1
CHƯƠNG 3
LY HỢP
2
CHƯƠNG 3. LY HỢP
Động : nemin ≥ 500 v/ph;
HTTL: nhiều cấp
Ngắt, nối động cơ
với HTTL Ly hợp
Truyền động Ma sát;
Động năng của dòng chất lỏng
Truyền động ma sát:
Mô men cần truyền: Memax
Yêu cầu Nối: Êm;
Ngắt: Dứt khoát
Ma sát Mms = Fμrtb
Tăng dần từ 0;
Khống chế Mmsmax
3.1. MỞ ĐẦU
a) b)
Hình 3.1. Truyền động ma sát
a) Không truyền mô men; b) Truyền mô
men; 1. Đĩa chủ động; 2. Đĩa bị động
An toàn
Nối
từ từ
3
CHƯƠNG 3. LY HỢP
Công dụng:
Truyền lực từ động cơ đến HTTL
Ngắt và nối động cơ với HTTL trong các trường hợp:
+ Khởi hành,
+ Sang số,
+ Phanh,
+ Dừng tạm thời ô tô.
Làm cơ cấu an toàn cho HTTL.
Truyền động Ma sát → Ly hợp ma sát
Động năng của dòng chất lỏng → Ly hợp thủy lực
LH ma sát Chi tiết ma sát: Đĩa Khô, ướt
1 đĩa, 2 đĩa
Tạo lực ép Lò xo → Ly hợp thường đóng
Người lái → Ly hợp không thường đóng → Máy xích
CHƯƠNG 3. LY HỢP
4
CHƯƠNG 3. LY HỢP
Truyền được đầy đủ mô men động cơ,
Đảm bảo được chức năng làm cơ cấu an toàn cho HTTL,
Khi đóng ly hợp phải êm dịu. khi mở phải dứt khoát,
Có mô men quán tính của phần bị động nhỏ để khi gài số các
bánh răng gài số của hộp số không bị va đập nhiều,
Điều khiển nhẹ nhàng, thuận tiện,
Kết cấu đơn giản, giá thành thấp, chăm sóc bảo quản dễ dàng.
Yêu cầu:
Truyền lực của người lái đến ly hợp để đóng mở → Dẫn động ly hợp
Dẫn động
Cơ khí,
Thủy lực,
Có trợ lực
CHƯƠNG 3. LY HỢP
5
CHƯƠNG 3. LY HỢP
3.2. CẤU TẠO NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
3.2.1. Ly hợp ma sát khô thường đóng một đĩa bị động
3.2.1.1. Cấu tạo
-Phần chủ động:
+ Bánh đà 8 (lắp với trục khuỷu 11), vỏ (thân) ly hợp 4 (được bắt với bánh đà
bằng các bu lông), đĩa ép 6 (quay tự do trên trục ly hợp 10),
+ Mô men từ bánh đà → đĩa ép (đĩa ép vừa quay vừa dịch chuyển chiều trục).
-Phần bị động:
+ Cụm đĩa bị động 7, trục ly hợp 10
-Tạo lực ép:
+ Các lò xo 6,
-Điều khiển:
+ Bàn đạp 15, đòn kéo 1, càng mở 2, bạc mở 16 và đòn mở 12
3.2.1.3. Nguyên lý làm việc
Khe hở δ
CHƯƠNG 3. LY HỢP