intTypePromotion=1

Bài giảng Nguyên lý kế toán: Chương 4 - ThS. Trần Tuyết Thanh

Chia sẻ: Kiếp Này Bình Yên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:14

0
81
lượt xem
1
download

Bài giảng Nguyên lý kế toán: Chương 4 - ThS. Trần Tuyết Thanh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 4 trang bị cho người học những hiểu biết về khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Sau khi nghiên cứu xong chương này, bạn có thể: Giải thích được các nguyên tắc kế toán áp dụng trong việc xác định lợi nhuận trong một thời kỳ, thực hiện các bút toán điều chỉnh và khóa sổ cơ bản, lập các báo cáo tài chính đơn giản, phân tích một số chỉ tiêu cơ bản của BCTC.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Nguyên lý kế toán: Chương 4 - ThS. Trần Tuyết Thanh

  1. Trường Đại học Mở TPHCM – Khoa Kế toán Kiểm toán Mục tiêu  Sau khi nghiên cứu xong chương này, bạn có thể: o Giải thích được các nguyên tắc kế toán áp dụng trong việc xác định lợi nhuận trong một thời kỳ. Chương 4 o Thực hiện các bút toán điều chỉnh và khóa sổ cơ bản. Khoá sổ và o Lập các báo cáo tài chính đơn giản. Lập Báo cáo tài chính o Phân tích một số chỉ tiêu cơ bản của BCTC. Nội dung Các nguyên tắc kế toán ảnh hưởng đến xác định lợi nhuận • Các nguyên tắc kế toán liên quan đến việc xác định lợi nhuận • Lợi nhuận và cơ sở dồn tích. • Các khoản điều chỉnh và các bút toán điều • Kỳ kế toán. chỉnh • Các bút toán khóa sổ và kết chuyển • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu. • Hoàn thành chu trình kế toán • Nguyên tắc phù hợp • Lập BCTC đơn giản • Kỳ kế toán và lợi nhuận • Một số tỷ số tài chính 1
  2. Lợi nhuận và cơ sở dồn tích Lợi nhuận và cơ sở dồn tích  Xác định lợi nhuận là xác định thời điểm ghi Kế toán theo cơ sở dồn tích nhận các nghiệp vụ. • Ghi nhận doanh thu khi phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thu tiền  Có 2 cơ sở kế toán để ghi nhận các nghiệp vụ: • Ghi nhận chi phí khi phát sinh, không căn cứ vào thời điểm chi tiền - Cơ sở dồn tích: thời điểm ghi nhận nghiệp vụ là ngay khi nó phát sinh, chứ không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền Kế toán theo cơ sở tiền - Cơ sở tiền: thời điểm ghi nhận các nghiệp vụ • Ghi nhận doanh thu khi thu tiền. vào thời điểm thu hoặc chi tiền • Ghi nhận chi phí khi chi tiền. 5 6 Ví dụ 1 Kỳ kế toán Công ty Kho Vận Ngoại Thương cho Cty Thủy • Kỳ kế toán là khoảng thời gian hoàn thành một chu trình kế toán: Sản Nam Việt thuê kho lạnh với giá 12.000.000 đồng/tháng. Ngày 2 tháng 1, Cty Nam Việt trả Mở sổ kế toán Lập Báo cáo tài chính ngay 36.000.000 đồng cho thời gian thuê kho từ 1/1 đến 31/3. Ghi chép các nghiệp Khóa sổ vụ phát sinh • Ghi nhận doanh thu, chi phí theo cơ sở dồn tích và theo cơ sở tiền cho mỗi trường hợp tại cả • Kỳ kế toán cơ bản là 12 tháng, gọi là niên độ kế toán hay năm tài chính. hai công ty? 7 8 2
