1 tính trạng trong 1 quần thể

P,BV = VBV/VP­

r2

PBV: bình phương tương quan giữa giá trị giống và giá trị kiểu hình

h2 = r2

VBV: phương sai giá trị giống; VP: Phương sai giá trị kiểu hình

* Hệ số di truyền theo nghĩa rộng

Hệ số di truyền theo nghĩa rộng biểu thị sức mạnh mối quan hệ giữa giá trị kiểu hình và giá trị kiểu gen của 1 tính trạng trong 1 quần thể

P,G

P,G: bình phương tương quan giữa giá trị kiểu

h2 = r2

r2 gen và giá trị kiểu hình

* Độ lớn của hệ số di truyền

Hệ số di truyền được biểu thị bằng số thập phân từ 0­1 hoặc từ 0% đến 100%

- h2 =< 0,2 là hệ số di truyền thấp

Các tính trạng liên quan đến sức sống, khả năng sinh sản

- 0,2 =< h2 =< 0,4 là hệ số di truyền trung bình

Các tính trạng sản xuất như khả năng cho sữa, khả năng sinh trưởng

- h2 >= 0,4 là hệ số di truyền trung bình

Các tính trạng liên quan đến thân thịt cấu trúc bộ xương

+ Hệ số di truyền và bản chất di truyền của tính trạng

Các tính trạng bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng cộng gộp của các gen (h2 > 0,4); hiệu ứng hổn hợp cộng gộp, trội và át chế gen (0,2< h2< 0,4); hiệu ứng trội và át chế (h2 < 0,2)

+ Hệ số di truyền và bản chất di truyền của quần thể

Quần thể đã được duy trì lâu dài; chọn lọc với cường độ cao làm cho quần thể đồng nhất về mặt di truyền, giảm hệ số di truyền của tính trạng và ngược lại

* Các nhân tố ảnh hưởng tới độ lớn hệ số di truyền

Môi trường đồng nhất hệ số di truyền sẽ tăng lên và ngược lại

+ Hệ số di truyền và bản chất di truyền của quần thể

* Các phương pháp ước tính hệ số di truyền

+ Theo các phương pháp tương quan

Tính khi mức độ biến dị của 1 tính trạng nào đó của đời bố mẹ và đời con là như nhau

­ Trường hợp tương quan giữa bố mẹ và con

h2 = r Bố mẹ -đời con

­ Trường hợp chỉ có con đực hoặc con cái

h2 = 2 r Bố, hoặc mẹ - con

­ Trường hợp tương quan giữa các nhóm vật nuôi anh chị em

Anh chị em ruột (FS):

Anh chị em nữa ruột thịt (HS): h2=2rFS h2=4rFS

+ Thông qua hồi quy con theo bố hoặc mẹ (bOP)

Giá trị kiểu hình của bố (1) và con (2) là:

Var

Var

AA

AÁA

2

A

1 2

1 4

h

b

2

OP

Var Var

Var

P

P

P1 = G1 + E1 P2 = G2 + E2

* Ước tính hệ số di truyền thông qua hiệp phương sai di truyền giữa anh chị em nữa ruột thịt (CovHS)

Giá trị kiểu hình của 2 anh chị em nữa ruột thịt chịu ảnh hưởng của bố chung, ký hiệu S (trường hợp 2 anh chị em cùng bố khác mẹ) với μ là trung bình của quần thể như sau:

Var

Var

AA

AÁA

2

A

1 4

1 16

h

Var Var P

Var P

P1 = G1 + E1­ ­= +S + E1 P2 = G2 + E2= + S + E2

...

