25/10/2016

2

1. HƯƠNG ƯỚC – QUY PHẠM XÃ HỘI TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 1.1 Khái niệm và đặc điểm của hương ước

* Hương ước thể hiện ở những nét đặc thù sau đây: - Là quy phạm xã hội, không trái pháp luật và đạo đức xã hội - Do cộng đồng dân cư cùng thoả thuận, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. - Được ban hành và áp dụng ở cấp cơ sở

Hương ước là văn bản quy phạm xã hội trong đó quy định các quy tắc xử sự chung do cộng đồng dân cư cùng thoả thuận đặt ra để điều chỉnh các quan hệ xã hội mang tính tự quản của nhân dân nhằm giữ gìn và phát huy những phong tục, tập quán tốt đẹp và truyền thống văn hoá trên địa bàn làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư, góp phần hỗ trợ tích cực cho việc quản lý nhà nước bằng pháp luật

1.2 Nội dung, tác dụng của hương ước trong quản lý nhà nước

Nội dung của hương ước tập trung

vào một số vấn đề cụ thể sau đây:

- Bảo đảm giữ gìn và phát huy thuần phong, mỹ tục, thực hiện nếp sống văn minh trong ứng xử, giao tiếp, ăn, ở, đi lại, xoá bỏ hủ tục, phát triển các hoạt động văn hoá lành mạnh,

- Đề ra các biện pháp bảo đảm và phát huy quyền tự do, dân chủ của nhân dân; động viên và tạo điều kiện để nhân dân thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ công dân;

1

25/10/2016

- Đề ra các biện pháp góp phần bảo vệ tài sản Nhà nước, tài sản công cộng và tài sản công dân, bảo vệ môi trường sống, - Đề ra các biện pháp bảo vệ thuần phong mỹ tục, bài trừ các hủ tục, tệ nạn xã hội và mê tín dị đoan

- Xây dựng tình đoàn kết, tương thân, tương ái trong cộng đồng - Góp phần xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá,

- Đề ra các biện pháp cụ thể bảo vệ trật tự, trị an trên địa bàn.

1.3 Các biện pháp thưởng, phạt để đảm bảo thực hiện hương ước - Hương ước quy định các hình thức và biện pháp thưởng đối với cá nhân, hộ gia đình. - Hương ước đề ra các biện pháp nhằm góp phần giáo dục những người có hành vi vi phạm pháp luật.

2

25/10/2016

Hương ước không được đặt ra: - Các biện pháp xử phạt nặng nề xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân. - Các khoản phí, lệ phí.

Người có hành vi vi phạm các quy định của hương ước thì chủ yếu áp dụng các hình thức: - Giáo dục, phê bình của gia đình, tập thể cộng đồng; - Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng ở cơ sở. - Áp dụng các biện pháp phạt.

1.4 Hình thức thể hiện của hương ước - Về tên gọi: có thể dùng tên gọi chung là Hương ước hoặc Quy ước (làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư).

- Về cơ cấu và nội dung: Hương ước có thể có lời nói đầu ghi nhận truyền thống văn hoá của từng làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư và mục đích của việc xây dựng hương ước. 1.5 Trình tự, thủ tục soạn thảo, thông qua hương ước - Bước 1. Thành lập Nhóm soạn thảo và tổ chức soạn thảo hương ước - Bước 2. Tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức và nhân dân vào dự thảo hương ước - Bước 3. Thảo luận và thông qua hương ước - Bước 4. Phê duyệt hương ước

2. QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH 2.1 Khái niệm và đặc điểm của quy phạm pháp luật hành chính 2.1.1 Khái niệm

1.6 Tổ chức thực hiện và sửa đổi, bổ sung hương ước 1.7 Quản lý hương ước

Quy phạm pháp luật hành chính là các quy tắc xử sự chung do cơ quan Nhà nước, các cán bộ nhà nước có thẩm quyền ban hành, chủ yếu điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước (hay còn gọi là hoạt động chấp hành - điều hành của Nhà nước) có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với những đối tượng có liên quan.

3

25/10/2016

2.2 Nội dung của quy phạm pháp luật hành chính Các quy phạm pháp luật hành chính có thể có những nội dung cơ bản sau:

- Quy phạm pháp luật hành chính quy định địa vị pháp lý của các bên tham gia quan - Quy phạm pháp luật hành chính xác định hệ quản lý hành chính nhà nước tức là xác những thủ tục, trình tự cần thiết cho việc - Quy phạm pháp luật hành chính xác định định quyền và nghĩa vụ cũng như mối liên thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên các biện pháp khen thưởng và các biện tham gia quan hệ pháp luật hành chính và pháp cưỡng chế hành chính đối với các đối hệ chủ yếu giữa các bên tham gia quan hệ tượng quản lý. quản lý hành chính nhà nước. Điều này liên một số quan hệ pháp luật khác như quan quan trực tiếp tới bản thân quan hệ pháp hệ pháp luật lao động, tài chính, đất đai. luật hành chính cụ thể

2.1.2 Đặc điểm của quy phạm pháp luật hành chính -Là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung; - Được ban hành bởi những cơ quan nhà nước hoặc cán bộ nhà nước có thẩm quyền ở các cấp khác nhau; -Tính thống nhất; - Những quy phạm pháp luật hành chính ban hành chủ yếu điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực hành chính nhà nước; - Các quy phạm pháp luật hành chính được đặt ra, sửa đổi hay bãi bỏ trên cơ sở những quy luật phát triển khách quan của xã hội và những đặc điểm cụ thể trong từng giai đoạn.

