Chương 4 - Nhập môn Kinh tế lượng * Jeffrey M.
Wooldridge 10.12.2017
https://sites.google.com/a/ueh.edu.vn/phamtricao/ 1
© 2013 Cengage Learning. All Rights Reserved. May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Chương 4
Phân tích hồi quy bội:
Vấn đề suy diễn thống kê
Wooldridge: Introductory Econometrics:
A Modern Approach, 5e
© 2013 Cengage Learning. All Rights Reserved. May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Suy diễn thống kê trong mô hình hồi quy
Kiểm định giả thuyết về tham số tổng thể
Xây dựng các khoảng tin cậy (
đối xứng
)
4.1 Phân phối mẫu của ước lượng OLS
Ước lượng OLS là các
biến ngẫu nhiên
Chúng ta đã biết về kỳ vọng và phương sai của các ước lượng này
Tuy nhiên, chúng ta cần biết về
phân phối
của chúng để kiểm định giả
thuyết thống kê
Để suy luận về phân phối, chúng ta cần thêm giả thiết
Giả thiết về phân phối của sai số:
sai số có phân phối chuẩn
Phân tích hồi quy bội
Vấn đề suy diễn
© 2013 Cengage Learning. All Rights Reserved. May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Giả thiết MLR.6 (Phân phối chuẩn của sai số)
độc lập với các biến
Giả sử rằng phần sai số của hồi quy tổng
thể có phân phối chuẩn.
Dạng phân phối và phương sai không
phụ thuộc vào bất kỳ biến giải thích nào.
Suy ra:
Phân tích hồi quy bội
Vấn đề suy diễn PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI
VẤN ĐỀ SUY DIỄN
•
Định lý giới hạn trung tâm (CLT)
•Biến ngẫu nhiên tổng x = x1+…+xk
với x1,..., xklà các biến ngẫu nhiên
Nếu các điều kiện sau thỏa:
•Các xilà độc lập
•Các xicó cùng phân phối xác suất
•Các xicó cùng kỳ vọng và phương sai (
hữu hạn
)
•k lớn (thường k 30)
•thì x sẽ có phân phối xấp xỉ chuẩn
Chương 4 - Nhập môn Kinh tế lượng * Jeffrey M.
Wooldridge 10.12.2017
https://sites.google.com/a/ueh.edu.vn/phamtricao/ 2
© 2013 Cengage Learning. All Rights Reserved. May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Thảo luận về giả thiết phân phối chuẩn
Phần sai số được xem là
tổng
của “nhiều“ yếu tố không quan sát được
Tổng của các yếu tố độc lập có phân phối
xấp xỉ
chuẩn (Định lý giới hạn
trung tâm -
Central Limit Theorem
- CLT)
Các vấn đề nảy sinh:
•Có bao nhiêu yếu tố không quan sát được? Có đủ lớn không?
•Có thể phân phối của từng yếu tố này sẽ không đồng nhất với nhau
•Các yếu tố này độc lập với nhau ở mức nào?
Phân phối của sai số là một vấn đề thuộc về
thực nghiệm
Ít nhất là phân phối của sai số “
xấp xỉ
“ với phân phối chuẩn
Trong nhiều trường hợp, tính chuẩn này có thể không được đảm bảo
Phân tích hồi quy bội
Vấn đề suy diễn
© 2013 Cengage Learning. All Rights Reserved. May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Thảo luận về giả thiết phân phối chuẩn (tt)
Ví dụ về trường hợp mà giả thiết về tính chuẩn không thể thỏa mãn:
•Tiền lương (không âm, thường phải lớn hơn tiền lương tối thiểu)
•Số lần bắt giữ (chỉ nhận một vài giá trị nguyên không âm)
•Thất nghiệp (xét trường hợp biến giả, chỉ nhận giá trị 0 và 1)
Trong một vài trường hợp, phân phối chuẩn có thể đạt được thông qua việc
biến đổi dạng biến phụ thuộc
(chẳng hạn như dùng log(wage) thay cho wage)
Dưới giả thiết về phân phối chuẩn, OLS là ước lượng không chệch
tốt nhất
(kể
cả
ước lượng phi tuyến
)
Quan trong: Với mục đích là suy diễn thống kê, giả thiết về phân phối chuẩn
có thể thay thế bằng
cỡ mẫu lớn
(xem Chương 5)
Phân tích hồi quy bội
Vấn đề suy diễn
PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI
VẤN ĐỀ SUY DIỄN
Kiểm định phần dư có phân phối chuẩn (giả thiết MLR6)
Tập tin gpa1.wf1
Dependent Variable: COLGPA
Method: Least Squares
Included observations: 141
Variable Coefficient
Std. Error
t-Statistic
Prob.