Var

Var D

AA

2

1 2

h

Var A Var P

1 2 Var P

* Ước tính hệ số di truyền thông qua hiệp phương sai di truyền giữa anh chị em ruột thịt

* Theo phương pháp phân tích phương sai 2 nhân tố trong đó nhân tố này là phụ của nhân tố kia

VarS: là phương sai trong con cái

Var 

W MS W

Var D: là phương sai giữa các cái

MS

D

MS W

Var D

VarW: là phương sai giữa các đực

 1k

MS

(

k

)

S

Var D 2

Var S

MS W k

3

+ Trường hợp dung lượng mẫu bằng nhau

MSS: Trung bình bình phương giữa các con đực

MSD: Trung bình bình phương giữa các con đực

MSW: Trung bình bình phương giữa các con đực

MS

S

D

Var S

k1 là số lượng con cái trên 1 con đực k2 là số lượng đời con trên 1 con cái k3 là số lượng đời con trên 1 con đực MS

 3k

­ Nếu k1= k2 thì

n

2 n ë

2 n ë

2 n ë

2 i





i

j

i

j

i

.. n

n

..

n

..

j

..

n i

..

k

k

1

k 1

2

S

1

j n i i  SD

n .. 1

S

­ Nếu k1, k2 và k3 là những số khác nhau ta có

2

h S

4 Var S Var D

Var S

Var W

­ Hệ số di truyền tính theo con đực

2

h D

4 Var D  Var D

Var W

Var S

­ Hệ số di truyền tính theo con cái

2  h DS

(2 Var S

 Var D Var  D

) Var S Var  W

­ Hệ số di truyền tính theo con đực và con cái

+ Trong trường hợp dung lượng mẫu không bằng nhau

­ Cách tính hoàn toàn tương tự như trên

MS

(

MS

)

S

MS W

D

Var W

2

Var S

k 1 k k 3

Do k1# k2 cho nên VarS được tính như sau:

* Ứng dụng của hệ số di truyền

- Hệ số di truyền và vấn đề chọn lọc, cải tiến điều kiện nuôi dưỡng

- Hệ số di truyền và vấn đề chọn lọc thuần chủng, tạp giao

- Hệ số di truyền và vấn đề phương pháp chọn lọc

- Qua hệ số di truyền có thể dự đoán năng suất đời con

5.3.2. Hệ số lặp lại

R = r2

P, PA

R do sức mạnh của mối quan hệ giữa các giá trị (phenotype) được lặp đi lặp lại của một tính trạng nào đó trong quần thể

Độ lớn: trong khoảng từ (­1) đến 1

R <0,2 Thấp

0,2 < R < 0,4 Trung bình

0,4 < R < 1 Cao

* Trường hợp dung lượng mẫu bằng nhau

R

Var W  Var E

Var W

­ Hệ số lặp lại

2

(2

m

)]1

R

m

RES .(

.

)

 1. . m

 .

  k 1  )1

2   1)(1. R (1[) 2  NNmk ( )( 1

­ Sai số của hệ số lặp lại

Trường hợp dung lượng mẫu khác nhau

2 m k

m .

k 1

1

N

­ Hệ số k1 là:

 m .

1 

   

   

2

(2

)]1

m

R

.

)

.( RES

 .

  k 1  )1

2  (1[)  1)(1. R 2  )( ( NNmk 1

­ Sai số của hệ số lặp lại là

* Ứng dụng của hệ số lặp lại

­ Hệ số lặp lại và số lần phải đo lường trên 1 con vật

­ Hệ số lặp lại và dự đoán năng suất tương lai của 1 cá thể cũng như mức độ sai khác về năng suất giữa 2 cá thể trong tương lai

2

2 hn

, hn  n

 (1

)1

R

­ Hệ số lặp lại và sự hiệu chỉnh hệ số di truyền

5.4.3. Hệ số tương quan

Phản ánh sức mạnh của mối quan hệ giữa giá trị giống của tính trạng này và giá trị giống của tính trạng kia

+ Độ lớn của hệ số tương quan nằm trong khoảng [­1;1]

­ Tương quan dương

­ Tương quan âm

r <0,2 Yếu

0,2 < r < 0,4 Trung bình

0,4 < r < 1 Chặt chẽ

* Ước tính hệ số tương quan di truyền

COV

COV .

ZX 12

r  G

COV

COV .

ZX 21 2 ZX 11

ZX 2

2

X1: là tính trạng thứ nhất của đời bố mẹ, X2: là tính trạng thứ 2 của đời bố mẹ, Z2: là tính trạng thứ nhất của đời con, Z2: là tính trạng thứ 2 của đời con, và N: là số lượng cặp bố mẹ và đời con

(

Z

)

XZ

  X )( N

COVXZ

N

1

+ Tính hệ số tương quan theo phương pháp quan hệ tương quan

1

.