  3. Kỳ kế toán (tiếp) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu • Kỳ kế toán bảo đảm thông tin được báo cáo • Doanh thu được ghi nhận khi phát sinh chứ thường xuyên. không căn cứ vào thời điểm mà doanh nghiệp thu được tiền. • Việc phân chia các nghiệp vụ vào từng kỳ kế toán không đúng sẽ làm giảm sự trung thực của – Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm thông tin trên BCTC cung cấp hàng hóa, dịch vụ và khách hàng chấp nhận. – Năm 1, trả trước tiền thuê văn phòng trong 3 năm  chi phí của Năm 1 chỉ được tính 1/ 3 của số tiền đã – Về số tiền, doanh thu là giá bán của sản trả. phẩm, hàng hóa đã bán và dịch vụ đã cung – Năm 1, chi tiền mua TSCĐ  kế toán sẽ phân chia cấp cho khách hàng. số tiền đã đầu tư trong 5 năm hay 10 năm? 9 10 Ví dụ 2 Nguyên tắc phù hợp  Cty F nhận thực hiện tour du lịch cho đoàn  Nguyên tắc phù hợp yêu cầu người kế toán: khách là công ty A. Ngày 25/6/20x1, Cty A trả phí trọn gói là 520 triệu đồng. Chuyến du lịch được – Xác định tất cả các chi phí phát sinh trong thực hiện từ ngày 3 -11/8/20x1. Kế toán của công mỗi kỳ kế toán; ty F sẽ ghi nhận doanh thu vào thời điểm nào? – Đo lường chi phí đảm bảo sự phù hợp với  Để có khách hàng mới là cty B, Cty F đã chấp doanh thu trong mỗi kỳ kế toán. nhận thực hiện một dịch vụ cho khách hàng B với giá chỉ 350 triệu, trong khi giá thông thường của dịch vụ này là 400 triệu. Kế toán của công ty F ghi nhận doanh thu là bao nhiêu? 11 3
  4. Ví dụ 3 Bài tập thực hành 1 Để phục vụ cho tour du lịch của đoàn khách cty A, Cty Có tình hình trong tháng 3/20x1 tại Cty thương mại ABC F đã chi 200 triệu đồng mua vé máy bay vào ngày như sau: 1. Mua hàng X nhập kho để kinh doanh là 600 triệu đồng, 20/7/20x1. Các vật dụng đã mua từ 1/4/20x1 là 120 đã trả bằng chuyển khoản. triệu đồng, trong đó dùng cho tour này 20 triệu đồng. 2. Xuất kho 2/3 lô hàng X với giá bán là 520 triệu đồng, Chi phí chi tiêu trong tour được ứng cho hướng dẫn đã thu ngay bằng tiền mặt là 320 triệu đồng. viên ngày 31/7/20x1 là 100 triệu đồng, tuy nhiên thực 3. Trả tiền thuê cửa hàng kinh doanh cho tháng 3, 4, tế chi là 92 triệu đồng. Tiền thù lao hướng dẫn viên 5/20x1 là 9 triệu đồng (mỗi tháng là 3 triệu đồng), trả cho đoàn là 120 triệu đồng, được thanh toán vào ngày bằng tiền mặt. 1/9/20x1. 4. Mua hàng nhập kho để tiếp tục kinh doanh là 200 trđ, Yêu cầu: chưa trả tiền cho người bán. a. Tính các chi phí phát sinh theo nguyên tắc phù Yêu cầu: Hãy tính doanh thu, chi phí và lợi nhuận của cty hợp. trong tháng 3/20x1. b. Tính lợi nhuận của cty F trong tour này. 13 14 Các bút toán điều chỉnh Khái niệm  Khái niệm • Cuối mỗi kỳ kế toán, một quá trình điều chỉnh cần được thực hiện nhằm hai mục đích:  Các bút toán điều chỉnh cơ bản – Bảo đảm xác định và đo lường đầy đủ doanh thu, chi phí của kỳ (theo nguyên tắc dồn tích và phù hợp), từ đó xác định lợi nhuận – Đưa các tài khoản về trạng thái sẵn sàng cho việc lập Báo cáo tài chính. 16 4
