intTypePromotion=1

Bài giảng Kế toán quản trị: Phần 2 - CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vĩnh Phúc

Chia sẻ: Hồ Ky | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:50

0
73
lượt xem
8
download

Bài giảng Kế toán quản trị: Phần 2 - CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vĩnh Phúc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng “Kế toán quản trị” được biên soạn giúp sinh viên có được những kiến thức cơ bản nhất về kế toán quản trị. Bài giảng trình bày những kiến thức cơ bản, khái quát về kế toán quản trị và được cấu trúc thành 6 chương. Và sau đây là phần 2 của bài giảng gồm 3 chương tiếp theo: chương 4 định giá bán sản phẩm, chương 5 quyết định về vốn đầu tư, chương 6 chi phí tiêu chuẩn và dự toán sản xuất kinh doanh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán quản trị: Phần 2 - CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vĩnh Phúc

  1. Chương 4. ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, sinh viên sẽ: Thấy được vị trí của doanh nghiệp với việc định giá bán sản phẩm trong ngắn hạn và dài hạn Biết cách định giá bán sản phẩm theo các phương pháp toàn bộ, phương pháp trực tiếp và phương pháp định giá theo lao động, nguyên vật liệu, lao động, giờ vận hành máy móc thiết bị và vật tư. 4.1 VỊ TRÍ CỦA DOANH NGHIỆP VỚI VẤN ĐỀ VỀ GIÁ 4.1.1 Quyết định về giá ngắn hạn Quyết định sản xuất của những doanh nghiệp chỉ chiếm một thị phần nhỏ trong ngành sẽ không gây ảnh hưởng gì đến quan hệ cung cầu của ngành đó, do vậy cũng không gây ảnh hưởng gì đến giá của sản phẩm của doanh nghiệp, nói riêng, giá của ngành, nói chung. Vì vậy, những doanh nghiệp này phải sản xuất trong điều kiện giá của ngành đã thành lập trên thị trường và chỉ có thể quyết định nên kinh doanh những sản phẩm nào và kinh doanh bao nhiêu. Nếu một doanh nghiệp nhỏ muốn giá của sản phẩm của mình cao hơn giá của ngành thì có nguy cơ doanh nghiệp sẽ bị mất khách hàng, trừ phi doanh nghiệp đó có thể tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm của mình. Mặt khác, nếu doanh nghiệp nhỏ tìm cách gia tăng thị phần bằng việc giảm giá thấp hơn giá của ngành thì doanh nghiệp có nguy cơ bị các đối thủ cũng giảm giá để trả đũa. Giảm giá có thể dẫn đến một cuộc chiến về giá mà kết cục thường là các doanh nghiệp nhỏ chịu hậu quả thảm hại vì không đủ nguồn lực để chiến đấu với các đại gia trong ngành. Với giá của ngành đã hình thành, doanh nghiệp chịu giá chỉ có thể kinh doanh càng nhiều càng tốt các loại sản phẩm của doanh nghiệp có giá thành sản phẩm thấp hơn mức giá đó. Điều này thoạt nghe có vẻ đơn giản nhưng có hai vấn đề quan trọng mà kế toán quản trị cần xem xét. Một là, kế toán quản trị phải xác định những khoản chi phí nào thích hợp cho việc xem xét quyết định ngắn hạn về cơ cấu sản phẩm; hai là kế toán quản trị phải nhớ rằng trong thời gian ngắn nhà quản trị không dễ gì thay đổi công suất của một nguồn lực hoạt động của doanh nghiệp. 4.1.2. Quyết định về giá dài hạn Trên thực tế, hầu hết các doanh nghiệp căn cứ trên giá thành sản xuất toàn bộ để xây dựng giá bán. Tuy nhiên, trong quá trình kinh doanh, giá của doanh nghiệp thường được điều chỉnh cho phù hợp với quy luật cung cầu. Có 3 trường hợp: ` - Trường hợp sản xuất theo đơn đặt hàng hay hợp đồng với cơ quan Nhà nước thì giá thường được xây dựng căn cứ theo giá thành sản xuất toàn bộ và một mức cộng thêm. - Trường hợp doanh nghiệp ký một hợp đồng cung cấp dài hạn cho khách hàng thì doanh nghiệp có điều kiện để điều tiết các nguồn lực của doanh nghiệp. Do đó, hầu hết chi phí chung sẽ phụ thuộc vào các quyết định sản xuất theo những hợp đồng dài hạn và chỉ tiêu giá thành sản xuất toàn bộ chính là yếu tố chính để xây dựng giá bán. 85
  2. - Trường hợp tiêu biểu nhất của nhiều ngành: doanh nghiệp thường thực hiện điều chỉnh giá trong thời gian ngắn dưới hình thức chiết khấu trên bảng báo giá thay vì áp dụng một giá cố định cứng nhắc dựa trên giá thành sản xuất toàn bộ. Khi nhu cầu đối với sản phẩm thấp, doanh nghiệp thấy trước nguy cơ công suất bị dư thừa trong thời gian ngắn doanh nghiệp sẽ điều chỉnh hạ giá căn cứ trên chi phí gia tăng thấp để có thêm công ăn việc làm nhằm tận dụng công suất dư thừa. Ngược lại, khi nhu cầu đối với sản phẩm cao, doanh nghiệp sẽ nhận thấy khả năng công suất hiện có không đủ đáp ứng nhu cầu, doanh nghiệp sẽ điều chỉnh tăng giá căn cứ trên chi phí gia tăng cao vì công suất đã sử dụng hết. Đồng thời, việc tăng giá cũng giúp cho việc phân bổ công suất hiện có để đạt cơ hội có lợi nhuận cao nhất. Do nhu cầu thường xuyên dao động nên giá cũng thường xuyên dao động theo nhu cầu. Dù giá ngắn hạn dựa trên chi phí tăng thêm, giá khi tính bình quân trong một khoảng thời gian dài có xu hướng bằng với giá dựa trên giá thành sản xuất toàn bộ với một mức cộng thêm theo quy định của doanh nghiệp. 