.(

.(

)

RES .(

.

)

2 G r 2

2 2 hEShES . ). 1 2 2 2 hh 2 1

Sai số tiêu chuẩn

Cov

* Tính hệ số tương quan theo phương pháp phân tích phương sai

r 

Var

XY Var

X

Y

Công thức chung

r G

S

Var

Cov s Var )

XS (

YS (

)

­ Tính theo thành phần phương sai của bố

Cov

r G

D

Var

D Var )

XD (

YD (

)

­ Tính theo thành phần phương sai của mẹ

r DG S

Cov s Var

 .

Cov D Var

Var

Var

XD (

)

XS (

)

YD (

)

YS (

)

­ Tính theo thành phần phương sai của bố và mẹ

Chương 66 Chương

CHCHỌỌN LN LỌỌC GIC GIỐỐNG VNG VẬẬT T NUÔI NUÔI

6.1.1. Khái niệm về chọn lọc

Chọn lọc là quá trình mà qua đó một số cá thể đáp ứng được tiêu chuẩn chọn lọc thì được giữ lại và cho phép sinh sản, còn một số cá thể không đáp ứng được thì bị loại thải đi. Chọn lọc gia súc là sự lựa chọn những cá thể đực và cái để giữ lại làm giống (làm bố, mẹ) đồng thời loại bỏ những con vật không làm giống

Chọn lọc là biện pháp đầu tiên đê cải tiến di truyền giống vật nuôi. Chọn lọc không tạo ra các kiểu gen mới, song nó cho phép kiểu gen nào tồn tại nhiều ở thế hệ con cái. Điều đó có nghĩa là tần số các gen hay kiểu gen mong muốn được tăng lên

6.1.2 Đáp ứng chọn lọc (Hiệu quả chọn lọc)

R

(

 P

)

P O

Là chênh lệch giữa trung bình giá trị kiểu hình của đời con sinh ra từ những bố mẹ được chọn lọc với trung hình giá trị kiểu hình của toàn thể quần thể bố mẹ trước khi chọn lọc

Trong đó:

Po là giá trị trung bình của đời con được sinh ra từ những bố mẹ được chọn lọc.

P: là trung bình của giá trị kiểu hình quần thể bố mẹ được sinh ra

6.1.3 Ly sai chọn lọc

S

(

 P

)

P P

Ký hiệu là S, là chênh lệch về giá trị kiểu hình giữa trung bình của bố mẹ được chọn lọc so với trung bình toàn bộ thế hệ bố mẹ

Trong đó:

PP là trung bình của bố mẹ được chọn lọc P : là trung bình của giá trị kiểu hình quần thể bố mẹ được sinh ra

Số lượng

20

30

40

50

35

15

10

n=200

4000

4500

5000

5500

6000

6500

7000

5337,5 kg

Năng suất sữa (lít/chu kỳ)

Năng suất sữa trung bình của 30% cá thể chọn là: 6291,67 kg

Ly sai chọn lọc là: S = 6297,67 ­ 5337,5 = 960.17kg

Ví dụ: Tính ly sai chọn lọc khi chọn 30 % cá thể có năng suất sữa tốt nhất của đàn

* Mối quan hệ giữa R và S

Chỉ có phần di truyền của những giá trị kiểu hình quan sát được truyền cho đời con. Do vậy hiệu quả chọn lọc sẽ là sản phẩm của hai yếu tố ly sai chọn lọc và hệ số di truyền của tính trạng

