Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU BẰNG PHƯƠNG PHÁP VI HỌC

ThS. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt

Email: nt_anhnguyet@uphcm.edu.vn

Bộ môn Dược liệu - Năm 2018

1. TẠI SAO PHẢI KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU?

2. KHI NÀO CẦN KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU?

3. CÁC BƯỚC KIỂM NGHIỆM DL THEO TIÊU

CHUẨN DĐVN IV?

4. PHÂN BIỆT VÀ CHỐNG NHẦM LẪN 1 SỐ DL

1. TẠI SAO PHẢI KIỂM NGHIỆM DL?

1. TẠI SAO PHẢI KIỂM NGHIỆM DL?

Nhằm ngăn chặn: 1. Dược liệu kém chất lượng:  Hàm lượng hoạt chất thấp

2. Dược liệu bẩn:  DL bị lẫn tạp cơ học: đất, cát,…

 DL bị nhiễm vi khuẩn, nấm mốc, mọt…

 DL bị nhiễm dư lượng thuốc trừ sâu, KL nặng…

 DL bị tẩm hóa chất….

3. Dược liệu rác:  Đúng DL nhưng hàm lượng hoạt chất không có hoặc rất thấp

4. Dược liệu giả mạo/nhầm lẫn:  Sai dược liệu (sai loài/loài+chi/loài+chi+họ)

2. KHI NÀO CẦN KIỂM NGHIỆM DL?

KHI:

- Phân phối **

- Cấp phát thuốc tại các BVYHCT

- Sản xuất thuốc từ dược liệu

- Nghiên cứu

** Hiện nay chưa có yêu cầu kiểm nghiệm

3. CÁC BƯỚC KIỂM NGHIỆM DL THEO TIÊU CHUẨN DĐVN IV

− Vi phẫu

− Bột

− Định tính (Phản ứng hóa học, SKLM)

− Định lượng

− Độ ẩm

− Tro toàn phần

− Tỉ lệ vụn nát

− Tạp chất

Mục tiêu học tập

Sau khi học bài “Kiểm nghiệm DL bằng phương pháp vi học”, sinh viên phải biết:

1. Những kỹ thuật cơ bản trong KN dược liệu

bằng phương pháp vi học.

2. Nhận biết và mô tả được đặc điểm giải phẫu

của các bộ phận dùng (rễ, thân, lá…)

3. Nhận biết và mô tả được các cấu tử có trong

bột dược liệu.

Nội dung

1. Kỹ thuật ứng dụng đối với vi phẫu

2. Kỹ thuật tách biểu bì

3. Kỹ thuật ứng dụng trong khảo sát bột DL

4. Nhận dạng và mô tả các mô trong vi phẫu,

biểu bì, và các cấu tử trong bột DL

(Anatomy)

Các bước thực hiện

Chọn mẫu

Cắt vi phẫu

Nhuộm vi phẫu

Nhận dạng, mô tả các mô trong vi phẫu

Vẽ sơ đồ

Chọn mẫu

 Có thể chọn mẫu tươi hoặc khô

 Nếu là mẫu khô, nên ngâm mềm trước khi cắt

 Mẫu được chọn phải chính xác, có tính đại diện,

không quá già hoặc quá non.

Chọn mẫu

Cắt ngang phần gân giữa đoạn 1/3 phía đáy phiến, và một ít thịt lá ở 2 bên.

Chọn những đoạn thân trung bình, không già cũng không non, cắt ngang ở đoạn giữa 2 mấu.

Chọn các rễ phụ có đường kính 2-5 mm.

Chọn mẫu

Dụng cụ trong KN vi phẫu

Cắt vi phẫu – Cắt tay

Phẫu thức ngang & Phẫu thức dọc

Cắt ngang

Cắt dọc

Cắt vi phẫu – Cắt tay

Cắt ngang

Cắt xuyên tâm

Cắt tiếp tuyến

Cắt vi phẫu – Cắt tay

Cắt ngang

Cắt xuyên tâm

Cắt tiếp tuyến

Cắt vi phẫu – Cắt bằng microtome

Áp dụng: đối với mẫu quá cứng (rễ, thân già)

Cắt vi phẫu – Cắt bằng microtome

Nhuộm vi phẫu – Hoá chất

- Nước Javel 50%: dùng để loại bỏ tế bào chất

- Cloral hydrat 50%: làm sáng tiêu bản và tẩy sạch tinh bột

- Acid acetic 1%: để trung hoà nước Javel còn lại trên lát cắt.