4.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ 4.2.1. Định giá theo chi phí sản xuất toàn bộ Theo phương pháp xác định chi phí toàn bộ, chi phí cơ sở bao gồm tất cả khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và sản xuất chung. Vậy, phần chi phí cộng thêm vào phần chi phí cơ sở để hình thành giá bán, sẽ gồm các khoản chi phí quản lý, lưu thông và phần tiền để thoả mãn mức hoà vốn tối thiểu mà doanh nghiệp mong muốn. Ví dụ: để xây dựng giá bán cho 10.000sp mới Y vừa sản xuất, phòng kế toán công ty B đã tập hợp được các khoản chi phí có liên quan với việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đó như sau: ĐVT: 1.000đ Khoản mục chi phí Tính cho một Tính cho sản phẩm tổng số Nguyên liệu trực tiếp 6 60.000 Lao động trực tiếp 4 40.000 Biến phí sản xuất chung 3 30.000 Định phí sản xuất chung 7 70.000 Biến phí lưu thông và quản lý 2 20.000 Định phí lưu thông và quản lý 1 10.000 Tổng cộng 23 230.000 86
  3. Chi phí cơ sở theo phương pháp toàn bộ gồm: Chi phí nguyên liệu trực tiếp 6 Chi phí lao động trực tiếp 4 Chi phí sản xuất trực tiếp 10 Cộng 20 ngđ Nếu doanh nghiệp B có chính sách định giá sản phẩm là tính phần chi phí cộng thêm bằng 50% chi phí cơ sở thì giá cho các sản phẩm Y được xác định: Chi phí cơ sở 20 Chi phí cộng thêm (50%) 10 Đơn giá bán 30 Tỷ lệ phần chi phí cộng thêm là 50% của chi phí cơ sở, ứng với 10ngđ được cộng vào chi phí cơ sở để hình thành giá bán. Phần này đã bao hàm luôn các khoản chi phí quản lý và lưu thông vì các nhà quản trị cho rằng các khoản chi phí quản lý và lưu thông rất khó phân bổ cho từng đơn vị sản phẩm, nhất là các khoản như lương của hội đồng quản trị, của Ban giám đốc hay của nhân viên văn phòng,… Giả sử giá bán được xây dựng là 30ngđ/sản phẩm và trong kỳ doanh nghiệp tiêu thụ hết 10.000 sản phẩm Y theo đúng giá đã định thì báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh lập theo phương pháp toàn bộ như sau: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐVT: 1.000đ Doanh thu 10.000 x 30 300.000 Giá vốn 10.000 x 20 200.000 Lợi nhuận gộp 100.000 Chi phí lưu thông và quản lý 30.000 Lợi nhuận thuần 70.000 Phần chi phí cộng thêm được xác định bằng 50% chi phí cơ sở, có nhiệm vụ bù đắp các khoản chi phí ngoài sản xuất và thoả mãn mức hoàn vốn mong muốn của nhà đầu tư. Vấn đề dựa trên cơ sở nào để xác định tỷ lệ của phần chi phí cộng thêm sẽ được nghiên cứu sau. 4.2.2. Định giá theo chi phí trực tiếp Theo phương pháp trực tiếp, chi phí cơ sở gồm những khoản biến phí không có một khoản định phí nào được tính vào chi phí cơ sở. Phần chi phí cộng thêm vào chi phí cơ sở theo phương pháp này sẽ gồm các khoản định phí, gồm cả định phí sản xuất lẫn các khoản 87
  4. định phí lưu thông và định phí quản lý cộng với một mức để thoả mãn tỷ lệ hoàn vốn mong muốn của nhà đầu tư. Chi phí cơ sở theo phương pháp trực tiếp của doanh nghiệp B Nguyên liệu trực tiếp 6ngđ Lao động trực tiếp 4ngđ Biến phí sản xuất chung 3ngđ Biến phí lưu thông và quản lý 2ngđ Cộng 15ngđ Giả sử doanh nghiệp B có chính sách tính: phần tiền cộng thêm là 100%của chi phí cơ sở thì giá bán trong trường hợp này được xác định như sau: Giá bán = Chi phí cơ sở + Phần chi phí tăng thêm (100%) Giá bán = 15ngđ + 15ngđ = 30ngđ Nếu giá bán được xác định là 30ngđ/sản phẩm và trong kỳ doanh nghiệp đã bán hết được 10.000 sản phẩm với giá đó thì báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐVT: 1.000đ Doanh thu 10.000 x 30 300.000 Biến phí 10.000 x 15 150.000 Số dư đảm phí 150.000 Định phí 80.000 Lợi nhuận thuần 70.000 Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp toàn bộ Mức hoàn vốn Tổng chi phí lưu thông Tỷ lệ + mong muốn và quản lý phần tiền = cộng Khối lượng Chi phí sản xuất thêm x sản phẩm một sản phẩm (chi phí cơ sở) Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp trực tiếp Mức hoàn vốn Tổng các định phí Tỷ lệ + phần tiền mong muốn (sản xuất và ngoài sản xuất) = cộng Khối lượng Chi phí đơn vị thêm x sản phẩm (chi phí cơ sở) 88