  5. Các bút toán điều chỉnh cơ bản Chi phí trả trước • Khái niệm  Chi phí trả trước • Tài khoản sử dụng  Khấu hao TSCĐ  Chi phí dồn tích (chi phí phải trả)  Doanh thu dồn tích (doanh thu chưa thu tiền)  Doanh thu chưa thực hiện 17 18 Khái niệm Tài khoản sử dụng • Chi phí trả trước là các khoản đã chi ra trong một Chi phí trả trước kỳ kế toán nhưng lại có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của nhiều kỳ kế toán sau đó. TKĐƯ TKĐƯ • Điều chỉnh chi phí trả trước là phân bổ chi phí trả (Tiền) Chi phí trả trước Chi phí trả trước (Chi phí) phát sinh đã phân bổ trước vào các kỳ kế toán một cách phù hợp. • Các loại chi phí trả trước thường gặp – Tiền thuê mặt bằng trả trước SD: Chi phí trả trước còn phân bổ cho các – Tiền bảo hiểm kỳ sau – Chi phí quảng cáo trả trước 19 20 5
  6. Ví dụ 4 Bài tập thực hành 2 • Tháng 1/20x1, Cty A thuê cty dịch vụ quảng cáo • Có số liệu tại cty M như sau: B thực hiện đăng quảng cáo trên báo trong 6 kỳ 1. Ngày 1.3.20x1, Công ty đã chi tiền mặt 480 triệu để (1 tháng/ 2kỳ). Cty A đã thanh toán toàn bộ tiền thuê một kho hàng nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất với thời gian thuê là 12 tháng. Thời gian quảng cáo của 6 kỳ là 6 triệu đồng vào ngày bắt đầu thuê kho từ 1/3/20x1. 15/1/20x1 bằng tiền mặt. 2. Ngày 28.3.20x1 Công ty chuyển khoản 120 triệu để Yêu cầu: mua bảo hiểm cháy nổ cho kho hàng vừa thuê với thời hạn 6 tháng từ công ty Bảo Việt. Thời gian bắt a. Hãy tính chi phí của Cty A trong tháng 1/20x1 đầu tính bảo hiểm là 1/4/20x1. và ghi nhận các bút toán có liên quan trong Yêu cầu: Ghi nhận nghiệp vụ trên vào các tháng 3 và tháng 1/20x1. 4. Bút toán nào là bút toán điều chỉnh? b. Bút toán nào là bút toán điều chỉnh? 21 22 Khấu hao tài sản cố định Ví dụ 5a Trong tháng 8/20x1, Công ty A đã chi tiền mặt • Sự phân bổ giá gốc của tài sản cố định vào chi mua một máy photocopy với giá gốc là 48 triệu phí được gọi là khấu hao. đồng và đưa vào sử dụng từ ngày 1/9/20x1. • Khấu hao cần được phân bổ một cách có hệ Thời gian sử dụng hữu ích ước tính là 2,5 năm. thống vào thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.  Tính chi phí khấu hao thiết bị trên theo phương • Có nhiều phương pháp khấu hao, phương pháp pháp đường thẳng: phổ biến là khấu hao đường thẳng. – Cho 1 tháng – Cho năm 20x1  Tính giá trị còn lại của thiết bị vào cuối tháng 9/20x1 và vào cuối năm 20x1 23 24 6
  7. Bài tập thực hành 3 Tài khoản sử dụng • Có bảng thông tin về TSCĐ tính đến ngày 31/12/20x3 của công ty A, B và C như sau: Hao mòn TSCĐ Thông tin Cty A Cty B Cty C TSCĐ thuần (GTCL) ? ? 144 TKĐƯ TKĐƯ Số trích KH giảm Số trích KH tăng (Chi phí) (TSCĐ) - Nguyên giá ? 192 ? trong kỳ trong kỳ - Hao mòn lũy kế 432 ? ? Số năm sử dụng ước tính 5 4 3 Thời gian bắt đầu sử dụng 1/1/20x1 1/7/20x2 1/1/20x3 SD: Số trích KH lũy kế • Hãy điền số thích hợp vào chỗ dấu ? • Nêu bút toán khấu hao của từng cty trong tháng 12 của năm 20x3. 25 26 Ví dụ 5b Lưu ý trình bày thông tin về TSCĐ và khấu hao TSCĐ • Ghi nhận các nghiệp mua và khấu hao máy • Trên Bảng cân đối kế toán: photocopy vào tháng 8 và tháng 9 năm 20x1. - Tài sản cố đinh được trình bày gồm • Bút toán nào là bút toán điều chỉnh? - Giá gốc và - Hao mòn lũy kế 27 28 7