2.3 Phân loại quy phạm pháp luật hành chính

- Căn cứ vào nội dung pháp lý của quy phạm pháp luật hành chính ta có ba loại quy phạm: + Quy phạm đặt nghĩa vụ: là quy phạm buộc các đối tượng có liên quan phải thực hiện những hành vi nhất định.

Ví dụ: Điều 8 Luật cán bộ công chức 2008 quy định “Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân 1. Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia. 2. Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân. 3. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân. 4. Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.”

- Quy phạm trao quyền: là quy phạm trao quyền cho các đối tượng có liên quan quyền thực hiện những hành vi nhất định. Quy phạm trao quyền được thể hiện rõ trong quan hệ pháp luật hành chính công quyền khi cấp trên ban hành quy phạm trao quyền cho cấp dưới.

Ví dụ: Điều 11 Luật CBCC 2008 quy đinh: “Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ 1. Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ. 2. Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật. 3. Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 4. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ. 5. Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.

4

25/10/2016

- Căn cứ vào tính chất của những quan hệ được điều chỉnh ta có hai loại quy phạm: + Quy phạm nội dung: là quy phạm quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước. + Quy phạm thủ tục: là quy phạm quy định trình tự thủ tục mà các bên phải tuân theo trong khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

- Quy phạm ngăn cấm: là quy phạm buộc các đối tượng có liên quan tránh thực hiện những hành vi nhất định. Ví dụ: Điều 18 Luật CBCC 2008 quy định: “Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ 1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công. 2. Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật. 3. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi. 4. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.”

- Căn cứ vào thời gian áp dụng ta có ba loại quy phạm, đó là: quy phạm áp dụng lâu dài , quy phạm áp dụng có thời hạn và những quy phạm tạm thời.

- Căn cứ vào phạm vi hiệu lực pháp lý

ta có hai loại sau: Quy phạm pháp luật hành chính có hiệu lực trên phạm vi cả nước Quy phạm pháp luật hành chính có hiệu lực pháp lý ở từng địa phương.

- Căn cứ vào cơ quan ban hành ta có các quy phạm sau: + Quy phạm do cơ quan quyền lực nhà nước ban hành. + Quy phạm do Chủ tịch nước ban hành. + Quy phạm do Hội đồng thẩm phán toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành. + Quy phạm do cơ quan hành chính nhà nước ban hành. + Những quy phạm do Tổng kiểm toán nhà nước ban hành. + Quy phạm do các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị-xã hội phối hợp ban hành.

2.4 Dấu hiệu của một văn bản quy phạm pháp luật hành chính - Đúng tên loại văn bản theo quy định của luật - Phải là văn bản có chứa đựng quy tắc xử sự chung, do cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của nhà nước. - Phải chứa đựng nội dung về “quản lý nhà nước”.

2.5 Hiệu lực quy phạm pháp luật hành chính 2.6 Việc thực hiện quy phạm pháp luật hành chính - Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính: là việc các cơ quan, tổ chức và cá nhân làm theo đúng những yêu cầu của quy phạm pháp luật hành chính. - Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính: là việc cơ quan có thẩm quyền của nhà nước căn cứ vào pháp luật hiện hành để giải quyết các công việc cụ thể phát sinh trong quá trình quản lý hành chính nhà nước

5

25/10/2016

3. QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH 3.1 Khái niệm và đặc điểm của quan hệ pháp luật hành chính 3.1.1 Khái niệm

3.1.2 Đặc điểm của quan hệ pháp luật hành chính. - Chủ yếu phát sinh trong quá trình quản lý hành chính nhà nước - Có thể phát sinh giữa tất cả các loại chủ thể nhưng ít nhất một bên trong quan hệ phải là cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan nhà nước khác hoặc tổ chức, cá nhân được trao quyền quản lý.

Quan hệ pháp luật hành chính là những quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực chấp hành và điều hành của nhà nước được điều chỉnh bởi quy phạm pháp luật hành chính.

3.2 Cấu thành của quan hệ pháp luật hành chính 3.2.1 Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính

Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính là những bên tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính, có năng lực chủ thể có quyền và nghĩa vụ tương ứng đối với nhau theo quy định của pháp luật hành chính.

- Có thể phát sinh do đề nghị hợp pháp của bất kỳ bên nào, sự thoả thuận của bên kia không phải là điều kiện bắt buộc cho sự hình thành quan hệ. - Các tranh chấp phát sinh trong quan hệ pháp luật hành chính phần lớn được giải quyết theo trình tự, thủ tục hành chính và chủ yếu thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước. - Trong quan hệ pháp luật hành chính, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm trước nhà nước chứ không phải chịu trách nhiệm trước bên kia của quan hệ pháp luật hành chính.

3.2.2 Khách thể của quan hệ pháp luật hành chính

Là trật tự quản lý hành chính nhà

3.4 Cơ sở của sự phát sinh, thay đổi và chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính Quan hệ pháp luật hành chính chỉ phát sinh, thay đổi hay chấm dứt khi có đủ ba điều kiện:

nước. 3.2.3 Nội dung của quan hệ pháp luật hành chính

- Quy phạm pháp luật hành chính; - Năng lực chủ thể hành chính; - Sự kiện pháp lý hành chính.

Là quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ pháp luật hành chính.

6