  5. Mức hoàn vốn Tỷ lệ hoàn vốn mong Vốn hoạt động = x mong muốn muốn (ROI) bình quân 4.2.3 Một số phương pháp định giá bán sản phẩm khác a. Định giá bán sản phẩm theo giá lao động và nguyên vật liệu sử dụng Định giá bán sản phẩm theo giá lao động và nguyên vật liệu sử dụng là những sản phẩm mà quá trình sản xuất, kinh doanh chúng chịu chi phối chủ yếu bởi hai yếu tố cơ bản là lao động trực tiếp và nguyên vật liệu sử dụng như hoạt động sửa chữa, truyền hình, dịch vụ, du lịch…và hoạt động gia công sản phẩm hàng hoá cho khách hàng. Giá bán = Giá lao động + Giá nguyên vật liệu sử dụng Giá lao động bao gồm: - Giá lao động trực tiếp: là mức giá đảm bảo bù đắp chi phí của nhân công trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh như tiền lương, phụ cấp tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất. Mức giá này thường được xây dựng theo giờ lao động trực tiếp. - Phụ phí lao động (phụ phí nhân công): là phần linh hoạt của giá lao động cộng thêm phần bù đắp chi phí phục vụ, lưu thông, quản lý liên quan đến việc phục vụ, quản lý hoạt động của công nhân trực tiếp thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh như tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận phục vụ nhân công, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dùng trong hành chính văn phòng bộ phận lao động, chi phí khấu hao tài sản của bộ phận lao động… Phụ phí Chi phí nhân Tỷ lệ phụ phí = X nhân công công trực tiếp nhân công Tỷ lệ phụ phí Tổng phụ phí nhân công ước tính = nhân công Tổng chi phí nhân công trực tiếp ước tính Hay Phụ phí Số giờ lao động Phụ phí nhân công của mỗi = X nhân công trực tiếp giờ lao động trực tiếp Phụ phí nhân công của mỗi Tổng phụ phí nhân công ước tính = giờ lao động trực tiếp Tổng số giờ lao động trực tiếp ước tính Mức lợi nhuận hoàn vốn mong muốn: là phần tiền cộng thêm linh hoạt để đạt lợi nhuận thoả mãn nhu cầu hoàn vốn hợp lý. Mức lợi nhuận thường được xây dựng theo giờ công lao động trực tiếp Giá nguyên vật liệu sử dụng Giá mua (giá hoá đơn) của nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp: là mức giá trên hoá đơn mua nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho công việc sản xuất kinh doanh. 89
  6. Phụ phí vật tư: chi phí đặt hàng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho, lưu bãi, lương bộ phận quản lý nguyên vật liệu, khấu hao kho tàng bến bãi… Phụ phí Giá hoá đơn Tỷ lệ phụ phí = X vật tư vật tư sử dụng vật tư Tỷ lệ phụ Tổng phụ phí vật tư ước tính = phí vật tư Tổng giá mua nguyên vật liệu trực tiếp ước tính Mức lợi nhuận hoàn vốn mong muốn: là bộ phận linh hoạt cộng thêm nhằm tạo mức lợi nhuận thoả mãn tỷ lệ hoàn vốn vật tư. b. Định giá bán sản phẩm theo giá lao động Định giá bán sản phẩm theo giá lao động khi doanh nghiệp chủ yếu sử dụng lao động và chi phí lao động hoặc trong hoạt động sản xuất kinh doanh phần vật tư do bên đặt hàng cung cấp, chi phí khác (không phải là chi phí lao động trực tiếp được tính vào chi phí phục vụ nhân công) Giá bán Giá lao động Chi phí nhân Lợi nhuận mong muốn = + + sản phẩm trực tiếp công phục vụ trên vốn hoạt động c. Định giá bán sản phẩm theo giờ vận hành máy móc thiết bị và vật tư Giá sản phẩm = Giá vận hành máy móc + Giá nguyên vật liệu Giá vận hành máy móc thiết bị Chi phí vận hành máy móc thiết bị: khấu hao máy móc thiết bị, chi phí nhiên liệu, năng lượng vận hành máy móc thiết bị Chi phí phục vụ máy móc thiết bị: chi phí lao động vận hành máy, chi phí lao động phục vụ, bảo trì máy móc thiết bị, chi phí lao động quản lý, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ gián tiếp dùng máy móc thiết bị. chi phí khác liên quan đến máy móc thiết bị (sửa chữa, bảo trì, thuế,…) Lợi nhuận mong muốn = Vốn hoạt động x Tỷ lệ hoàn vốn mong muốn Giá nguyên vật liệu sử dụng được tính tương tự như trên Câu hỏi ôn tập 1. Quyết định về giá trong ngắn hạn và dài hạn doanh nghiệp phải xem xét đến những yếu tố nào? 2. Định giá bán sản phẩm theo phương pháp chi phí sản xuất trực tiếp và phương pháp chi phí toàn bộ? 3. Các phương pháp định giá bán sản phẩm khác là gì? Khi nào sử dụng các phương pháp định giá này? 90
  7. Bài tập Bài 1 Doanh nghiệp Thành Công đã tập hợp chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất ở mức sản xuất 10.000 sản phẩm như sau Biến phí - Nguyên vật liệu trực tiếp 40 - Nhân công trực tiếp 14 Sản xuất chung 10 Chi phí ngoài sản xuất 8 Định phí hoạt động trong năm - Sản xuất chung 260.000 - Bán hàng và quản lý 180.000 Yêu cầu: 1. Hãy xác định giá bán theo phương pháp toàn bộ, giả sử phần tiền cộng thêm là 40% 2. Hãy xác định giá bán theo phương pháp trực tiếp, giả sử phần tiền cộng thêm là 75% Bài 2 Công ty Quang Đông dự kiến chi phí sản xuất và vốn đầu tư đẩy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty như sau Lượng tiêu thụ hàng năm 40.000 sản phẩm Nhu cầu vốn đầu tư 1.700trđ Chi phí sản xuất/ sản phẩm 30.000đ Chi phí bán hàng và quản lý 500trđ Yêu cầu: Tính tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp toàn bộ để tính giá cho sản phẩm, nếu công ty muốn tỷ lệ hoàn vốn đầu tư là 20% Bài 3 Công ty Hoàn Cầu đang nghiên cứu và tính giá cho sản phẩm mới. Quá trình sản xuất cần vốn đầu tư 500trđ. Chỉ tiêu ROI tối thiểu của công ty là 10%. Chi phí liên quan đến sản phẩm mới như sau Biến phí sản xuất /sản phẩm 19ngđ Biến phí ngoài sản xuất/sản phẩm 1ngđ Định phí hàng năm Định phí sản xuất 250trđ Định phí ngoài sản xuất 150trđ 91