  8. Lưu ý trình bày thông tin về TSCĐ và Chi phí phải trả khấu hao TSCĐ (tiếp) TSCĐ hữu hình Hao mòn lũy kế Chi phí khấu hao • Chi phí phải trả là các khoản chi phí đã phát sinh 192 72 nhưng doanh nghiệp chưa trả, vì vậy còn được gọi 48 48 là chi phí phải trả: 48 – Chi phí tiền lương 120 – Chi phí dịch vụ sử dụng chưa thanh toán Bảng CĐKT – Các khoản chi phí phải trả khác Tài sản cố định hữu hình 72 Ghi nhận chi phí phải trả cùng với một khoản nợ - Nguyên giá 192 phải trả - Hao mòn lũy kế (120) 29 30 Phải trả về tiền lương Phải trả về dịch vụ chưa trả tiền Phải trả người lao động Phải trả cho người bán TKĐƯ TKĐƯ TKĐƯ TKĐƯ Khoản đã thanh Các khoản phải (Chi phí) Khoản đã thanh Phải trả cho (Chi phí) (Tiền) (Tiền) toán cho NLĐ trả cho NLĐ toán cho người bán người bán về dịch vụ đã sử dụng SD: Các khoản còn SD: Khoản còn phải phải trả cho NLĐ trả cho người bán 31 32 8
  9. Chi phí phải trả khác Ví dụ 6 Chi phí phải trả • Trong tháng 9/20x1, công ty A có các chi phí sau: a. Tiền lương nhân viên bán hàng trong tháng là 30 triệu sẽ thanh toán vào ngày 5/10/20x1 TKĐƯ TKĐƯ Lãi vay đã trả Chi phí lãi vay (Chi phí) b. Lãi vay ngân hàng ACB là 3 triệu, công ty sẽ (Tiền) phải trả thanh toán vào ngày 2/10/20x1. c. Tiền thuê văn phòng làm việc là 10 triệu đồng, công ty đã nhận được hóa đơn nhưng chưa trả SD: Chi phí phải trả vì kỳ hạn thanh toán là ngày 10/10/20x1 về lãi vay cuối kỳ  Công ty A ghi nhận các chi phí trên thế nào vào tháng 9/20x1? Bút toán nào là bút toán điều chỉnh? 33 34 Bài tập thực hành 4 Doanh thu dồn tích • Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trong tháng 4/20x1 của cty ABC và xác định bút toán điều chỉnh: • Doanh thu dồn tích là các khoản doanh thu bán 1. Trả tiền lương nhân viên bán hàng của tháng 3/20x1 hàng đã thực hiện, đã phát sinh nhưng chưa thu là 30 triệu đồng bằng tiền mặt. 2. Chi tiền mặt để trả tiền đăng quảng cáo của tháng được bằng tiền. Doanh thu dồn tích còn gọi là 4/20x1 là 2 triệu đồng doanh thu chưa thu tiền. 3. Chi phí lãi vay trong tháng là 4 triệu đồng sẽ trả vào ngày 5 tháng sau. • Ghi nhận doanh thu bán hàng cùng với một 4. Nhận được hóa đơn điện thoại của tháng là 5 triệu khoản phải thu khách hàng. đồng, cty sẽ thanh toán vào ngày 10/5/20x1. 5. Mua hàng hóa trị giá 200 triệu đồng để kinh doanh, chưa trả tiền cho người bán. 6. Lương nhân viên bán hàng của tháng 4 là 28 triệu đồng được trả vào ngày 10 tháng sau. 35 36 9
