Kỹ thuật sấy
- Quá trình sấy quá trình tách m, chủ yếu nước hơi ớc khỏi vật
liệu sấy (VLS) để thải vào môi trường. ẩm trong VLS nhận được năng
lượng theo một phương thức nào đó để tách khỏi VLS dịch chuyển từ
trong lòng vật ra bề mặt từ bề mặt vật vào môi trường bao quanh. (quá
trình làm khô VLS)
- Quá trình sấy không chỉ quá trình tách nước hơi nước ra khỏi vật
liệu một cách thuần túy một quá trình công nghệ phức tạp.
- Sấy một khâu quan trọng trong dây chuyền ng nghệ được sử dụng
nhiều ngành công nghiệp chế biến các loại nông lâm hải sản.
- Sản phẩm sau khi sấy đòi hỏi phải đảm bảo chất lượng theo một chỉ tiêu
nào đó với một chi phí năng lượng tối thiểu.
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT SẤY
1.1 Tổng quan
Ph
Pbm
PV
L2
L1
L
Động lực quá trình sấy
- L1 Động lực QT dịch chuyển ẩm
từ trong lòng ra bề mặt vật
L1 (PV Pbm)
- L2 Động lực QT chuyển ẩm từ
bề mặt ra môi trường
L2 (Pbm Ph)
- L Động lực quá trình sấy
L (PV Ph)
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT SẤY
1.1 Tổng quan
Động lực quá trình sấy
- Quá trình tách ẩm (nước, hơi nước) ra khỏi VLS để thải vào môi trường. Ẩm
trong VLS tách khỏi VLS dịch chuyển từ trong lòng vật ra bề mặt từ bề
mặt vật vào môi trường.
Trên sở động lực quá trình sấy (phương trình)
L (PV Ph)
Ta thấy để L Hay để QTS thể thực hiện như sau:
- Tăng PV (Ph không đổi), sở của sấy bức xạ, hồng ngoại, cao tần…
- Giảm Ph (PV không đổi), sở của sấy đẳng nhiệt, chân không, thăng hoa
- Giảm Ph, tăng PV, sở của sấy đối lưu như sấy buồng, sấy hầm…
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT SẤY
1.1 Tổng quan
1.2.1.1. Khái niệm:
Phương pháp sấy phương pháp tạo ra động lực quá trình dịch chuyển ẩm từ
trong lòng VLS ra môi trường:
1.2.1.2. Phân loại phương pháp sấy
a. Phương pháp sấy nóng:
sở của phương pháp sấy nóng TNS VLS đều được đốt nóng nên độ ẩm j
giảm dẫn đến phân áp suất hơi nước Ph giảm. Đồng thời nhiệt độ của VLS tăng làm
mật độ hơi trong các mao quản tăng dẫn đến phân áp suất hơi nước PV, Pb trong vật
liệu trên bề mặt vật liệu tăng. Từ đó làm tăng hiệu số phân áp suất hơi nước của
TNS phân áp suất hơi nước trên bề mặt VLS gây ra quá trình dịch chuyển ẩm từ
trong lòng VLS ra bề mặt đi vào môi trường.
Các phương pháp sấy nóng cụ thể thường sử dụng : Sấy đối u, Sấy tiếp xúc,
Sấy bức xạ một số các phương pháp sấy khác
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT SẤY
1.2. Các khái niệm
1.2.1 Phương pháp sấy
1.2.1.2. Phân loại phương pháp sấy
b. Phương pháp sấy lạnh.
sở của phương pháp sấy lạnh giảm phân áp suất hơi nước
trong TNS nhờ làm giảm d, khi đó ẩm từ trong vật dịch chuyển ra bề
mặttừ bề mặt ra môi trường thể trên dưới nhiệt độ môi trường (t >
0) và thể nhỏ hơn 0oC.
Các phương pháp sấy lạnh cụ thể thường sử dụng :
- Sấy lạnh ở t > 0 oC,
- Sấy thăng hoa
- Sấy chân không
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT SẤY
1.2. Các khái niệm
1.2.1 Phương pháp sấy