  8. Yêu cầu: 1. Giả sử công ty dự kiến sản xuất và bán 50.000 sản phẩm/năm. Hãy tính tỷ lệ phần tiền cộng thêm để đạt ROI tối thiểu 2. Nếu công ty chỉ có thể bán được 30.000 sản phẩm/năm và công ty vẫn phải đạt được chỉ tiêu ROI tối thiểu, hãy tính tỷ lệ phần tiền cộng thêm và giá bán một sản phẩm. Bài 4 Công ty Gia Nghĩa chuyên làm dịch vụ sửa chữa máy bơm. Chi phí phát sinh trong hoạt động sửa chữa như sau Mức lương giờ 42ngđ Bảo hiểm theo lương 9ngđ Lợi nhuận yêu cầu/giờ lao động trực tiếp 15ngđ Chi phí bán hàng, quản lý hàng năm 486trđ Phụ phí chi phí vật tư sửa chữa 15% chi phí vật tư Lợi nhuận yêu cầu/ chi phí vật tư 30% chi phí vật tư Công ty dự kiến sẽ thực hiện 20.000 giờ sửa chữa/ năm Yêu cầu: 1. Giả sử công ty sử dụng cách định giá theo thời gian lao động và vật tư sử dụng. Hãy tính giá của một giờ lao động trực tiếp và tỷ lệ phụ phí nguyên vật liệu để tính giá của dịch vụ 2. Một công việc sửa chữa mới hoàn thành cần 6 giờ lao động trực tiếp và 800ngđ chi phí vật tư. Hãy tính giá cho công việc sửa chữa này. Bài 5 Công ty chế tạo máy chuyên sản xuất máy móc thiết bị theo đơn đặt hàng. Công ty được mời tham gia đấu thầu cung cấp 50 máy chuyên dụng cho một dự án quốc gia. Để đưa ra một mức giá có thể thắng thầu, bộ phận kế hoạch kết hợp với ban quản lý phân xưởng sản xuất công ty đã nghiên cứu quá trình sản xuất, cơ cấu máy và ước tính các chi phí sản xuất như sau Khoản mục chi phí Tổng số Chi phí cho 1 máy Nguyên vật liệu trực tiếp 50.000 1.000 Nhân công trực tiếp 40.000 800 Biến phí sản xuất chung 10.000 200 Định phí sản xuất chung 50.000 1.000 Chi phí nghiên cứu thiết kế 5.000 100 Chi phí chuyên chở 75.000 150 Cộng chi phí sản xuất 162.000 3.250 92
  9. Phân bổ chi phí theo số giờ - máy hoạt động Căn cứ trên số liệu trên, công ty xây dựng giá đấu thầu là 3.900ngđ/ máy với phiếu tính chi tiết như sau Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.000 Chi phí nhân công trực tiếp 800 Chi phí sản xuất chung 1.200 Tổng chi phí sản xuất 3.000 Số tiền tăng thêm mong muốn (30%) 900 Giá dự thầu 3.900 Bộ phận nhận hồ sơ dự thầu khi nhận được giá này đã thông báo là giá quá cao. Nếu giá cao hơn 3.300ngđ/ máy thì hồ sơ sẽ bị loại ngay vòng sơ tuyển. Khi biết tin này, giám đốc công ty đã phát biểu “Chúng ta đành chịu thua vì chi phí sản xuất của chúng ta là 3.250ngđ/máy. Với giá 3.300ngđ/máy, tiền lãi không đáng để chúng ta thực hiện hợp đồng” Yêu cầu: Nếu bạn là nhân viên kế toán quản trị được tham gia tư vấn cho ban giám đốc về cuộc đấu thầu này thì bạn sẽ tư vấn như thế nào? Hãy chứng minh bằng các quá trình tính toán. Bài 6 Có tài liệu về sản xuất kinh doanh ở mức 20.000 sản phẩm Y của công ty như sau Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp/sản phẩm 7.000 Chi phí nhân công trực tiếp/sản phẩm 5.000 Biến phí sản xuất chung/sản phẩm 1.000 Bao bì đóng gói/sản phẩm 2.000 Hoa hồng bán hàng 1.000 Định phí hàng năm Định phí sản xuất chung 6.000.000 Chi phí quảng cáo 10.000.000 Khấu hao TSCĐ bán hàng và quản lý doanh nghiệp 86.000.000 Lương bán hàng và quản lý doanh nghiệp 54.000.000 Vốn hoạt động bình quân trong năm 300.000.000 Chỉ tiêu ROI của sản phẩm Y là 20% Yêu cầu 1. Tính giá bán sản phẩm theo phương pháp trực tiếp 2. Giả sử toàn bộ sản phẩm sản xuất ra được bán theo mức giá trên - Tính sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn 93
  10. - Nếu trong năm doanh nghiệp bán được 17.000 sản phẩm, doanh nghiệp sẽ lời hay lỗ? bao nhiêu? Tính độ lớn của đòn bẩy kinh doanh ở mức doanh thu này, giải thích. Nếu trong năm tới doanh thu tăng 54.720.000 đ thì lãi thuần tăng bao nhiêu? 3. Giả sử để tăng lượng tiêu thụ, doanh nghiệp dự định tặng cho người mua một món quà trị giá 625đ khi mua một sản phẩm. Nếu dự định này được thực hiện thì sản lượng, doanh thu hòa vốn của doanh nghiệp là bao nhiêu? 4. Doanh nghiệp dự định cho nhân viên bán hàng được hưởng thêm 500đ/ sản phẩm bán trên mức hòa vốn. Doanh nghiệp sẽ lời hay lỗ khi bán được 17.000 sản phẩm? 5. Giả sử trong năm doanh nghiệp chỉ tiêu thụ được 18.000 sản phẩm, một khách hàng đặt mua một lúc 2.000 sản phẩm với giá 15.700đ/ sản phẩm. Với thương vụ này doanh nghiệp không phải trả hoa hồng bán hàng. Cho biết doanh nghiệp có nên bán không, giải thích? Bài 7 Doanh nghiệp sản xuất và bán nhiều sản phẩm, trong đó sản phẩm Q. Các số liệu của sản phẩm Q trong năm hiện hành như sau: (Đơn vị tính: 1000 đ) Doanh thu (10.000sp x 30.000) 300.000 (-) Giá vốn hàng bán (10.000sp x 18.000) 180.000 Lãi gộp 120.000 (-) Chi phí ngoài sản 70.000 Lãi thuần 50.000 Biến phí sản xuất 1 sản