- KOH hay NaOH 5%: tăng cường tẩy tế bào chất, dùng khi mẫu

có quá nhiều tinh bột.

- Dung dịch lục ido 0,1%: để nhuộm xanh tế bào có màng cấu tạo

là suberin hay lignin.

- Dung dịch carmin 1% (còn lại là son phèn) dùng để nhuộm hồng

tế bào có màng cellulose.

- Nước cất

Nhuộm vi phẫu – Cách nhuộm

- Ngâm lát cắt vào nước Javel cho đến khi lát cắt trắng (15-20 p),

rửa bằng nước cất nhiều lần.

- Ngâm lát cắt vào dd acid acetic 1-3% trong 2p, rửa lại bằng nước

cất nhiều lần.

- Ngâm tiếp lát cắt vào dd cloral hydrat (nếu thấy lát cắt chưa thật

trắng) trong 10-15p. Rửa bằng nước cất.

- Ngâm vào dd lục iod (5-10 giây). Rửa bằng nước cất đến khi

dịch rửa hết màu xanh.

- Ngâm tiếp vào dd son phèn (15-30p). Rửa bằng nước cất đến khi

dịch rửa hết màu hồng.

- Ngâm tiêu bản trong nước cất hoặc dd glycerin 30%

Nhuộm vi phẫu – Cách nhuộm

Nhuộm đẹp!

Nhuộm rất đẹp!

Nhận dạng, mô tả các mô trong vi phẫu

(Nonglandular trichomes)

Húng quế

Lá gai

Muồng trâu

Mướp hương

Mướp hương

Tía tô

Diếp cá

Sa nhân

Húng quế

Kim ngân

Cỏ xước

Kinh giới

Đại bi

Cúc hoa

Vú sữa

Ngãi cứu

Cối xay

Cà dại hoa trắng

Cà dại hoa trắng

Cối xay

Trâm bầu

Cà độc dược

Sài đất

LÔNG CHE CHỞ

LÔNG CHE CHỞ

(Glandular trichomes)

LÔNG TIẾT

LÔNG TIẾT

LÔNG TIẾT

LÔNG TIẾT

LÔNG TIẾT

Nhân trần

Lạc tiên

Cối xay

Mướp hương

Kim ngân

Bí ngô

Đại bi

Kim tiền thảo

LÔNG TIẾT

Kim thất

Cà dại hoa trắng

Húng quế

Rau om

Tía tô

Râu mèo

LÔNG TIẾT

LÔNG TIẾT

(Epidermis)

Thân non: thường có cutin (nhẵn, răng cưa, hoặc u

lồi) dày, mỏng tuỳ loài.

Thân già: không còn biểu bì, xuất hiện bần (cây 2 lá mầm) hoặc superoid (cây 2 lá mầm)

BIỂU BÌ CUTIN

(Cuticle)

Cutin mỏng (Sài đất)

Cutin dày (Mạch môn)

Cutin mỏng (Gáo vàng)

Biểu bì mang lông che chở

Cutin dày (Quýt)

Cutin rất dày (Măng cụt)

Cutin răng cưa (Húng quế)

Cutin răng cưa (Gối hạc)

BIỂU BÌ CUTIN

Mạch môn (lá biểu bì dưới)

Muồng trâu (lá)

Gối hạc (thân)

Muồng trâu (lá)

(Hypodermis)

Biểu bì

Hạ bì

(Collenchyma)

MÔ NÂNG ĐỠ

MÔ NÂNG ĐỠ

MÔ NÂNG ĐỠ

MÔ NÂNG ĐỠ

MÔ NÂNG ĐỠ

(Sclerenchyma)

MÔ NÂNG ĐỠ

Gặp rải rác trong mô mềm vỏ, mô mềm tuỷ, đôi khi trong mô dày

(Rounded sclereid)

MÔ NÂNG ĐỠ

MÔ NÂNG ĐỠ

MÔ NÂNG ĐỠ

MM. gỗ không bị hoá mô cứng

MM. gỗ bị hoá mô cứng

MM. gỗ bị hoá mô cứng

MÔ NÂNG ĐỠ

(Branched sclereid)

MÔ NÂNG ĐỠ

Các tế bào mô cứng tạo thành 1 vòng liên tục nằm trong vùng tuỷ hoặc nằm ở vùng nội bì – trụ bì

(Parenchyma)

