Department of Analytical Chemistry
School of Chemical Engineering Hanoi University of Science and Technology (HUST)
Chương 5.
Phản ứng kết tủa và chuẩn độ kết tủa
Trần Thị Thúy
HUST SCE
Outline
5.1 Qui tắc tích số tan
5.2 Quan hệ giữa tích số tan và độ tan
5.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
5.4 Cân bằng giữa hai cation và một anion tạo
kết tủa (hoặc hai anion và một cation tạo kết tủa)
5.5 Sự hòa tan kết tủa
5.6 Chuẩn độ kết tủa
5.7 Bài tập
2 5/3/2020
HUST SCE
3
5.1 Qui tắc tích số tan
MA M+ + A
Tích số tan T = 𝒂𝑴+𝒂𝑨 (5-1)
Trong đó hoạt độ a = f.C
f: hệ số hoạt độ;
C: nồng độ, M
Thay vào (5-1) ta :
T = 𝒇𝑴+𝒇𝑨[M+][A] (5-2)
HUST SCE
4
5.1 Qui tắc tích số tan
Trong đó hệ số hoạt độ f được tính theo công thức thực nghiệm Debye
Huckel (1923):
logf = −𝟎,𝟓𝟏𝒛𝟐 𝝁
𝟏+(𝟑,𝟑𝜶 𝝁) ở 25°C (5-3)
Các hệ số 0,51 3,3 áp dụng cho dung dịch ở 25°C, nhiệt độ khác các
giá trị này sẽ thay đổi.
z: điện tích ion
α: kích thước ion, nm (=10
9m)
µ = ½
𝑐𝑖𝑧𝑖
2
𝑖
µ: lực ion
ci : nồng độ
zi: điện tích ion
Khi nồng độ rất loãng thể coi f = 1 ( nghĩa a = C).
Đối với chất ít tan, dung dịch loãng f = 1 đưa tới:
T = [M+][A
] (5-4)
HUST SCE
5
5.2 Quan hệ giữa tích số tan và độ tan
MmAn mMn+ + nAm
ms ns
nồng độ [Mn+] = ms; [Am
] = ns;
Tích số tan: 𝑇𝑀𝑚𝐴𝑛 = (ms)m(ns)n = mmnns(m+n)
s = 𝑻𝑴𝒎𝑨𝒏
𝒎𝒎𝒏𝒏
(𝒎+𝒏) (5-5)