phẩm gồm: Nguyên liệu trực tiếp 3.000đ, nhân công trực tiếp 4.000đ, và sản xuất chung 1.000đ. Định phí sản xuất chung chiếm 100.000 trong giá vốn hàng bán, định phí ngoài sản xuất là 50.000. Yêu cầu: 1. Sử dụng tài liệu báo cáo trên hãy thực hiện: a. Xác định tỷ lệ số tiền tăng thêm theo cách tính toàn bộ. b. Xác định chi phí nền và giá bán theo phương pháp toàn bộ. c. Xác định tỷ lệ số tiền tăng thêm theo cách tính trực tiếp. d. Xác định chi phí nền và giá bán theo phương pháp trực tiếp. e. Lập mẫu định giá cho 1 sản phẩm theo cách tính trực tiếp. 2. Giả sử doanh nghiệp có đủ năng lực sản xuất thêm 12.500 sản phẩm Q mỗi năm. Công ty M là công ty thương mại ở nước ngoài muốn mua 12.500 sản phẩm Q với giá 15.000đ/sản phẩm. Việc sản xuất và bán sản phẩm Q của doanh nghiệp không ảnh hưởng việc kinh doanh bình thường. a. Sử dụng định giá theo phương pháp toàn bộ thì doanh nghiệp có nên chấp nhận đề nghị này không? Hãy giải thích?. b. Sử dụng phiếu định giá theo phương pháp trực tiếp thì doanh nghiệp có chấp nhận đề nghị không?. Hãy chứng minh bằng số liệu tính toán?. Hãy giải thích vì sao định giá theo phương pháp trực tiếp có thể tiện dụng đối với nhà quản trị trong việc ra quyết định. 94
  11. Bài 8 Công ty M sử dụng cách tính toàn bộ để xác định chi phí sản phẩm và định giá sản phẩm. Phiếu định giá của Công ty đối với các sản phẩm được cho dưới đây: Chỉ tiêu Tính cho 1 đơn vị sản phẩm (ngđ) Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 75 Nhân công trực tiếp 60 Sản xuất chung (5 biến phí + 40 định phí) 45 Công chi phí sản xuất 180 Số tiền tăng thêm (33,33%) 60 Chỉ tiêu giá bán 240 Chi phí bán hàng khả biến của 1 sản phẩm là 10.000 đ. Định phí ngoài sản xuất là 150.000.000đ mỗi năm. Công ty sản xuất và bán được 5.000 sản phẩm mỗi năm. Trưởng phòng kinh doanh Công ty muốn sử dụng phương pháp trực tiếp để định giá sản phẩm thay vì phương pháp toàn bộ. Yêu cầu: 1. Phòng kế toán của Công ty đã xác định là Công ty phải cộng thêm số tiền tăng thêm bằng 60%, nếu sử dụng cách tính trực tiếp để định giá bán. Hãy lập phiếu dịnh giá bán cho mỗi sản phẩm. 2. Hãy nêu rõ phạm vi linh động trên phiếu định giá mà bạn vừa lập và giải thích ý nghĩa của nó. 3. Giả sử Công ty M còn năng lực nhàn rỗi và muốn thực hiện đơn đặt hàng đặc biệt với giá 179.000 đ/sản phẩm. Mức giá này có làm tăng thêm lợi nhuận của công ty hay không?. Hãy giải thích?. Bài 9 Tại 1 doanh nghiệp có các tài liệu kế hoạch về sản xuất kinh doanh cho 20.000 sản phẩm (A) như sau: (Đơn vị tính: đồng) Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp 1 sản phẩm 7.000 Chi phí Nhân công trực tiếp cho 1 sản phẩm 5.000 Chi phí sản xuất chung cho 1 sản phẩm 3.000 trong đó: Khả biến 1.000 Bất biến 2.000 Bao bì đóng gói sản phẩm bán 2.000 đ/sản phẩm Hoa hồng bán hàng 1.000 đ/sản phẩm Tổng chi phí quảng cáo sản phẩm 1 năm 10.000.000 Khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng và quản lý 1 năm 86.000.000 Tiền lương trả cho bộ phận bán hàng và quản lý 1 năm 54.000.000 Vốn hoạt động bình quân trong năm 300.000.000 Doanh nghiệp muốn ROI của sản phẩm này là 20% 95
  12. Yêu cầu: 1. Xác định giá bán sản phẩm theo phương pháp: a. Toàn bộ b. Trực tiếp Lập phiếu tính giá sản phẩm. 2. Giả sử toàn bộ sản phẩm sản xuất ra đều được bán theo đúng giá đã được xây dựng a. Xác định sản lượng bán, doanh thu hoà vốn của Doanh nghiệp, vẽ đồ thị hoà vốn. b. Nếu trong năm doanh nghiệp bán được 17.000 sản phẩm sẽ lời hay lỗ? Tính độ lớn đòn bẩy kinh doanh tại mức doanh thu này, cho biết ý nghĩa. Nếu trong năm tới doanh thu tăng 54.720 ngđ thì thu nhập thuần tăng bao nhiêu? Tài liệu tham khảo PGS – TS Phạm Văn Được – Đặng Kim Cương, Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Thống kê, 2008 TS Huỳnh Lợi, Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, 2009 PGS – TS Nguyễn Năng Phúc, Kế toán quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, 2008 Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/ 6/ 2006 96
  13. Chương 5. QUYẾT ĐỊNH VỐN ĐẦU TƯ Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, sinh viên sẽ: Trình bày được khái niệm và tiêu chuẩn của quyết định ngắn hạn. Biết phân tích thông tin thích hợp để ra quyết định ngắn hạn Biết vận dụng phân tích thông tin để ra các quyết định ngắn hạn như quyết định loại bỏ hay kinh doanh một bộ phận, quyết định sản xuất hay mua ngoài, quyết định nên bán hay tiếp tục chế biến. 5.1. NHẬN DIỆN THÔNG TIN THÍCH HỢP CỦA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN 5.1.1. Khái niệm quyết định ngắn hạn Quyết định là sự lựa chọn từ các phương án. Đặc điểm của quyết định là gắn liền với các hành động tương lai và không thể làm cho có hiệu lực ngược trở lại. Xét về