Mô mềm đạo

Mô mềm đặc

Mô mềm khuyết

Mô mềm khuyết

a. Dạng hình khối (Prismatic)

d. Dạng hình kim (acicular crystal)

b. Dạng hạt cát (Crystal sand) e. Dạng hình kim (mặt cắt dọc)

c. Dạng cầu gai (Cluster crystal = druse)

MÔ TIẾT

Tế bào biểu bì tiết

MÔ TIẾT

MÔ TIẾT

MÔ TIẾT

Túi tiết ly bào

Túi tiết ly bào

Túi tiết tiêu bào

MÔ TIẾT

(Endodermis – Pericycle)

Nội bì: là lớp tế bào trong cùng của mô mềm vỏ, là lớp tế bào

sống. Nội bì khung caspary ở rễ rõ hơn ở thân.

Trụ bì: Gồm 1 hay nhiều lớp tế bào xen kẽ nội bì. Vách tế bào có

thể còn cellulose hoặc hoá mô cứng không hoàn toàn (cụm sợi

trụ bì), đôi khi hoá mô cứng hoàn toàn (vành đai mô cứng.

NỘI BÌ

(Casparian strip)

NỘI BÌ

NỘI BÌ

(Phloem - Xylem)

LIBE - GỖ

LIBE - GỖ

LIBE - GỖ

Gỗ

Libe

(Tầng phát sinh)

LIBE - GỖ

(Mạch rây)

(Đĩa rây)

(Mô mềm libe)

(Mạch rây)

LIBE - GỖ

LIBE - GỖ

LIBE - GỖ

Mạch rây

Libe 1

Gỗ 1

LIBE - GỖ

Bó chồng kép

Bó đồng tâm

Bó chồng

Bó đồng tâm

Bó gỗ xen kẽ

LIBE - GỖ

Thân

Rễ

LIBE - GỖ

Rễ

Thân

LIBE - GỖ

LIBE - GỖ

LIBE - GỖ

LIBE – GỖ CẤP 2

Thân Lá lốt

LIBE – GỖ CẤP 2

LIBE – GỖ CẤP 2

Chuỳ libe

− Chuỳ libe − Libe 2 kết tầng

LIBE – GỖ CẤP 2

Hậu thể liên tục Hậu thể gián đoạn

LIBE – GỖ CẤP 2

Thân của cây Cúc Bạch Nhật

LIBE - GỖ

Thân cây Mua

LIBE - GỖ

Thân cây Cà tím

LIBE – GỖ CẤP 2

Bó libe-gỗ chính

Libe-gỗ thặng dư

Rễ Cỏ xước

Thân Cỏ xước

LIBE – GỖ CẤP 2

Gỗ 1 (Hướng tâm)

Rễ của cây Cúc Bạch Nhật

LIBE – GỖ CẤP 2

Cỏ tam khôi

VI PHẪU

VI PHẪU

VI PHẪU

VI PHẪU

Rễ 1 lá mầm

Nội bì hình móng ngựa

Libe 1

Gỗ 1

VI PHẪU

Rễ 2 lá mầm

Cây Cúc tần

Lông hút

Gỗ 1

VI PHẪU

Rễ 2 lá mầm

Cây Chìa vôi

Cây Gối hạc

VI PHẪU

SƠ ĐỒ

2 lá mầm

1 lá mầm

1 lá mầm

SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ

VI PHẪU THÂN (Cấu tạo sơ cấp)

DIẾP CÁ

Biểu bì Hạ bì

Mô mềm vỏ (khuyết)

Nội bì Mô cứng

Libe 1

Gỗ 1

Mô mềm tuỷ (đạo)

VI PHẪU THÂN

(Cấu tạo sơ cấp)

VI PHẪU THÂN

(Cấu tạo thứ cấp)

Biểu bì

Mô dày MM. vỏ Sợi trụ bì

Libe 1

Libe 2

Mạch gỗ 2

MM. gỗ 2

Gỗ 1

MM. tuỷ

VI PHẪU

VI PHẪU LÁ

Thường lá không cuống, trừ vài ngoại lệ. Lá cây lớp hành có những đặc điểm sau:

- Rất nhiều bó libe-gỗ xếp đều thành 1 hàng trong phiến lá. Số lượng mạch gỗ trong mỗi bó thường giảm nhưng kích thước mạch khá rộng.

- Hai lớp biểu bì đều có lỗ khí

- Thịt lá (phiến lá) thường cấu tạo bởi 1 loại mô mềm đồng hoá,

không phân thành 2 thứ mô khác nhau.