Do đó: R=S*h2

Như vậy, ta thấy là R luôn luôn bé hơn hoặc bằng S

6.1.4 Cường độ chọn lọc

Cường độ chọn lọc là ly sai chọn lọc đã được tiêu chuẩn hoá theo độ lệch tiêu chuẩn của kiểu hình

i = S/P

I: chính là cường độ chọn lọc; S: ly sai chọn lọc

P: độ lệch tiêu chuẩn kiểu hình của tính trạng

Do gia súc đực và cái được sử dụng và chọn với số lượng khác nhau nên cường độ chọn lọc chung cho cả đàn là:

i chung = (i con đực + i con cái)/2

6.1.5 Khoảng cách thế hệ

 ni

* mt

i

i  0 i

L

N

L: khoảng cách thế hệ

ti: tuổi của bố mẹ tại thời điểm sinh ra đời con lần thứ i mi: số lượng con con được sinh ra trong đời con lần thứ i N: Tổng số con được sinh ra trong một đời của con mẹ hoặc bố

Khoảng cách thế hệ (L) là tuổi trung bình của bố mẹ tại các thời điểm mà đời con của nó được sinh ra. Khoảng cách thế hệ thường được tính theo năm

Ví dụ 6.4. Bò đực sinh năm 1995, năm 1997 tiến hành cho phối giống và sinh được 200 con, năm 1998 sinh được 400 bê, năm 1999 sinh được 400 bê. Sau đó ta không sử dụng nữa

Ta có L = ( 2*200+ 3*400+ 4*400)/1000 = 3,2 năm

* Đối với con đực khoảng cách thế hệ phụ thuộc vào

­ Tuổi bắt đầu sử dụng

­ Thời hạn sử dụng

­ Số lượng đời con sinh ra hàng năm

* Đối với con cái khoảng cách thế hệ phụ thuộc vào

­ Tuổi đẻ lứa đầu

­ Thời hạn sử dụng

­ Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ

KhoKhoảảng cng cáách th

ch thếế hhệệ ccủủa ma mộột st sốố loloààii

Loài

Khoảng cách thế hệ ( năm)

Bò Dê Cừu Lợn 4 ­ 7 3 ­ 5 3 ­ 5 2 ­ 4

6.1.6. TiTiếến bn bộộ di truy 6.1.6.

di truyềềnn

(

*

i

 *

)

r BV

,

EBV

f

BV



G

BV

/

t

L

Hiệu quả chọn lọc trong một đơn vị thời gian (thường là năm) được gọi là tốc độ chọn lọc, khuynh hướng di truyền hay là tiến bộ di truyền (G hay BV/t)

rBV,EBV :là độ chính xác của chọn lọc if: cường độ chọn lọc

BV: độ lệch tiêu chẩn của giá trị giống

L: khoảng cách thế hệ

- Chọn lọc cá thể: G = S.h2 = h2. i. P

- Chọn lọc theo gia đình: Gf = h2

f. i. f,

f: là hệ số di truyền về giá trị kiểu hình giữa các gia

S là ly sai chọn lọc; i là cường độ chọn lọc; h2 là hệ số di truyền về giá trị kiểu hình của cá thể; P là độ lệch tiêu chuẩn về giá trị kiểu hình của cá thể

h2 đình

f: là độ lệch tiêu chuẩn về giá trị kiểu hình giữa gia đình

2

(1 

)1

t

2 h f

h

 f

r t

n  (1 n (1 

 

)1 )1

 n n

  

   P 

t: là tương quan về kiểu hình của các cá thể trong gia đình

n: là số lượng cá thể trong gia đình

h2: là hệ số di truyền về giá trị kiểu hình cá thể

r: là hệ số thân thuộc;

2

2

h

.

h

  . iG f P

P là độ lệch tiêu chuẩn về giá trị kiểu hình của cá thể

t

)1 r   1

 (1 n    1 n n

­ Từ đó ta có hiệu quả chọn lọc dự đoán là:

2

h

 iG .  P S

n

rn  n

 1

 1

t

Hiệu quả chọn lọc dự đoán khi chọn lọc qua anh chị em sẽ là:

2

G

h

r

1(

)

w  i .  P

n 1  nn (  )1

  

  

- Chọn lọc trong gia đình

P là độ lệch tiêu chuẩn về giá trị kiểu hình của cá thể; n là số lượng cá thể trong gia đình; h2 là hệ số di truyền về giá trị kiểu hình cá thể; r là hệ số thân thuộc