mặt thời gian, một quyết định được xem là ngắn hạn nếu nó chỉ liên quan đến một thời kỳ hoặc ngắn hơn, nghĩa là kết quả của nó thể hiện rõ trong một kỳ kế toán. Xét về mặt vốn đầu tư thì quyết định ngắn hạn là quyết định không đòi hỏi vốn đầu tư lớn. Vì vậy, quyết định ngắn hạn có tính dễ thay đổi hơn nhiều so với quyết định dài hạn và mục tiêu của quyết định ngắn hạn là nhằm phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu lâu dài của quyết định dài hạn. 5.1.2. Tiêu chuẩn chọn quyết định ngắn hạn Tiêu chuẩn về mặt kinh tế của việc chọn quyết định ngắn hạn đơn giản là chọn hành động được dự tính là sẽ mang lại thu nhập cao nhất (hoặc có chi phí thấp nhất) cho doanh nghiệp. Việc vận dụng nguyên tắc này để chọn quyết định đúng đắn không phải lúc nào cũng đơn giản nên còn có 2 nguyên tắc bổ sung để chọn các khoản thu và chi phí thích hợp cho quá trình ra quyết định. Các khoản thu và chi phí duy nhất thích hợp cho việc ra quyết định là các khoản thu và chi phí ước tính khác với các khoản thu và chi phí có trong các phương án sẵn có khác. Những khoản này thường được gọi là các khoản thu chênh lệch và chi phí chênh lệch. Các khoản thu đã thu được hoặc các khoản chi phí đã chi thì không thích hợp cho việc xem xét quyết định. Cách sử dụng duy nhất đối với các khoản này là căn cứ trên đó để dự toán các khoản thu và chi trong tương lai. 5.1.3. Phân tích thông tin thích hợp - Bước 1: Tập hợp tất cả các thông tin thu nhập, chi phí liên quan đến từng phương án kinh doanh được xem xét, so sánh lựa chọn. Thu nhập, chi phí không những bao gồm thu nhập, chi phí thực tế, ước tính mà còn cần phải bao gồm thu nhập, chi phí tiềm ẩn, chi phí cơ hội - Bước 2: Loại bỏ các khoản chi phí chìm, là những chi phí đã phát sinh luôn tồn tại ở tất cả các phương án kinh doanh. - Bước 3: Loại bỏ khoản thu nhập, chi phí sẽ phát sinh như nhau trong tương lai ở tất cả các phương án kinh doanh. - Bước 4: Tổng hợp những thông tin còn lại sau khi thực hiện bước 2 và bước 3 chính là thông tin thích hợp cho quyết định chọn lựa phương án kinh doanh. Chi phí chìm: là chi phí đã xảy ra, luôn tồn tại và lưu lại ở tất cả các phương án kinh doanh khác nhau mà nhà quản trị không thể tránh được dù quyết định tiến trình hành động nào hoặc phương án kinh doanh nào. 97
  14. Ví dụ: công ty A đang nghiên cứu phương án mua thiết bị mới thay thế thiết bị cũ đang được sử dụng tại xưởng sản xuất. Tài liệu như sau: Chỉ tiêu Sử dụng Đầu tư thiết bị cũ thiết bị mới Nguyên giá thiết bị (đồng) 100.000.000 120.000.000 Giá trị còn lại của thiết bị (đồng) 80.000.000 - Thời gian sử dụng thiết bị (năm) 5 5 Giá bán hiện tại của thiết bị (đồng) 60.000.000 - Giá bán sau 4 năm của thiết bị (đồng) - - Biến phí hàng năm (đồng) 40.000.000 25.000.000 Thu nhập hàng năm (đồng) 70.000.000 70.000.000 Nhà quản trị nên bán thiết bị đang sử dụng để mua thiết bị mới hay không? Nếu quan sát một cách đơn giản nhà quản trị sẽ trả lời không vì nếu bán thiết bị đang sử dụng công ty sẽ bị lỗ 60tr – 80tr = 20tr. Khảo sát và lập báo cáo kết quả kinh doanh hai phương án đầu tư thiết bị trong thời gian 5 năm vận hành chúng ta có kết quả như sau Chỉ tiêu Sử dụng Đầu tư thiết bị cũ thiết bị mới Doanh thu 350.000.000 350.000.000 Biến phí sản xuất kinh doanh 200.000.000 125.000.000 Số dư đảm phí 150.000.000 225.000.000 Khấu hao thiết bị mới - 120.000.000 Khấu hao hay giá vốn thiết bị cũ 80.000.000 80.000.000 Giá bán của thiết bị cũ - 60.000.000 Lợi nhuận 70.000.000 85.000.000 Như vậy, qua 5 năm, phương án đầu tư thiết bị mới sẽ mang lại lợi nhuận cao hơn so với phương án sử dụng thiết bị cũ là 15tr. Vì vậy, phương án đầu tư thiết bị mới nên được tiến hành sẽ có lợi hơn cho công ty. Khảo sát lựa chọn phương án kinh doanh theo mô hình thông tin thích hợp, chúng ta lần lượt thực hiện các bước sau: Bước 1: Tập hợp thu nhập, chi phí liên quan đến hai phương án là phương án sử dụng thiết bị cũ và phương án sử dụng thiết bị mới 98
  15. Chỉ tiêu Sử dụng Đầu tư thiết bị cũ thiết bị mới Doanh thu 350.000.000 350.000.000 Biến phí sản xuất kinh doanh (200.000.000) (125.000.000) Khấu hao thiết bị mới - (120.000.000) Khấu hao hay giá vốn thiết bị cũ (80.000.000) (80.000.000) Giá bán của thiết bị cũ - 60.000.000 Bước 2: Loại trừ chi phí chìm, theo tài liệu trên là giá trị của thiết bị cũ 80tr. Vì đây là chi phí công ty đã đầu tư vào thiết bị đang sử dụng nên nó luôn tồn tại trong cả hai phương án sử dụng thiết bị cũ hay phương án đầu tư thiết bị mới. Bước 3: Loại bỏ các khoản thu nhập, chi phí sẽ phát sinh như nhau trong tương lai ở các phương án. Theo tài liệu trên doanh thu 350tr và mức biến phí 125tr là thu nhập, chi phí như nhau của phương án sử dụng thiết bị cũ và phương