
1
ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ TIẾN HÀNH
CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI (1975 - 2018)
CHƯƠNG 3
GV: Ths. Nguyễn Thị Thu Hường

MỤC TIÊU
Về kiến thức:
Giúp SV hiểu được quá trình phát triển đường lối và sự lãnh đạo của Đảng
trong thời cả nước quá độ lên CNXH và tiến hành công cuộc đổi mới (1975
–2018).
Về tư tưởng:
Củng cố niềm tin và lòng tự hào về những thắng lợi và sự lãnh đạo của
Đảng trong sự nghiệp CM hiện nay.
Về kỹ năng:
Trang bị tư duy lý luận gắn liền với thực tiễn; phát huy tính năng động,
sáng tạo và khả năng vận dụng của người học trong công cuộc đổi mới và
hội nhập hiện nay.
2

Cấu trúc Chương 3
I. Lãnh đạo cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo Tổ quốc (1975-1986)
1. Xây dựng chủ nghĩa xã
hội và bảo vệ Tổ quốc
1975 –1981
2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V
của Đảng và các bước đột phá tiếp tục đổi
mới kinh tế 1982 –1986
II. Lãnh đạo công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và hội nhập quốc tế (1986 –2018)
1. Đổi mới toàn diện, đưa đất
nước ra khỏi khủng hoảng
kinh tế -xã hội 1986 –1996
2. Tiếp tục công cuộc đổi mới, đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
hội nhập quốc tế 1996 –2018

a. Hoàn thành thống
nhất đất nước về mặt
nhà nước
b. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V
của Đảng và quá trình xây dựng chủ nghĩa
xã hội và bảo vệ tổ quốc 1976 -1981
1. Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc 1975 –1981
I. Lãnh đạo cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo Tổ quốc (1975-1986)
2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng và các bước
đột phá tiếp tục đổi mới kinh tế 1982 –1986
a. Đại hội V của Đảng và quá
trình thực hiện Nghị quyết Đại hội b. Các bước đột phá tiếp tục
đổi mới

I. Lãnh đạo cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo Tổ quốc (1975-1986)
1. Bối cảnh lịch sử:Thế giới Trong nước:
Con đường
XD CNXH
(4 trụ lớn):
CT: XD nền chuyên chính vô sản và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động là công cụ
của quá trình thực thi 3 cuộc CM (Quan hệ sản xuất; khoa học -kỹ thuật (then chốt);văn hoá, tư
tưởng).
Bối cảnh lịch sử tác động như
thế nào đến quá trình XD
CNXH ở Việt Nam (1975 –
1986)?
Thuận lợi Khó khăn
Việt Nam hoàn
thành thống nhất
về mặt nhà nước
Giai đoạn hòa hõa giữa các nước lớn
Trong bối cảnh đó, mô hình
và con đường XD CNXH được
Đại hội IV của Đảng(1976 -
1981) nhận thức như thế nào?
2. ĐH IV (1976 – 1981) xây dựng mô hình CNXH (mô hình xã hội XHCN) (4 mục tiêu):
XD con người
mới XHCN
XD nền SX lớn XHCN (cơ sở
KT của chế độ làm chủ tập thể)
XD chế độ làm chủ XHCN
(mục tiêu bao trùm)
XD nền văn hóa
mới XHCN
KT:XD nền sản xuất lớn XHCN. Đẩy mạnh CNH XHCN bằng cách ưu tiên phát triển CN nặng một cách
hợp lý, trên cơ sở phát triển NN và CN nhẹ.Kết hợp phát triển LLSX với xác lập và hoàn thiện QHSX, xác
lập chế độ công hữu về TLSX. Đưa nền KT từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN trong vòng 20 năm.
VH: XD nền văn hoá mới và con người mới XHCN (con người làm chủ tập thể), nhằm tạo ra kiến
trúc thượng tầng tiến bộ (văn hoá, tư tưởng, đạo đức…) trên nền tảng kinh tế XHCN.
Đối ngoại:Thực hiện chính sách đối ngoại chủ yếu với các nước XHCN, dựa trên nguyên tắc của
chủ nghĩa quốc tế XHCN.
Tây Âu Mỹ Liên Xô Trung Quốc Campuchia
Chủ trương của Đảng về con
đường XD CNXH mà ĐH IV
(1976 –1981) đã đề ra có những
hạn chế và ưu điểm gì?

