93
Luồng vận tải:
Định nghĩa: Mạng vận tải một đồ thị hướng,
không khuyên trọng số G=(V,E) với V={v0,
v1, ..., vn} thoả mãn:
1)Mỗi cung eE trọng số m(e) một số nguyên không
âm được gọi khả năng thông qua của cung e.
2) một chỉ một đỉnh v0không cung đi vào, tức
deg-(v0)=0. Đỉnh v0được gọi lối vào hay đỉnh
phát của mạng.
3) một chỉ một đỉnh vnkhông cung đi ra, tức
deg+(vn)=0. Đỉnh vnđược gọi lối ra hay đỉnh thu của
mạng.
CHƯƠNG VI BÀI TOÁN LUỒNG CỰC ĐẠI
94
Luồng vận tải:
Định nghĩa: Để xác định lượng vật chất chuyển qua
mạng vận tải G=(V,E), người ta đưa ra khái niệm
luồng vận tải được định nghĩa như sau:
Hàm ϕ xác định trên tập cung E nhận giá trị nguyên
được gọi luồng vận tải của mạng vận tải G nếu ϕ
thoả mãn:
1)ϕ(e) 0, eE.
2) vV; v v0; v vn
-(v) = {e E; e đỉnh cuối v}
+(v) = {e E; e đỉnh đầu v}
CHƯƠNG VI BÀI TOÁN LUỒNG CỰC ĐẠI
)()(
)()(
veve
ee
95
Luồng vận tải:
3) ϕ(e) m(e), eE.
Ta xem ϕ(e) như lượng hàng chuyển trên cung
e=(u,v) từ đỉnh u đến đỉnh v không vượt quá khả
năng thông qua của cung này.
4)
Đại lượng ϕvn (ký hiệu ϕn) được gọi luồng qua
mạng, hay cường độ luồng tại điểm vnhay giá trị của
luồng ϕ. Bài toán đặt ra đây tìm ϕ để ϕvn đạt giá
trị lớn nhất, tức tìm giá trị lớn nhất của luồng.
CHƯƠNG VI BÀI TOÁN LUỒNG CỰC ĐẠI
)(:)()(
)0 ()(
n
veve
vee
n
96
Luồng vận tải:
Định nghĩa: Cho mạng vận tải G=(V,E) A V.
hiệu: Γ(A)={(u,v)E | vA, uA},
Γ+(A)={(u,v)E | uA, vA}.
Đối với tập cung M tuỳ ý, đại lượng
được gọi luồng của tập cung M.
Hệ quả: Cho ϕ luồng của mạng vận tải G=(V,E)
AV \{v0,vn}. Khi đó: ϕ(Γ(A))=ϕ(Γ+(A)).
CHƯƠNG VI BÀI TOÁN LUỒNG CỰC ĐẠI
Me
eM )()(
97
Cho mạng vận tải G=(V,E). Hãy m luồng ϕ để đạt
ϕvn max trên mạng G.
Định nghĩa: Cho A V tập con tuỳ ý không
chứa lối vào v0 chứa lối ra vn. Tập Γ(A) được
gọi một thiết diện của mạng vận tải G.
Đại lượng
được gọi khả năng thông qua của thiết diện Γ(A)
CHƯƠNG VI BÀI TOÁN LUỒNG CỰC ĐẠI
)(
)())((
Ae
emAm