intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Hệ điều hành mạng Windows NT VÀ 2000: Chủ đề 4 - ThS. Trần Bá Nhiệm

Chia sẻ: Kiếp Này Bình Yên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:120

70
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chủ đề 4 hướng dẫn người học cài đặt và quản trị Windows 2000 Domain controller. Mục đích của chương này nhằm giới thiệu về DNS (Domain Name System) dịch vụ tổ chức các máy tính thành vùng có cấu trúc phân cấp và AD (Active Directory) dịch vụ thư mục cho phép quản lý tài nguyên mạng hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Hệ điều hành mạng Windows NT VÀ 2000: Chủ đề 4 - ThS. Trần Bá Nhiệm

  1. HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG WINDOWS NT VÀ 2000 Chủ đề 4 Cài đặt và quản trị WINDOWS 2000 Domain controller QTSC – CISCO Network Acadamy MS 2K-NT: Quản trị hệ điều hành Windows 2000-NT Hall 7, Quang Trung Software City page 1
  2. Objectives • Mục đích của chương này nhằm giới thiệu về DNS (Domain Name System) dịch vụ tổ chức các máy tính thành vùng có cấu trúc phân cấp và AD (Active Directory) dịch vụ thư mục cho phép quản lý tài nguyên mạng hiệu quả. QTSC – CISCO Network Acadamy MS 2K-NT: Quản trị hệ điều hành Windows 2000-NT Hall 7, Quang Trung Software City page 2
  3. Cài đặt và quản trị WINDOWS 2000 Domain Controller • Dịch vụ tên miền DNS • Active Directory • Công cụ MMC trong Windows 2000 • Quản lý tài khoản máy tính • Thiết lập và quản lý tài khoản người dùng và nhóm • Chia sẻ tài nguyên trên máy Server • Sử dụng tài nguyên chia sẻ trong mạng từ các máy khách QTSC – CISCO Network Acadamy MS 2K-NT: Quản trị hệ điều hành Windows 2000-NT Hall 7, Quang Trung Software City page 3
  4. Dịch vụ tên miền DNS • Giới thiệu DNS • Cài đặt máy phục vụ DNS • Cấu hình dịch vụ DNS • Thiết lập máy DNS dự phòng • Thiết lập máy phục vụ khu vực dò ngược QTSC – CISCO Network Acadamy MS 2K-NT: Quản trị hệ điều hành Windows 2000-NT Hall 7, Quang Trung Software City page 4
  5. Giới thiệu DNS • DNS (Domain Name System) là giải pháp dùng tên thay cho địa chỉ IP khó nhớ khi sử dụng các dịch vụ trên mạng. QTSC – CISCO Network Acadamy MS 2K-NT: Quản trị hệ điều hành Windows 2000-NT Hall 7, Quang Trung Software City page 5
  6. Cài đặt máy phục vụ DNS • Máy phục vụ chính tích hợp Active Directory • Máy phục vụ chính • Máy phục vụ dự phòng • Máy phục vụ chỉ chuyển tiếp QTSC – CISCO Network Acadamy MS 2K-NT: Quản trị hệ điều hành Windows 2000-NT Hall 7, Quang Trung Software City page 6
  7. Cài đặt máy phục vụ DNS (tt) Cài đặt các dịch vụ mạng QTSC – CISCO Network Acadamy MS 2K-NT: Quản trị hệ điều hành Windows 2000-NT Hall 7, Quang Trung Software City page 7
  8. Cài đặt máy phục vụ DNS (tt) Cài đặt DNS service QTSC – CISCO Network Acadamy MS 2K-NT: Quản trị hệ điều hành Windows 2000-NT Hall 7, Quang Trung Software City page 8
  9. Cấu hình dịch vụ DNS Mở Console, Nhấp StartPrograms Adminitratives ToolsDNS QTSC – CISCO Network Acadamy MS 2K-NT: Quản trị hệ điều hành Windows 2000-NT Hall 7, Quang Trung Software City page 9
  10. Cấu hình dịch vụ DNS (tt) • Nhấp nút phải chuột vào DNS bên khung trái, chọn Conect to Computer – Nếu đang nối kết với máy phục vụ cục bộ, chọn This computer rồi nhấp OK. – Trường hợp cố nối kết với máy phục vụ ở xa, chọn The Following Computer rồi gõ tên hay địa chỉ IP của máy phục vụ, nhấp OK. QTSC – CISCO Network Acadamy MS 2K-NT: Quản trị hệ điều hành Windows 2000-NT Hall 7, Quang Trung Software City page 10
  11. Cấu hình dịch vụ DNS (tt) Máy phục vụ DNS giờ đã có trong khung danh sách của Console DNS. Nhấp Next QTSC – CISCO Network Acadamy MS 2K-NT: Quản trị hệ điều hành Windows 2000-NT Hall 7, Quang Trung Software City page 11