án đầu tư mua thiết bị mới. Bước 4: Các khoản thu nhập, chi phí còn lại sau khi thực hiện bước 2 và bước 3 là thông tin thích hợp cho quyết định kinh doanh. Theo dự kiến trên, thông tin thích hợp để chọn lựa một trong 2 phương án đầu tư thiết bị của công ty chính là thông tin. Chênh lệch giảm biến phí 75.000.000 Chênh lệch tăng chi phí đầu tư vào máy mới 120.000.000 Chênh lệch tăng thu nhập do thanh lý máy cũ 60.000.000 BÁO CÁO THÔNG TIN THÍCH HỢP Chỉ tiêu Mua thiết Sử dụng Thông tin thích hợp bị mới thiết bị cũ (B so với A) (Phương án A) (Phương án B) 1 Doanh thu 350.000.000 350.000.000 x 2. Biến phí sản xuất kinh doanh (125.000.000) (200.000.000 75.000.000 ) 3. Khấu hao thiết bị mới (120.000.000) - (120.000.000) 4. Khấu hao hay giá vốn thiết bị cũ (80.000.000) (80.000.000) x 5. Giá bán của thiết bị cũ 60.000.000 - 60.000.000 Kết quả so sánh 15.000.000 99
  16. Như vậy, theo mô hình phân tích thông tin thích hợp chúng ta cũng đạt được một kết quả chọn lựa là nên tiến hành phương án mua thiết bị mới công ty sẽ có lợi hơn 15tr. Kết quả chọn lựa này tương tự như kết quả chọn lựa khi dựa vào thông tin trên báo cáo kết quả kinh doanh chi tiết từng phương án. Tuy nhiên, theo mô hình thông tin thích hợp, giá trị còn lại của máy móc thiết bị cũ – chi phí chìm không đề cập đến. Nói cách khác, chi phí chìm không phải là thông tin thích hợp, thông tin không cần thiết quan tâm trong các quyết định quản trị lựa chọn các phương án kinh doanh. 5.2. MỘT SỐ ỨNG DỤNG KHÁI NIỆM THÔNG TIN THÍCH HỢP ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH 5.2.1. Quyết định loại bỏ hay kinh doanh một bộ phận Trong hoạt động quản trị, nhà quản trị thường phải đương đầu với việc xem xét nên tiếp tục hay loại bỏ một dây chuyền sản xuất, một bộ phận kinh doanh đang trong tình trạng thua lỗ. Đây là một trong những vấn đề phức tạp đối với nhà quản trị. Quyết định này chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khác nhau. Tuy nhiên, xét về phương diện kinh tế, quyết định cuối cùng của nhà quản trị là sự tồn tại hay huỷ bỏ một dây chuyền sản xuất, một bộ phận kinh doanh,... ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu một sự huỷ bỏ mà tạo nên sự gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp thì việc huỷ bỏ sẽ được chấp nhận. Ngược lại, nếu sự huỷ bỏ đem lại cho doanh nghiệp một sự thua lỗ thêm thì không nên huỷ bỏ. Ví dụ: Có tình hình các bộ phận sản xuất ở công ty A như sau: Chỉ tiêu Toàn công Các loại sản phẩm ty X Y Z 1. Doanh thu 11.000.000 2.000.000 4.000.000 5.000.000 2. Biến phí sản xuất KD 6.300.000 1.000.000 2.500.000 2.800.000 3. Số dư đảm phí 4.700.000 1.000.000 1.500.000 2.200.000 4. Định phí SXKD bộ phận 3.650.000 700.000 1.400.000 1.550.000 - Lương quản lý bộ phận 630.000 100.000 250.000 280.000 - Khấu hao MMTB 1.170.000 250.000 500.000 420.000 - Thuê cửa hàng ngắn hạn 900.000 200.000 300.000 400.000 - Chi phí quảng cáo 650.000 100.000 250.000 300.000 - Chi phí khác 300.000 50.000 100.000 150.000 5. Phân bổ định phí cấp trên 550.000 100.000 200.000 250.000 6. Lợi nhuận 500.000 200.000 (100.000) 400.000 100
  17. Công ty A xử lý như thế nào với sản phẩm Y, nên tiếp tục duy trì hay huỷ bỏ công việc sản xuất kinh doanh sản phẩm Y Trường hợp 1: Nếu công ty chưa có mặt hàng kinh doanh thay thế sản phẩm Y, lúc này sự lựa chọn gắn liền với việc phân tích thông tin thích hợp để chọn lựa một trong hai phương án. - Duy trì công việc sản xuất kinh doanh sản phẩm Y - Xoá bỏ công việc sản xuất kinh doanh sản phẩm Y Bước 1: Phân tích và tập hợp thu nhập, chi phí liên quan đến phương án kinh doanh: - Nếu tiếp tục duy trì sản xuất kinh doanh sản xuất kinh doanh sản phẩm Ysẽ tạo nên thu nhập và chi phí như sau: Doanh thu 4.000.000 Biến phí sản xuất kinh doanh 2.500.000 Định phí sản xuất kinh doanh bộ phận 1.400.000 Phân bổ định phí cấp trên 200.000 - Nếu xoá bỏ phương án sản xuất kinh doanh sản phẩm Y sẽ xuất hiện thu nhập, chi phí như sau Doanh thu 0 Biến phí sản xuất kinh doanh 0 Định phí sản xuất kinh doanh bộ phận 8.500.000 Phân bổ định phí cấp trên 200.000 Phần định phí bộ phận khi huỷ bỏ việc kinh doanh sản phẩm Y vẫn tồn tại chi phí lương quản lý bộ phận và chi phí khấu hao, chi phí cố định khác ở bộ phận, phân bổ định phí cấp trên nhưng các chi phí thuê cửa hàng, quảng cáo sẽ được hủy bỏ khi không sản xuất kinh doanh sản phẩm Y. Bước 2: Loại bỏ chi phí chìm Lương quản lý bộ phận 250.000 Khấu hao máy móc thiết bị 500.000 Bước 3: Loại bỏ các tài khoản thu nhập, chi phí như nhau trong tương lai ở hai phương án Chi phí cố định khác ở phân xưởng Y 100.000 Phân bổ định phí cấp trên 200.000 101