Gc = h2

fPf + h2

WPW

- Chọn lọc kết hợp

h2

f là hệ số di truyền về giá trị kiểu hình giữa gia đình W :là hệ số di truyền về giá trị kiểu hình trong gia đình Pf: là chênh lệch giữa giá trị trung bình kiểu hình của các gia đình và trung bình quần thể

h2

PW: là chênh lệch giữa giá trị kiểu hình của cá thể và trung bình giá trị kiểu hình của gia đình các cá thể

6.1.7 Độ chính xác của chọn lọc

rAP là hệ số tương quan giữa giá trị di truyền cộng gộp và giá trị kiểu hình, thể hiện mối quan hệ giữa giá trị kiểu hình mà ta có thể theo dõi xác định được trực tiếp trên con vật hoặc gián tiếp trên các con vật là họ hàng thân thuộc của nó và giá trị di truyền (chủ yếu giá trị di truyền cộng gộp) mà ta muốn đánh giá.

Vì vậy, người ta gọi rAP là độ chính xác của chọn lọc. Giá trị của rAP đối với từng phương pháp chọn lọc là chỉ tiêu quan trọng để so sánh, đánh giá mức độ tin cậy của các phương pháp chọn lọc này.

Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của chọn lọc

­ Hệ số di truyền

­ Các nguồn thông tin khác nhau về giá trị kiểu hình của tính trạng

6.1.7. Giá trị giống

Giá trị giống (BV) của một cá thể là một đại lượng biểu thị khả năng truyền đạt các gen từ bố mẹ cho đời con

* Cách tính giá trị giống

- Chọn lọc qua cá thể

EBV = h2 (Px ­ P)

h2 là hệ số di truyền của tính trạng

Px là giá trị kiểu hình của bản thân cá thể P là trung bình giá trị kiểu hình của quần thể

Ví dụ: Tính giá trị giống của 1 con lợn có mức độ tăng trọng là 740g/ngày, biết trung bình mức độ tăng trọng của giống lợn này là 670 g/ngày và hệ số di truyền về mức độ tăng trong là 0,53

h2 = 0,53

Px = 740g/ngày

EBV = 0,53 . (740 ­ 670) = 37,1 g/ngày

P 740g/ngày

­ Khi có m số liệu lặp lại của một tính trạng thì h2 có thể được tính như sau:

2

2 hX

hm  m

 (1

)1

R

x: hệ số di truyền điều chỉnh theo hệ số lặp lại

h2 m: số lần lặp lại R: là hệ số lặp lại

Ví dụ: Tính giá trị giống về sản lượng sữa của một bò cái. Biết sản lượng sữa trung bình của 4 kỳ tiết sữa là 5000 kg, sản lượng sữa trung bình của đàn là P = 4000 kg, hệ số di truyền h2 = 0,3; hệ số lặp lại R = 0,4

2 h x

54,0

3,0*4  4,0*)14(1

EBV

(*54,0

5000

4000

)

540

kg

- Chọn lọc qua đời trước

s (Ps ­ P) D (PD ­ P)

2

2

2

D

; hsh

hm  m

 (1

)1

R

D là hệ số di truyền của tính trạng theo bố và

s; h2

Nếu căn cứ vào bố ta có: EBVS = 0,5 h2 Nếu căn cứ vào mẹ ta có: EBVD = 0,5 h2

h2 mẹ khi có m lần lặp lại.

PD, PS là giá trị trung bình của tính trạng xác định ở mẹ hoặc bố (một số liệu hoặc trung bình các số liệu), P là giá trị trung bình của quần thể

2 h

54,0

3,0*4  4,0*)14(1

Ví dụ: Tính giá trị giống của sản lượng sữa của 1 bò đực giống, biết sản lượng sữa trung bình của mẹ nó qua 4 chu kỳ là 4000kg/chu kỳ, sản lượng trung bình của đàn là3500kg; h2 là 0,3; hệ số lặp lại là 0,4.

