1
CHƯƠNG 2
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
2
CHƯƠNG 2. ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
2.1. MỞ ĐẦU
2.1.1. Yêu cầu về nguồn động lực trên ô tô
Hình 2.1.
Bánh xe chủ động
Ô tô chuyển động → Lực kéo Fk Mk
Fk ≥ ∑Fc - tổng các lực cản (1.1)
Mk = Fkrb (1.2)
v là vận tốc xe, ωb là vận tốc góc bánh xe
b
b
v
r
=
(1.3)
Cần có công suất tại bánh xe Nk: Nk = Mkωb (1.4)
Nk được cung cấp từ nguồn động lực → công suất nguồn động lực Ne
k
e
t
N
N
=
(1.5) ηt là hiệu suất truyền lực từ
nguồn động lực đến bánh xe
Mk: mô men kéo
Điều kiện chuyển động
3
2.1.2. Động cơ đốt trong
Bánh xe cần Nk = Mkωb → Cơ năng → Động
Biến các
năng lượng
Nhiệt,
Điện,
Áp suất chất lỏng,
.....
Cơ năng:
M, ω
Động cơ
Trên ô tô hiện nay
Động cơ nhiệt (xăng, diesel)
Động cơ điện,
Phối hợp (hybrid)
Tuyệt đại đa số ô tô hiện nay dùng động cơ nhiệt với 2 loại nhiên liệu xăng và
diesel. Quá trình đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu – không khí xảy ra trong xi lanh
nên được gọi là ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
CHƯƠNG 2.ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
4
Động cơ đốt trong
Động cơ nhiệt
Động cơ
đốt trong
Máy hơi nước Tuốc bin khí Động cơ
phản lực
Các động cơ
nhiệt khác
Động cơ nhiệt Nhiệt năng → Cơ năng
Xăng,
Diesel,
Khí ga
Phổ biến
CHƯƠNG 2.ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
5
2.1.3. Nhiên liệu lỏng dùng trong động cơ đốt trong
CHƯƠNG 2.ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Xăng,
Diesel,
……
Dầu mỏ Nhiên liệu cho ĐCĐT
hỗn hợp gồm nhiều loại cacbuahydrô
với các thành phần khác nhau
2.1.3.1. Dầu diesel
Khối lượng riêng cao (ρ= 0,8 ÷0,95 g/cm3)
Tính tự cháy cao (không cần nguồn lửa bên ngoài).
Sở dĩ nhiên liệu diesel có tính tự cháy cao là vì trong thành phần của nó có nhiều
cacbuahydro no CnH2n+2 dạng mạch thẳng nên dễ phân hủy ở nhiệt độ cao trong
phản ứng ô xy hóa tỏa nhiệt, ví dụ xêtan C16H34.
Để đánh giá tính tự cháy của nhiên liệu diesel người ta dùng chỉ số gọi là số xêtan
(Xe). Cách xác định là dùng hỗn hợp xêtan (quy ước có chỉ số Xe = 100) và α-
mêtilnaphtalin (C11H10 là chất rất khó tự cháy, quy ước có Xe = 0) để thử nghiệm
và so sánh với nhiên liệu cần đánh giá.