  12. Cấu hình dịch vụ DNS (tt) Trong New Zone Wizard, chọn Active Directory Intergrated, nếu không chọn Standard Primary và nhấp Next QTSC – CISCO Network Acadamy MS 2K-NT: Quản trị hệ điều hành Windows 2000-NT Hall 7, Quang Trung Software City page 12
  13. Cấu hình dịch vụ DNS (tt) • Chọn Forward Lookup Zone, nhấp Next QTSC – CISCO Network Acadamy MS 2K-NT: Quản trị hệ điều hành Windows 2000-NT Hall 7, Quang Trung Software City page 13
  14. Cấu hình dịch vụ DNS (tt) Gõ tên DNS hoàn chỉnh cho khu vực, tên khu vực giúp xác định máy phục vụ hay khu vực trong cấu trúc vùng Active Drectory QTSC – CISCO Network Acadamy MS 2K-NT: Quản trị hệ điều hành Windows 2000-NT Hall 7, Quang Trung Software City page 14
  15. Cấu hình dịch vụ DNS (tt) • Nhấp Next, và cuối cùng nhấp Finish hoàn tất tiến trình, khu vực mới được bổ sung vào máy phục vụ và các mẩu tin DNS sẽ tự động được tạo thành. Một máy phục vụ DNS sẽ có khả năng cung cấp dịch vụ cho nhiều vùng QTSC – CISCO Network Acadamy MS 2K-NT: Quản trị hệ điều hành Windows 2000-NT Hall 7, Quang Trung Software City page 15
  16. Thiết lập máy DNS dự phòng • Mở Console DNS và nối kết với máy phục vụ cần lập cấu hình • Nhấp nút phải chuột vào mục nhập ứng với máy phục vụ, chọn New Zone khởi động New Zone Wizard, nhấp Next. • Trong hộp thoại Zone Type. Chọn Standard Secondary, nhấp Next • Máy phục vụ dự phòng có thể sử dụng tập tin khu vực cả dò xuôi lẫn dò ngược. Do đó sẽ thiết lập khu vực dò xuôi trước, chọn Forward LoOKup Zone, nhấp Next. • Gõ tên cho tập tin khu vực, nhấp Next. • Máy phục vụ dự phòng sẽ phải sao chép tập tin khu vực từ máy phục vụ chính. Gõ địa chỉ IP của máy phục vụ chính trong khu vực, nhấp Next, cuối cùng nhấp Finish. QTSC – CISCO Network Acadamy MS 2K-NT: Quản trị hệ điều hành Windows 2000-NT Hall 7, Quang Trung Software City page 16
  17. Thiết lập máy phục vụ khu vực dò ngược • Mở Console DNS và nối kết với máy phục vụ cần lập cấu hình. • Nhấp nút phải chuột vào mục cần lập cấu hình ứng với máy phục vụ, chọn New Zone khởi động New Zone Wizard, nhấp Next. • Chọn Active Drectory-Intergrated, Standard Primary hay Secondary dựa trên loại máy phục vụ đang làm việc. • Chọn Reverse Lookup Zone, nhấp Next • Gõ số nhận diện mạng (Net ID) và mặt nạ mạng con (subnet mask) cho khu vực dò ngược. QTSC – CISCO Network Acadamy MS 2K-NT: Quản trị hệ điều hành Windows 2000-NT Hall 7, Quang Trung Software City page 17
  18. Thiết lập máy phục vụ khu vực dò ngược (tt) • Nếu đang lập cấu hình máy phục vụ chính hay máy phục vụ dự phòng thông thường (Standard), bạn phải định rõ tên tập tin cơ sở dữ liệu DNS của khu vực. • Trường hợp đang lập cấu hình máy phục vụ dự phòng, hãy cung cấp địa chỉ IP của máy phục vụ chính trong khu vực rồi nhấp Add. • Nhấp Next, cuối cùng nhấp Finish. QTSC – CISCO Network Acadamy MS 2K-NT: Quản trị hệ điều hành Windows 2000-NT Hall 7, Quang Trung Software City page 18
  19. Active Directory • Giới thiệu • Các thành phần của AD • Cài đặt và cấu hình máy Windows 2000 điều khiển vùng (Domain controller) • Công cụ AD Users and Computer QTSC – CISCO Network Acadamy MS 2K-NT: Quản trị hệ điều hành Windows 2000-NT Hall 7, Quang Trung Software City page 19
  20. Giới thiệu • AD (Active Directory) là dịch vụ thư mục chứa các thông tin về các tài nguyên trên mạng, có thể mở rộng và có khả năng tự điều chỉnh cho phép bạn quản lý tài nguyên mạng hiệu quả. • Các đối tượng AD bao gồm dữ liệu của người dùng (user data), máy in(printers), máy chủ (servers), cơ sở dữ liệu (databases), các nhóm người dùng (groups), các máy tính (computers), và các chính sách bảo mật (security policies). QTSC – CISCO Network Acadamy MS 2K-NT: Quản trị hệ điều hành Windows 2000-NT Hall 7, Quang Trung Software City page 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2