EBV = 0,5 * 0,54 (4000 ­ 3500) = 135 kg/ chu kỳ

2

FS

EBV

h

P

P

(

)

FS

2

HS

EBV

h

(

P

P

)

HS

1 2 1 4

- Chọn lọc căn cứ trên anh chị em ruột (FS) và nửa ruột thịt (HS)

PFS và PHS là giá trị trung bình của tính trạng được xác định trên anh chị em ruột hoặc nửa ruột thịt

2

2

2

FS

HS

h

;

h

hm  m

 (1

)1

R

Khi có m số liệu lặp lại trên anh chị em ruột thịt và nửa ruột thịt, thì hệ số di truyền được tính như sau

2

FS

)

EBV

( PN

P

h

FS

2

HS

)

EBV

( PN

P

h

HS

N

 (1

)1

1 2 1 4 dn nd

t

2

*

h

t

( dn (4

 2)1 )1  nd

Khi có một số lượng anh chị em ruột hoặc nửa ruột thịt nhất định mà mỗi chúng chỉ có 1 số liệu, giá trị giống được tính như sau:

d là số con cái phối giống với một con đực

n là số anh chị em ruột trong 1 gia đình (phải cân bằng)

t

x

085,03,0

N

12,8

x

x

2)16(4   x )164(4 x 64  085,0)164(1

EBV

qua

nam

x (12,83,0

230

)200

(54,36

/

)

1 2

Ví dụ Tính sản lượng trứng của 1 gà trống, biết sản lượng trứng trung bình của 24 gà mái là anh chị em cùng bố khác mẹ với gà trống là 230 quả/năm, trung bình của đàn là 200 quả/năm; 24 gà mái này là con của 6 gà mẹ (4 con/mẹ); h2 = 0,3

Sản lượng trứng của gà trống dự đoán là: 200 + 36,54  237 quả/năm

- Số liệu được xác định qua đời con con vật

2

0

EBV

PPNh (

)

0

N

t

2

t

h

*

1 2 dn  nd )1  2)1  nd )1

 (1 dn ( (4

Ta có thể sử dụng một công thức chung cho tất cả các loài

P0 là trung bình giá trị kiểu hình của đời con làm căn cứ chọn lọc; P: là giá trị trung bình kiểu hình của quần thể

6.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC

Âåìi træåïc

Baín thán con váût

Anh chë em

Anh chë em

Âåìi sau

* Các phương pháp chọn lọc theo huyết thống

++ PP == PPff PPWW

8

7

6

6

7

6

6

5

6

8

8

8

7

7

7

8

8

9

7

6

5

8

7

6

A

B

D

C

CHOCHOÜÜN LON LOÜÜC THEO Â C THEO ÂÅÅÌI TRÌI TRÆÅÏÆÅÏCC

+ Phương pháp chọn lọc

­ So sánh các thế hệ tổ tiên theo hệ phả

- So sánh từng cặp tổ tiên

+ Ưu điểm

­ Biết được mức độ di truyền tốt xấu của tổ tiên

­ Có nhận định sớm về con vật cho dù chỉ mới ở mức độ sơ bộ

­ Có những dự kiến về khả năng xuất hiện những đặc tính tốt xấu ở đời con

+ Nhược điểm

­ Là tổ hợp do bố mẹ tạo ra thì rất nhiều, nhưng con vật được đánh giá chỉ là một đơn vị trong tổng số tổ hợp đó, gây lãng phí.

­ Hiệu quả chọn lọc không cao đối với những tính trạng có hệ số di truyền thấp

­ Độ chính xác chọn lọc không cao

Gia âçnh

Caï thãø

CHOCHOÜÜN LON LOÜÜC CAC CAÏÏ THÃTHÃØØ

A B D C

1 12 11 7 11

10 2 9 7 5

7 6 6 3 3

5,5

Trung bçnh gia âçnh

6

8

8,5

7

Trung bçnh täøng thãø

3 5 6 4 4

Chọn lọc bản thân là phương pháp căn cứ vào giá trị kiểu hình của bản thân con vật (năng suất) để chọn lọc. Những cá thể nào có năng suất cao nhất sẽ được giữ lại làm giống

* Phương pháp:

So sánh giá trị KH (năng suất) của các cá thể trong quần thể

Các cá thể có giá trị KH cao nhất, đáp ứng được yêu cầu được giữ lại làm giống

* Ưu điểm

­ Có độ chính xác cao đối với những tính trạng có hệ số di truyền cao và có cường độ chọn lọc cao

­ Dễ thực hiện, rẻ tiền do có thể kiểm tra trên nhiều con vật nên làm tăng được cường độ chọn lọc

­ Thực hiện ngay trên bản thân con vật do đó có thể rút ngắn được khoảng cách thế hệ

* Nhược điểm

­ Không chọn lọc được những tính trạng mà ta không đánh giá được trực tiếp trên con vật hoặc những tính trạng bị giới hạn bởi giới tính hoặc một số tính trạng chỉ có biết được trên bản thân con vật sau một thời gian dài (khả năng sản xuất sữa của bò cái..)

­ Hiệu quả chọn lọc không cao đối với những tính trạng có hệ số di truyền thấp (sinh sản)

Gia âçnh

Caï thãø

CHOCHOÜÜN LON LOÜÜC THEO GIA Â C THEO GIA ÂÇÇNHNH

A B D C

1 12 11 7 11

10 2 9 7 5

7 6 6 3 3

5,5

Trung bçnh gia âçnh

6

8

8,5

7

Trung bçnh täøng thãø

5 3 6 4 4

* Phương pháp

Căn cứ vào trung bình giá trị kiểu hình của tất cả các cá thể trong một gia đình để quyết định việc chọn lọc. Toàn bộ các cá thể trong những gia đình có trung bình giá trị kiểu hình tốt nhất đều được giữ lại làm giống

So sánh TB giá trị KH giữa các gia đình trong quần thể, gia đình nào có TB giá trị KH cao nhất, đáp ứng được yêu cầu thì giữ lại làm giống

* Ưu điểm

­ Chọn lọc theo gia đình có hiệu quả đối với các tính trạng có hệ số di truyền thấp

­ Chọn lọc gia đình có hiệu quả tốt khi môi trường sống của các gia đình là giống nhau

­ Chọn lọc theo gia đình có hiệu quả tốt khi các gia đình có số lượng thành viên lớn

* Nhược điểm

­ Đưa đến kết quả là mức độ cận thân ở chọn lọc giữa các gia đình hầu như cao hơn so với chọn lọc cá thể hoặc chọn lọc trong gia đình.

­ Hiệu quả chọn lọc sẽ không cao khi môi trường sống giữa các gia đình là khác nhau và số lượng anh chị em trong gia đình là ít

­ Một số cá thể có năng suất kém, nhưng vẫn được giữ lại làm giống vì giữ lại toàn bộ gia đình. Phương pháp chọn lọc này tiến hành phức tạp hơn chọn lọc cá thể

Kiểm tra qua anh chị em

Căn cứ vào giá trị kiểu hình của anh chị em cùng bô, cùng mẹ hoặc anh chị cùng bố khác mẹ và ngược lại để quyết định có giữ cá thể đó lại làm giống hay không

­ Cá thể được chọn lọc không tham gia vào xác định trung bình của gia đình và chỉ cá thể đó được giữ lại làm giống

* Phương pháp: So sánh TB giá trị KH giữa các gia đình trong quần thể, gia đình nào có TB giá trị KH cao nhất, đáp ứng được yêu cầu thì để làm giống

+ Ưu điểm

­ Phương pháp kiểm tra qua anh chị em chỉ có hiệu quả đối với các tính trạng có hệ số di truyền thấp và với gia đình có nhiều con

­ Phương pháp kiểm tra qua anh chị em có thể dự đoán được năng suất của một số tính trạng không thể đo lường được trên cá thể giữ lại làm giống và cũng có thể rút ngắn được khoảng cách thế hệ để nâng cao tiến bộ di truyền

+ Nhược điểm

­ Độ chính xác chọn lọc không cao

Kiểm tra qua đời sau

Căn cứ vào năng suất của đời con của một cá thể để quyết định có thể giữ cá thể đó lại làm giống hay không