C 0.902058
0.650366
1.387001
0.1677
HSGPA 0.433794
0.097088
4.468031
0.0000
ACT 0.014486
0.010578
1.369538
0.1731
SKIPPED -0.080661
0.026173
-3.081854
0.0025
AGE 0.019904
0.022838
0.871566
0.3850
R-squared 0.237850
Mean dependent var 3.056738
PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI
VẤN ĐỀ SUY DIỄN
H0: phần dư có phân phối chuẩn
H1: phần dư không có phân phối chuẩn
p-value = 0,458586 > 0,05 : chấp nhận H0
Kiểm định phần dư có phân phối chuẩn (giả thiết MLR6)
Chương 4 - Nhập môn Kinh tế lượng * Jeffrey M.
Wooldridge 10.12.2017
https://sites.google.com/a/ueh.edu.vn/phamtricao/ 3
© 2013 Cengage Learning. All Rights Reserved. May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Một số thuật ngữ
Định lý 4.1 (Phân phối chuẩn trong mẫu)
Dưới các giả thiết MLR.1 – MLR.6:
Các ước lượng OLS có phân phối mẫu với
phương sai như đã thiết lập trong chương trước Ước lượng
chuẩn hóa
tuân theo phân phối
chuẩn tắc
“các giả thiết Gauss-Markov“ Các giả thiết của “mô hình hồi quy tuyến tính cổ
điển (CLM -
classical linear model
)“
Phân tích hồi quy bội
Vấn đề suy diễn
4.1
© 2013 Cengage Learning. All Rights Reserved. May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
4.2 Kiểm định giả thuyết về từng tham số tổng thể
Định lý 4.2 (phân phối t cho các ước lượng chuẩn hóa)
Giả thuyết không (trường hợp giả thuyết tổng quát sẽ đề cập sau)
Dưới các giả thiết MLR.1 – MLR.6:
Nếu việc chuẩn hóa được thực hiện bằng dùng độ lệch
chuẩn ước lượng (nghĩa là dùng sai số chuẩn), phân
phối
chuẩn tắc
sẽ được thay thế bằng phân phối
t
Tham số tổng thể bằng 0, nghĩa là sau khi kiểm soát
các biến độc lập khác, xjkhông tác động đến y
Lưu ý: Phân phối t sẽ rất gần với phân phối chuẩn tắc khi bậc tự do n-k-1 lớn.
Phân tích hồi quy bội
Vấn đề suy diễn
4.3
4.4
© 2013 Cengage Learning. All Rights Reserved. May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Thống kê t (hay tỷ số t)
Phân phối của thống kê t nếu
giả thuyết không
là đúng
Mục tiêu: xác định một quy tắc bác bỏ sao cho nếu H0 là đúng thì
khả năng H0 bị bác bỏ là rất nhỏ (= mức ý nghĩa, ví dụ 5%)
Thống kê t sẽ được sử dụng để kiểm định
giả thuyết không
đã đề cập ở trên. Hệ số ước lượng càng xa giá trị 0 thì
giả
thuyết không
càng ít khả năng đúng. Nhưng khi nào thì
được gọi là “xa“ giá trị 0?
Điều này phụ thuộc vào sự biến thiên của hệ số ước lượng được,
nghĩa là phụ thuộc vào độ lệch chuẩn của hệ số. Thống kê đo
lường xem liệu khoảng cách từ hệ số ước lượng đến giá trị 0 bằng
bao nhiêu lần độ lệch chuẩn.
