2.1.1 Khái niệm
Môi chất làm nhiệm vụ nhận ẩm từ bề mặt vật liệu sấy để thải vào môi
trường được gọi tác nhân sấy (TNS).
2.1.2 Phân loại
- Không khí
- Khói
- Hơi quá nhiệt
- Một số chất khác như chất lỏng, dầu mỏ, macarin v.v
Lưu Ý:
- Trong sấy đối lưu TNS còn nhiệm vụ đốt nóng VLS.
- Trạng thái (nhiệt độ, độ ẩm) tốc độ của TNS đóng vai trò quan trọng
trong toàn bộ quá trình sấy.
- Trong số các TNS thì không khí khói hai TNS phổ biến nhất.
Chương 2
TÁC NHÂN SẤY
2.1 Khái niệm phân loại
a. Khái niệm
- Không khí ẩm là hỗn hợp của: không khí khô + hơi nước (Gkk + Gh)
- Không khí khô hỗn hợp của: 78%N2 + 21%O2 + 1% (CH4, CO2...)
- Xem không khí ẩm như là hỗn hợp khí lý tưởng. Trong tính toán có
thể dùng phương trình trạng thái của khí lý tưởng: P.V = G.R.T
b. Phân loại không khí ẩm
Căn cứ vào lượng hơi nước chứa trong không khí ẩm hay khả năng
nhận thêm hơi nước (khả năng sấy), chia không khí ẩm làm ba loại:
- Không khí ẩm chưa bão hòa (Gh < Ghmax)
- Không khí ẩm bão hòa (Gh = Ghmax)
- Không khí ẩm quá bão hòa (Gh > Ghmax)
Chương 2. TÁC NHÂN SẤY
2.2 Không khí ẩm
2.2.1 Tổng quan về không khí ẩm
a. Độ ẩm tuyệt đối (kg/m3)
Độ ẩm tuyệt đối của không khí ẩm là tỷ số giữa khối lượng hơi nước Gh
thể tích của nó V:
với không khí ẩm bảo hoà:
V
Gh
V
G
bmax
max
Chương 2. TÁC NHÂN SẤY
2.2 Không khí ẩm
2.2.2 Các đại lượng đặc trưng của không khí ẩm
b. Độ ẩm tương đối
Độ ẩm tương đối của không khí ẩm là tỷ số giữa khối lượng hơi nước Gh
khối lượng hơi nước cực đại Ghmax:
maxmax
G
Gh
b
h
h
hh
p
p
p
p
maxmax
Dïng PTTT khÝ LT
Độ ẩm tương đối đặc trưng cho khả năng nhận thêm hơi nước của không khí
ẩm giá trị của biến đổi trong khoảng (0 100%). 0% ứng với
không khí khô tuyệt đối 100% ứng với không khí ẩm bão hòa.
Chương 2. TÁC NHÂN SẤY
2.2 Không khí ẩm
2.2.2 Các đại lượng đặc trưng của không khí ẩm
c. Độ chứa hơi (lượng chứa ẩm)
Độ chứa hơi của không khí ẩm là tỷ số giữa số kg hơi nước Gh có trong kg
không khí khô Gkk tương ứng:
kk
h
G
G
d
h
h
p
p
d
1
.621,0
Dïng PTTT khÝ LT
Như vậy, độ chứa hơi của không khí ẩm là số kg hơi nước chứa trong một
kg không khí khô. Do đó, nếu không khí ẩm có độ chứa hơi d thì khối lượng
của không khí ẩm G ứng với một kg không khí khô bằng:
G = (1 + d)
Chương 2. TÁC NHÂN SẤY
2.2 Không khí ẩm
2.2.2 Các đại lượng đặc trưng của không khí ẩm