* Phương pháp

­ So sánh các thế hệ đời con được đánh giá

­ So sánh từng cặp đời con

* Ưu điểm của phương pháp là

­ Có hiệu quả đối với các tính trạng có hệ số di truyền thấp và đối với các gia đình có nhiều con

­ Có thể dự đoán được năng suất của một số tính trạng không thể đo lường được trên cá thể giữ lại làm giống

+ Nhược điểm

­ Độ chính xác chọn lọc cao

­ Đòi hỏi thời gian lâu dài, do đó sẽ kéo dài khoảng cách thế hệ, và phương pháp này phức tạp hơn phương pháp chọn lọc theo cá thể

CHOCHOÜÜN LON LOÜÜC TRONG GIA Â

C TRONG GIA ÂÇÇNHNH

Gia âçnh

Caï thãø

A B D C

1 12 11 7 11

10 2 9 7 5

7 6 6 3 3

5,5

Trung bçnh gia âçnh

6

8

8,5

7

Trung bçnh täøng thãø

3 5 6 4 4

So sánh độ lệch giữa các giá trị kiểu hình của từng cá thể so với trung bình giá trị kiểu hình của gia đình có cá thể đó. Cá thể nào cách xa trung bình của gia đình nhiều nhất là tốt nhất

* Phương pháp

So sánh TB giá trị KH giữa các gia đình trong quần thể, gia đình nào có TB giá trị KH cao nhất, đáp ứng được yêu cầu sẽ được giữ lại làm giống

+ Ưu điểm

­ Có hiệu quả đối với các tính trạng có hệ số di truyền thấp

­ Chọn lọc trong gia đình cũng có hiệu quả tốt khi có số lượng thành viên trong gia đình nhiều; có một môi trường chung

­ Hạn chế được sự tăng đồng huyết ở các quần thể khép kín, có số lượng hạn chế

+ Nhược điểm

­ Một số cá thể tốt vẫn có thể bị loại thải

­ Phương pháp này tiến hành phức tạp

CHOCHOÜÜN LON LOÜÜC KÃC KÃÚÚT HT HÅÜÅÜPP

Gia âçnh

Caï thãø

A B D C

1 12 11 7 11

10 2 9 7 5

7 6 6 3 3

5,5

Trung bçnh gia âçnh

6

8

8,5

7

Trung bçnh täøng thãø

3 5 6 4 4

Chọn lọc kết hợp là chọn lọc trên cơ sở phối hợp của nhiều nguồn thông tin, bao gồm nguồn thông tin của tổ tiên con vật đã được dự tính chọn lọc trước khi con vật sinh ra, kiểm tra năng suất khi con vật ở lứa tuổi hậu bị và kiểm tra đời con khi nó bắt đầu được phối giống hoặc bắt đầu sinh sản

+ Ưu điểm: Có tất cả các ưu điểm của các phương pháp riêng rẽ, đồng thời khắc phục được nhược điểm của các phương pháp đó

+ Nhược điểm: Phương pháp này thường phức tạp hơn so với các phương pháp chọn lọc riêng lẻ

Chọn lọc theo chỉ số

Là phương pháp phối hợp giá trị kiểu hình của các tính trạng xác định được trên bản thân con vật, hoặc trên các họ hàng thân thuộc của nó thành một điểm tổng hợp, và căn cứ vào điểm tổng hợp này để chọn lọc hoặc loại thải con vật

+ Ưu điểm

­ Có hiệu quả cao

­ Phương pháp này có ưu điểm không buộc phải loại thải những con tốt chỉ vì có 1 tính trạng kém đi một ít

+ Nhược điểm

­ Muốn có đầy đủ số liệu của từng tính trạng chọn lọc phải giữ liên tục con vật đó cho đến giai đoạn cuối cùng của sự phát triển cá thể

­ Một số tính trạng có thể thay đổi liên tục hay không liên tục

Ví dụ: một con bò đang chọn có thể đẻ hoặc có khi không đẻ

­ Trong số tính trạng cần chọn lọc, có những tính trạng liên quan với nhau. Vì vậy, cần chú ý mức độ tỷ lệ loại thải để giữ cần bằng tính trạng