Phân tích hồi quy bội
Vấn đề suy diễn
4.5
© 2013 Cengage Learning. All Rights Reserved. May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Kiểm định với giả thuyết đối một phía (lớn hơn 0 – phía phải)
Kiểm định với giả thuyết đối .
Bác bỏ
giả thuyết không
và ủng hộ giả thuyết đối
một phía này nếu hệ số hồi quy ước lượng được là
quá lớn (cụ thể là lớn hơn giá trị tới hạn
t(n-k-1)
).
Xây dựng giá trị tới hạn sao cho, nếu
giả thuyết
không
là đúng thì khả năng
giả thuyết không
bị
bác bỏ, chẳng hạn, là 5% trong tổng số các trường
hợp.
Trong ví dụ đã cho, đây là giá trị của phân phối t
với 28 bậc tự do mà 5% số các trường hợp sẽ lớn
hơn giá trị này.
Bác bỏ H0nếu thống kê t lớn hơn 1,701
Phân tích hồi quy bội :
Vấn đề suy diễn
4.7
4.6
t0,05(28)= 1,701
0
( 1) :
t t n k bac bo H
Chương 4 - Nhập môn Kinh tế lượng * Jeffrey M.
Wooldridge 10.12.2017
https://sites.google.com/a/ueh.edu.vn/phamtricao/ 4
© 2013 Cengage Learning. All Rights Reserved. May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Ví dụ 4.1: Phương trình tiền lương
Kiểm định rằng liệu sau khi kiểm soát biến học vấn và thâm niên chức vụ, những công
nhân nhiều kinh nghiệm làm việc hơn có nhận được tiền lương cao hơn hay không
Kiểm định với giả thuyết đối .
Sai số chuẩn
Người ta có thể kỳ vọng một tác động
dương
của kinh nghiệm đến tiền lương (USD/giờ)
hoặc
không tác động
gì cả.
Phân tích hồi quy bội
Vấn đề suy diễn
© 2013 Cengage Learning. All Rights Reserved. May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Ví dụ 4.1: Phương trình tiền lương (tt)
“Tác động của kinh nghiệm đến tiền lương theo giờ lớn hơn 0 có ý nghĩa
thống kê ở mức 5% (thậm chí có ý nghĩa ở mức 1%).“
Thống kê t
Bậc tự do;
Ở đây, sự xấp xỉ phân
phối chuẩn tắc có thể
được áp dụng
Giá trị tới hạn ứng với mức ý nghĩa 5% và 1% - phân phối t xấp
xỉ chuẩn tắc (Đây là những mức ý nghĩa thường gặp).
Giả thuyết không
sẽ bị bác bỏ vì thống kê t lớn hơn giá trị tới
hạn
t(n-k-1)
. texper= 2,41 > t0,05(522)= 1,645 : bác bỏ H0
Phân tích hồi quy bội
Vấn đề suy diễn
0,05
(522) 1,645
t
0,01
(522) 2,326
t
© 2013 Cengage Learning. All Rights Reserved. May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Kiểm định với giả thuyết đối một phía (nhỏ hơn 0 – phía trái)
Kiểm định với giả thuyết đối
.Bác bỏ
giả thuyết không
với giả thuyết đối một
phía này nếu hệ số ước lượng được là “quá nhỏ“
(nghĩa là, nhỏ hơn so với giá trị tới hạn -
t(n-k-1)
).
Xây dựng giá trị tới hạn sao cho nếu
giả thuyết
không
là đúng thì giả thuyết này sẽ bị bác bỏ,
chẳng hạn, trong 5% tổng số các trường hợp.
Trong ví dụ đã cho, đây là điểm giá trị mà tại đó
phân phối t với 18 bậc tự do sẽ có 5% các trường
hợp nhỏ hơn giá trị này.
Bác bỏ H0nếu thống kê t nhỏ hơn -1,734
Phân tích hồi quy bội
Vấn đề suy diễn
4.8
4.9
t0,05(18)= 1,734
0
( 1) :
t t n k bac bo H
© 2013 Cengage Learning. All Rights Reserved. May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Kiểm định với giả thuyết đối
.
Ví dụ 4.2: Kết quả học tập của sinh viên và quy mô trường học
Kiểm định rằng liệu quy mô trường học nhỏ hơn có dẫn đến kết quả học tập
của sinh viên sẽ tốt hơn hay không
Trường học càng lớn càng làm giảm kết quả học tập sinh viên hoặc quy mô trường học
không hề có tác động đến kết quả học tập?
Phần trăm sinh viên vượt
qua bài kiểm tra môn Toán
Thu nhập trung bình
hàng năm của giáo viên
Tỷ lệ giáo viên trên
1000 sinh viên
Lượng sinh viên theo học
(= quy mô trường học)
Phân tích hồi quy bội
Vấn đề suy diễn
Chương 4 - Nhập môn Kinh tế lượng * Jeffrey M.
Wooldridge 10.12.2017
https://sites.google.com/a/ueh.edu.vn/phamtricao/ 5
© 2013 Cengage Learning. All Rights Reserved. May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Ví dụ 4.2: Kết quả học tập của sinh viên và quy mô trường học (tt)
Chúng ta không thể bác bỏ giả thuyết về việc quy mô trường học không có tác động
đến kết quả học tập của sinh viên (thâm chí là ở mức ý nghĩa 15%).
Thống kê t
Bậc tự do;
Trường hợp này có thể áp
dụng xấp xỉ phân phối
chuẩn tắc
Giá trị tới hạn với mức ý nghĩa 5% và 15%.
Giả thuyết không
không bị bác bỏ vì thống kê t không nhỏ hơn
giá trị tới hạn. tenroll= -0,91 > -t0,05(404)= -1,645 : chấp nhận H0
Phân tích hồi quy bội
Vấn đề suy diễn
0,05
(404) 1,645
t
0,15
(404) 1,04
t
Bảng z:
© 2013 Cengage Learning. All Rights Reserved. May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Ví dụ 4.2: Kết quả học tập của sinh viên và quy mô trường học (tt)
Một dạng hàm khác:
Kiểm định
với giả thuyết đối .
R2cao hơn một chút
Phân tích hồi quy bội
Vấn đề suy diễn
© 2013 Cengage Learning. All Rights Reserved. May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Ví dụ 4.2: Kết quả học tập của sinh viên và quy mô trường học (tt)
Giả thuyết cho rằng quy mô trường học không có tác động đến kết quả học tập của
sinh viên đã bị bác bỏ, và ủng hộ giả thuyết đối cho rằng sự tác động là ngược chiều
Thống kê t
Giá trị tới hạn ở mức ý nghĩa 5%, bác bỏ
giả thuyết không
Độ lớn của tác động ra sao? Nếu số sinh viên tăng lên 10 (%) thì số sinh viên vượt qua bài
kiểm tra sẽ giảm một lượng là 0,0129*10 = 0,129 (%)
(tác động rất nhỏ)
Phân tích hồi quy bội
Vấn đề suy diễn
Ví dụ:
tlog(enroll)= -1,87 < -t0,05(404)= -1,645 : bác bỏ H0
0,05
(404) 1, 645
t
© 2013 Cengage Learning. All Rights Reserved. May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Kiểm định với giả thuyết đối hai phía
Kiểm định với .
Bác bỏ
giả thuyết không
với giả thiết đối hai phía
nếu
giá trị tuyệt đối
của hệ số ước lượng quá lớn.
Xây dựng giá trị tới hạn sao cho nếu
giả thuyết
không
là đúng, thì nó có thể bị bác bỏ, ví dụ, 5%
trong tổng số các trường hợp.
Trong ví dụ đã cho, những điểm ứng với 5% các
trường hợp này nằm ở hai phía đuôi của hàm
phân phối.
Bác bỏ H0nếu giá trị tuyệt đối của thống kê lớn
hơn 2,06
Phân tích hồi quy bội
Vấn đề suy diễn
4.10
4.11
t0,025(25)= 2,06
/2 0
| | ( 1) :
t t n k bacbo H