  10. Tài khoản sử dụng Ví dụ 7 Phải thu khách hàng • Trong tháng 9/20x1, công ty A có các nghiệp vụ sau: – Thu tiền cho thuê văn phòng tháng 8/20x1 của công ty B TKĐƯ TKĐƯ Bán hàng Thu nợ (Tiền) – Phát hành hóa đơn tính tiền thuê tháng 9/20x1 (Doanh thu khách hàng chưa thu tiền cho công ty B. bán hàng) Hợp đồng thuê văn phòng được ký cho cả năm 20x1, tiền thuê mỗi tháng 10 triệu đồng, thanh toán SD: Số còn phải thu vào ngày 10 tháng sau. Công ty B luôn thanh toán khách hàng vào cuối kỳ đúng hạn  Ghi nhận tài khoản nợ phải thu của công ty A tháng 9/20x1? Bút toán nào là bút toán điều chỉnh? 37 38 Doanh thu chưa thực hiện Tài khoản sử dụng • Doanh thu chưa thực hiện là khoản tiền khách Doanh thu chưa thực hiện hàng trả trước cho nhiều kỳ. TKĐƯ Số tiền nhận TKĐƯ Điều chỉnh trước cho nhiều (Tiền) • Doanh thu chưa thực hiện là một khoản nợ phải (Doanh thu doanh thu bán hàng) kỳ cung cấp nhận trước trả dịch vụ SD: Doanh thu nhận trước chưa điều chỉnh 39 40 10
  11. Ví dụ 8 Bài tập thực hành 5 Trong tháng 10.20x1, công ty H chuyên sản xuất thang máy và thiết bị điện, có tình hình như sau: • Công ty H có một khách hàng mới là công ty K. 1. Công ty đã hoàn thành việc lắp ráp 1 bộ thang máy với tổng Hợp đồng thuê văn phòng yêu cầu cty K trả tiền trị giá 115.000.000đ, chưa thu tiền công ty M. 2. Công ty A đã chuyển khoản cho công ty H số tiền 63.000.000đ thuê trước 6 tháng là 60 triệu đồng. Hợp đồng có để thuê lại một kho chứa hàng với thời gian thuê là 3 tháng, hiệu lực từ 1/7/20x1. Ngày 25/6/20x1, công ty K bắt đầu từ tháng này, tiền thuê mỗi tháng là 21.000.000đ. 3. Cty đã hoàn thành và bàn giao 3 thiết bị điện cho công ty P trị đã thanh toán 60 triệu đồng bằng tiền gửi ngân giá 480.000.000đ , đã thu tiền bằng tiền gởi ngân hàng. hàng. 4. Trích khấu hao TSCĐ trong tháng là 60 triệu đồng. 5. Chi tiền mặt 24 triệu để trả tiền quảng cáo cho 3 tháng bắt • Ghi nhận nghiệp vụ trên vào tháng 6 và tháng đầu từ tháng này. 7/20x1 trên sổ sách của của cty H và Cty K. Bút 6. Nhận trước bằng tiền mặt về việc cho công ty M thuê văn phòng là 120.000.000đ cho hợp đồng thuê năm 20x2. toán nào là bút toán điều chỉnh? Yêu cầu a) Định khoản nghiệp vụ kinh tế trong tháng 10/20x1 tại Cty H 41 b)Thực hiện các bút toán điều chỉnh vào cuối tháng (nếu có). 42 Các bút toán khóa sổ và kết chuyển Khóa sổ các tài khoản để xác định KQKD  Khóa sổ các tài khoản doanh thu, chi phí để • Cuối kỳ, kế toán khóa sổ các tài khoản doanh xác định kết quả kinh doanh: thu, thu nhập và chi phí để kết chuyển vào tài khoản xác định KQKD nhằm tính ra lợi nhuận  Khái niệm của kỳ đó.  Tài khoản sử dụng để tính KQKD  Các bút toán kết chuyển  Khóa sổ các tài khoản khác 43 44 11
  12. Tài khoản sử dụng để tính KQKD Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định KQKD Tài khoản Xác định kết quả HĐKD Chi phí … Xác định KQKD Doanh thu …  Nhận kết chuyển từ  Nhận kết chuyển từ các các TK chi phí TK doanh thu, thu nhập  Kết chuyển lãi thuần  Kết chuyển lỗ thuần sau thuế LNCPP LNCPP 45 46 Ví dụ 9 Khóa sổ các tài khoản khác Vào ngày 31/12/20x1, công ty ABC có các số liệu tổng hợp trong tháng 12/20x1 như sau: • Khóa sổ các tài khoản ngoài TK doanh thu, chi • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là phí, KQKD như tài khoản tài sản, Nợ phải trả, 200.000.000đ Vốn chủ sở hữu. Công việc khóa sổ gồm: • Doanh thu tài chính: 2.000.000đ • Giá vốn hàng bán của là 120.000.000đ. – Tính toán tổng số phát sinh bên Nợ và tổng số phát • Chi phí quản lý doanh nghiệp sinh bên Có – Chi phí tiền lương: 10.000.000đ. – Tính số dư cuối kỳ trên các tài khoản vào thời điểm – Khấu hao TSCĐ: 5.000.000đ. kết thúc kỳ kế toán • Chi phí bán hàng – Chi phí quảng cáo: 20.000.000đ • Các số liệu từ các tài khoản sẽ là cơ sở để lập – Chi phí tiền lương: 10.000.000đ báo cáo tài chính Yêu cầu: Thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh của công ty ABC 47 48 12
  13. Ví dụ 10: Có số liệu trong tháng 1/20x1 tại cty ABC như sau Hoàn thành chu trình kế toán TK "TGNH" TK "TSCĐ" TK "H.hóa" TK "GVHB" Chu trình kế toán là một quá trình gồm các bước công 400 600 việc được kế toán thực hiện trong một kỳ kế toán: 100 100 500 500 500 (KQKD) 80 (CPBH) 500 500 Đầu kỳ • Mở sổ (mở TK), TK "CPBH" TK "XĐKQKD" TK "DTBH" TK "PTKH" chuyển số dư (GVHB) 500 (TGNH) 80 80 80 800 800 800 800 220 80 80 800 800 800 800 Cuối kỳ • Thực hiện các bút toán ĐC Trong kỳ TK "LNCPP" TK "NVKD" TK “Vay NH" • Thực hiện các bút • Ghi nhận các 220 800 200 toán két chuyển NVKTPS • Khóa sổ các TK • Lập BCTC 49 50 Lập báo cáo tài chính Ví dụ 11: • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: sử Sử dụng số liệu của Ví dụ 10 để lập Bảng cân dụng số phát sinh trên các tài khoản doanh thu đối kế toán và Báo cáo KQHĐKD của tháng và chi phí để lập. 1/20x1 cho cty ABC • Bảng cân đối kế toán sử dụng các số dư cuối kỳ trên các tài khoản tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu để lập. 51 52 13
  14. Ví dụ 11: (tiếp theo ví dụ 10) Ví dụ 11: (tiếp theo ví dụ 10) Cty ABC Cty ABC Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/1/20x1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh- Tháng 1/20x1 SỐ SỐ SỐ SỐ Kỳ Năm TÀI SẢN TÀI SẢN CUỐI ĐẦU NGUỒN VỐN CUỐI ĐẦU này trước KỲ NĂM KỲ NĂM Doanh thu bán hàng TS NGẮN HẠN 1.000 NỢ PHÀI TRẢ 200 Giá vốn hàng bán TGNH 400 VAY NH 200 Lợi nhuận gộp HH 600 Chi phí bán hàng PTKH VỐN CSH 800 Lợi nhuận thuần từ HĐKD TS DÀI HẠN 0 NVKD 800 Lợi nhuận khác TSCĐ 0 LNCPP 0 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Chi phí thuế TNDN hiện hành TỔNG TS 1.000 TỔNG NV 1.000 53 Lợi nhuận kế toán sau thuế 54 Đánh giá doanh nghiệp thông qua BCTC Ví dụ 12 • Một số tỷ số cơ bản • Sử dụng thông tin trên BCTC của Ví dụ 11 để đánh giá: – Tỷ số thanh toán ngắn hạn – Khả năng thanh toán – Tỷ số nợ – Khả năng tự chủ tài chính – Tỷ số Lợi nhuận trên tài sản (ROA) – Hiệu quả sử dụng tài sản 55 56 14
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2