- Không có mô dày nên mô cứng phát triển rất nhiều tạo thành những cột nâng đỡ, nối liền bó libe gỗ với biểu bì hoặc tạo thành 1 bao xung quanh mỗi bó mạch.

- Ở họ Lúa, họ Cói, biểu bì trên có những tế bào to gọi là tế bào bọt.

VI PHẪU LÁ

LÁ CÂY 1 LÁ MẦM

Phiến lá

Gân lá

VI PHẪU LÁ

CÂY 1 LÁ MẦM

Tế bào bọt (bulliform cells)

VI PHẪU LÁ

Thường lá có gân lá quy tụ (không song song), do đó vi phẫu ngang của lá cho thấy 1 gân giữa to, thường lồi hẳn ở phía dưới và phần phiến lá chính thức ở 2 bên:

a. Gân giữa:

− Ngoài cùng là biểu bì trên và biểu bì dưới.

− Dưới biểu bì thường có mô dày làm nhiệm vụ nâng đỡ

− Các bó libe-gỗ thường xếp thành vòng cung hay vòng tròn (libe ở

ngoài và gỗ ở trong)

− Xung quanh bó libe gỗ đôi khi có lớp nội bì-trụ bì tương đối rõ hoặc

có những cụm mô cứng.

b. Thịt lá:

− Biểu bì: có biểu bì trên và dưới thường mang lông che chở hoặc

lông tiết và có nhiều lỗ khí.

− Thịt lá: thường gặp 2 loại mô mềm (mô mềm giậu và mm. khuyết)

VI PHẪU LÁ

Đại bi

Cà tím

2 LÁ MẦM

Sài đất indo

Actisô

VI PHẪU LÁ

Cấu tạo cấp 2 Cây Lộc vừng

VI PHẪU LÁ

SỰ KHÁC BIỆT TRÊN VI PHẪU

1 LÁ MẦM & 2 LÁ MẦM

Superoid Bần

THỨ CẤP (Thân già)

SƠ CẤP (Thân non)

VẼ SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ

1. Biểu bì, trụ bì 2. Nội bì 3. Bần 4. Mô dày

5. Mô cứng 6. Libe cấp 1 7. Libe cấp 2 8. Gỗ cấp 1

09. Gỗ cấp 2 10. Mô giậu 11. Ống tiết 12. Tinh thể calci oxalat cầu gai

SƠ ĐỒ

MM vỏ

Libe 1

Gỗ 1

Tuỷ

SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ

2 lá mầm

1 lá mầm

Rễ

Thân

SƠ ĐỒ

Cấu tạo sơ cấp

SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ

Áp dụng: dược liệu tươi, đôi khi cũng có thể thực hiện trên

dược liệu khô sau khi đã làm mềm.

BIỂU BÌ (EPIDERMIS)

Tách biểu bì

BIỂU BÌ

Đặc điểm thường quan sát

- Tế bào biểu bì: hình dạng có gì đặc biệt, màng tế bào thẳng hay uốn lượn, xếp lộn xộn hay theo một thứ tự nào đó.

- Lớp cutin: nhẵn hay có các vạch (hình bàn chải), có lượn sóng

hay u lồi…

- Cấu tạo của khí khổng: kiểu song bào, trực bào, dị bào hay

hỗn bào hay của kiểu 1 lá mầm.

- Lông che chở: đơn bào hay đa bào, đặc điểm hình dạng (dài,

ngắn….)

- Lông tiết: đơn bào hay đa bào, đặc điểm….

- Biểu bì tiết (nếu có)

(Stoma)

stoma

Guard cells

(Stoma)

Sự phân bố trên các loại lá như sau:

 Lá nằm ngang: lỗ khí chỉ có ở mặt dưới hoặc có

nhiều ở mặt dưới

 Lá mọc đứng: số lượng lỗ khí ở 2 mặt như nhau

 Lá nổi trên mặt nước: lỗ khí có ở mặt trên

 Lá chìm dưới nước: không có lỗ khí

LỖ KHÍ

1. Hỗn bào (anomocytic)

2. Trực bào (paracytic)

3. Song bào (diacytic)

4. Dị bào (anisocytic)

5. Vòng bào (actinocytic)

Dị bào (Cà độc dược)

Trực bào (Trúc đào)

Song bào

Hỗn bào

Song bào

Dị bào (Dừa cạn)

LỖ KHÍ

Sa nhân

Mướp hương

Buồng ẩn khổng (Trúc đào)

Trinh nữ hoàng cung

Hẹ

Huyết dụ

Nội dung

Kỹ thuật sử dụng trong khảo sát bột DL

Nhận biết một số cấu tử trong bột dược liệu

Bột Dược liệu

Chuẩn bị bột soi

Tìm điểm sai

Phương pháp chuẩn bị mẫu:

Dược liệu được phơi khô, xay mịn và rây qua

hệ rây 0,03-0,009 mm. Bột này được soi dưới

kính hiển vi để tìm các cấu tử.

Bột Dược liệu

Chuẩn bị bột soi

Tìm điểm sai

Phương pháp chuẩn bị mẫu:

Dược liệu được sấy ở 80oC, xay mịn và rây

qua rây 0,02 mm. Bột này được soi dưới kính

hiển vi để tìm các cấu tử.

Bột Dược liệu

Chuẩn bị bột soi

Các bước tiến hành:

− Phơi khô hoặc sấy ở nhiệt độ khoảng 60oC bộ phận DL cần khảo sát (cũng là mẫu dùng cắt vi phẫu)

− Tán nhỏ, nghiền nát hoặc dùng máy xay.

− Rây mịn (Phần còn lại trên rây được tán hoặc xay

và rây tiếp cho đến khi tất cả DL trở thành bột mịn).

 Không được bỏ qua phần còn lại trên rây.

 Nếu sấy ở nhiệt độ quá cao  làm nát các mô, tế bào khi xay 

Chú ý:

khó nhận dạng

Bột Dược liệu

Cách lên tiêu bản bột soi

1

Phương pháp thường

2

Phương pháp làm sáng

Phương pháp nhuộm

3

Bột Dược liệu

Cách lên tiêu bản bột soi

1

Phương pháp thường

- Nhỏ 1 giọt chất lỏng thích hợp vào giữa phiến kính - Dùng que sạch trộn đều bột - Lấy 1 ít bột cho vào giữa giọt chất lỏng - Dùng 1 góc của lá kính (lamelle) khuấy nhẹ để phân tán

bột và đậy lá kính lại

- Lấy ngón tay trỏ di nhẹ trên lá kính để các phần tử của bột

tách rời ra và phân tán đều.

- Loại bỏ phần bột và nước thừa nằm ngoài lá kính bằng

giấy thấm (khăn giấy hoặc giấy lọc)

- Lau sạch mặt trên phiến kính và lá kính trước khi soi KHV

Bột Dược liệu

Cách lên tiêu bản bột soi

2

Phương pháp làm sáng

Áp dụng: khi cần tìm những cấu tử bị che lấp khi soi thường

- Lấy 1 ít bột đun sôi vài phút trong NaOH 5% hoặc KOH 5%, để nguội.

Soi trong kiềm hoặc rửa nước và soi trong dung dịch glycerin 30%.

- Ngâm bột trong 1 ít nước Javel 50%, thỉnh thoảng khuấy đều đến khi

bột mất màu. Rửa nhiều lần với nước cất.

- Bột DL có nhiều hạt tinh bột (hạt, củ): lấy 1 ít bột đun nhẹ trong dd cloral hydrat 50% vài phút, Soi trong dung dịch cloral hydrat. Đối với bột không thân nước có thể dùng hỗn hợp cloral hydrat với glycerin (2:1), ngâm 15p rồi đun sôi.

- DL có nhiều chất béo cần loại chất béo và làm sáng trước: lấy 1 ít bột đun sôi trong acid nitric loãng 1 phút. Lọc hoặc ly tâm và rửa cắn với nước sôi. Đun sôi cắn 1 phút trong dung dịch kiềm. Lọc và rửa cắn với nước sôi. Soi trong glycerin.

Bột Dược liệu

Cách lên tiêu bản bột soi

Phương pháp nhuộm

3

Mục tiêu: giúp phân biệt màng tế bào còn cellulose hay đã được

tẩm lignin (hoá gỗ)

- Ngâm bột dược liệu với nước Javel 50%, đến khi bột có màu trắng.

- Ly tâm và loại bỏ nước Javel

- Trung hoà nước Javel bằng acid acetic 1% đến khi pH trung tính

- Rửa bột nhiều lần với nước cất

- Ngâm với dung dịch lục iod 0,1% (5-10 giây), ly tâm loại dung dịch lục iod, rửa lại bột với nước cất nhiều lần đến khi dịch rửa hết màu.

- Ngâm với dung dịch carmin 1% (15-30 phút), ly tâm loại dd carmin,

rửa lại với nước cất nhiều lần đến khi dịch rửa hết màu.

Bột Dược liệu

Cách lên tiêu bản bột soi

Bột DL trước khi nhuộm

3

Bột Dược liệu

Cách lên tiêu bản bột soi

Bột DL sau khi nhuộm

3

Bột Dược liệu

Một số cấu tử trong bột DL

Các loại mô cứng

1

Bột Dược liệu

Một số cấu tử trong bột DL

Các loại tinh thể calci oxalat

2

Bột Dược liệu

Một số cấu tử trong bột DL

Các loại mạch gỗ

3

Mạch vạch Mạch vòng Mạch xoắn

Mạch mạng

Mạch điểm

Bột Dược liệu

Một số cấu tử trong bột DL

Một số lông tiết

4

Bột Dược liệu

Một số cấu tử trong bột DL

Một số lông che chở

5

Bột Dược liệu

Một số cấu tử trong bột DL

Phân biệt mô mềm và biểu bì

6

Bột Dược liệu

Một số cấu tử trong bột DL

Phân biệt bần (cork) và khối nhựa màu nâu đỏ

7

Khối màu

Bột Dược liệu

Một số cấu tử trong bột DL

Hạt phấn hoa (pollen)

8

Cúc hoa

Cỏ mực

Sài đất

Cối xay

Dâm bụt

Actisô

Bột Dược liệu

Một số cấu tử trong bột DL

Một số cấu tử khác

8

Bào thạch (Calci carbonat)

Tinh bột

Ống nhựa mủ

9

Các cấu tử thường gặp trong các BPD

 Bột lá: thường có màu xanh lục tới xanh nâu. Các cấu tử

thường thấy là: biểu bì mang lỗ khí (biểu bì dưới), biểu bì

trên, mô mềm, lông che chở, lông tiết, tinh thể calci oxalat,

các mạch gỗ (mạch vạch, mạch mạng…).

 Bột vỏ thân, vỏ rễ: thường có màu vàng nâu đến nâu.

Các cấu tử thường thấy là: mảnh bần, mảnh mô mềm, các loại sợi, tế bào mô cứng, tinh thể calci oxalat, các

mạch gỗ.

 Bột hoa, quả, hạt: màu sắc thay đổi tuỳ DL. Việc xác định

cấu tử cần kết hợp, so sánh với từng BP của DL. Cần chú

ý đến đặc điểm của hạt phấn hoa.

10 Mô tả bột dược liệu

Đặc điểm bột dược liệu Đại bi:

Bột cành lá có màu xanh đậm, mùi thơm, vị the cay.

Thành phần gồm: Mảnh mô mềm lá và thân tế bào đa

giác có vách mỏng. Mảnh biểu bì lá có lỗ khí. Lông tiết

đa bào (nhiều hàng tế bào) có lớp cutin phù thành mũ

chụp, thường bị gãy vỡ. Lông che chở đa bào bị gãy.

Mảnh mạch (mạng, xoắn, vạch, điểm). Sợi tụ thành bó

hoặc riêng lẻ.

10 Mô tả bột dược liệu

Đặc điểm bột dược liệu rễ Cỏ xước:

Bột rễ màu vàng nhạt, vị nhạt, không mùi.

Thành phần gồm: Mảnh mạch nhỏ, chủ yếu là mạch

điểm, mạch mạng ít hơn. Sợi xếp thành bó hoặc đứng

riêng lẻ, tế bào dài hẹp, vách mỏng, màu vàng rất

nhạt. Mảnh bần màu vàng sậm, tế bào vách dày.

Mảnh mô mềm tế bào vách mỏng. Tinh thể calci oxalat

nhỏ, hình khối.

TRÚC ĐÀO

MUỒNG TRÂU

BA DÓT

CAM THẢO

HÒE

NGŨ GIA BÌ CHÂN CHIM

ĐẠI HOÀNG

NGŨ BỘI TỬ

NHÀU

DÂU TẰM

DÂU TẰM

DIẾP CÁ

HƯƠNG NHU

Calci oxalat cầu gai

Lông tiết

Calci oxalat dạng cát

Calci oxalat hình khối

Lông che chở đa bào có thắt eo

Lỗ khí kiểu hỗn bào

Mảnh mạch