  18. Bước 4: Sau khi thực hiện bước 2 và bước 3, thông tin chênh lệch giữa phương án huỷ bỏ kinh doanh với việc duy trì kinh doanh sản phẩm Y chính là thông tin thích hợp làm cơ sở để xem xét lựa chọn phương án Doanh thu (4.000.000) Biến phí 2.500.000 Thuê cửa hàng 300.000 Quảng cáo 250.000 (950.000) Như vậy, việc huỷ bỏ kinh doanh sản phẩm Y thì thu nhập của công ty giảm thêm 950.000 và đây cũng chính là mức lỗ phát sinh thêm khi huỷ bỏ việc kinh doanh sản phẩm Y. Phân tích mức thiệt hại này chính là chênh lệch số dư đảm phí sản xuất kinh doanh sản phẩm Y 4.000.000 – 2.500.000 = 1.500.000 với mức giảm khoản định phí quản trị gắn liền với sự tồn tại công việc sản xuất kinh doanh sản phẩm Y 300.000 + 250.000 = 550.000 Chúng ta có thể tổng quát quá trình phân tích thông tin thích hợp như sau BÁO CÁO THÔNG TIN THÍCH HỢP Chỉ tiêu Huỷ bỏ kinh Duy trì Thông tin doanh Y (Phương thích hợp kinh doanh Y án so sánh) (Phương án gốc) 1. Doanh thu - 4.000.000 (4.000.000) 2. Biến phí - (2.500.000) 2.500.000 3. Định phí sản xuất kinh - doanh bộ phận - Lương quản lý bộ phận (250.000) (250.000) - - Khấu hao MMTB (500.000) (500.000) - - Thuê cửa hàng ngắn hạn (300.000) 300.000 - Chi phí quảng cáo (250.000) 250.000 - Chi phí khác (100.000) (100.000) - 4. Phân bổ định phí cấp trên (200.000) (200.000) - 5. Kết quả so sánh 950.000 102
  19. Như vậy, nhìn vào bảng báo cáo thông tin thích hợp công ty nên lựa chọn phương án hủy bỏ kinh doanh sản phẩm Y vì chênh lệch lợi ích là 950.000đ Trường hợp 2: Nếu doanh nghiệp có mặt hàng thay thế sản phẩm Y, lúc này sự lựa chọn gắn liền với phân tích thông tin thích hợp để chọn lựa một trong 2 phương án - Duy trì phương án kinh doanh sản phẩm Y - Mở ra sản xuất kinh doanh mặt hàng mới thay thế cho công việc kinh doanh sản phẩm Y Giả sử công ty có một phương án sản xuất kinh doanh mặt hàng mới là M với chi phí dự tính thu nhập, chi phí Chỉ tiêu 1. Doanh thu 4.000.000 2. Biến phí 2.400.000 3. Định phí sản xuất kinh doanh bộ phận - Lương quản lý bộ phận 250.000 - Khấu hao MMTB 500.000 - Thuê cửa hàng ngắn hạn 300.000 - Chi phí quảng cáo 200.000 - Chi phí khác 100.000 4. Phân bổ định phí cấp trên 200.000 BÁO CÁO THÔNG TIN THÍCH HỢP Chỉ tiêu Kinh doanh M Duy trì Thông tin (Phương án so thích hợp kinh doanh Y sánh) (Phương án gốc) 1. Doanh thu 4.000.000 4.000.000 - 2. Biến phí (2.400.000) (2.500.000) 100.000 3. Định phí sản xuất kinh doanh - bộ phận - Lương quản lý bộ phận (250.000) (250.000) - - Khấu hao MMTB (500.000) (500.000) - 103
  20. - Thuê cửa hàng ngắn hạn (300.000) (300.000) - - Chi phí quảng cáo (200.000) (250.000) 50.000 - Chi phí khác (100.000) (100.000) - 4. Phân bổ định phí cấp trên (200.000) (200.000) - 5. Kết quả so sánh 150.000 Qua bảng trên, khi thực hiện phương án sản xuất kinh doanh sản phẩm M thu nhập tăng thêm 150.000đ. Đây chính là mức tăng lợi nhuận của phương án kinh doanh sản phẩm M so với phương án hủy bỏ kinh doanh sản phẩm Y. Mức gia tăng lợi nhuận này bằng tổng hợp của - Sự thay đổi số dư đảm phí 1.600.000 – 1.500.000 = 100.000đ - Sự thay đổi một số mục định phí tiết kiệm được - 200.000 – (-250.000) = 50.000 5.2.2. Quyết định sản xuất hay mua ngoài Để có được sản phẩm cung ứng trên thị trường các doanh nghiệp đôi khi phải trải qua một quá trình sản xuất phức tạp gồm nhiều công đoạn nhiều bộ phận tham gia. Sự hợp nhất tất cả các công đoạn, các bộ phận trong tiến trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo cho doanh nghiệp một thế mạnh bởi vì: - Doanh nghiệp ít phụ thuộc vào các doanh nghiệp bên ngoài về tình hình cung ứng nguyên vật liệu, bán thành phẩm, …tạo điều kiện cho tiến trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục - Doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn chất lượng hệ thống sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Sự hợp nhất các công đoạn, các bộ phận đôi khi giúp cho doanh nghiệp giữ được bí quyết công nghệ trong tiến trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, sự hợp nhất đôi khi cũng gây cho doanh nghiệp nhiều cản trở như đòi hỏi đầu tư vốn lớn, khi một công đoạn bị gián đoạn sẽ phá vỡ cả hệ thống sản xuất kinh doanh, khi có nhu cầu sản xuất kinh doanh lớn hơn hoặc nhận một hợp đồng đặt hàng lớn sẽ không đáp ứng được kịp thời. Mặt khác, sự hợp nhất dễ làm cho doanh nghiệp bị cô lập với khách hàng, rất khó kêu gọi sự giúp đỡ của khách hàng. Với những lợi ích và hạn chế của sự hợp nhất cho nên các nhà quản trị đôi khi cũng vấp phải có sự chọn lựa, cân nhắc nên sản xuất hay mua ngoài. Trên phương diện kinh tế, để xem xét việc sản xuất hay nên mua ngoài, nhà quản trị cần phải xem xét những ảnh hưởng của thu nhập, chi phí của từng phương án đến lợi nhuận của doanh nghiệp. 104

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản