intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Quản trị dự án đầu tư: Chương 5. Nghiên cứu kinh tế, xã hội và môi trường của dự án đầu tư - GV: Huỳnh Nhựt Nghĩa

Chia sẻ: Le Linh Lan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:24

145
lượt xem
23
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Lợi ích kinh tế xã hội Theo nghĩa hẹp, lợi ích kinh tế phản ánh sự đóng góp của dự án đầu tư về mặt kinh tế xét trên phạm vi nền kinh tế quốc dân. dân. Theo nghĩa rộng là phản ánh sự đóng góp của dự án đầu tư cả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường. trường.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản trị dự án đầu tư: Chương 5. Nghiên cứu kinh tế, xã hội và môi trường của dự án đầu tư - GV: Huỳnh Nhựt Nghĩa

  1. CHƯƠNG 5 - NGHIÊN CỨU KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ Mục đích, yêu cầu: - Trang bị những kiến thức cơ bản về nghiên cứu kinh tế xã hội của dự án đầu tư - Nắm được kiến thức để vận dụng nghiên cứu kinh tế xã hội của dự án đầu tư. Nội dung chính: - Lợi ích kinh tế xã hội của dự án đầu tư (khái niệm; sự khác nhau giữa lợi ích kinh tế xã hội và lợi ích tài chính; tác dụng của việc nghiên cứu kinh tế xã hội của dự án đầu tư) - Đánh giá ảnh hưởng của dự án đầu tư đến nền kinh tế quốc dân đến (chỉ tiêu) ảnh hưởng của dự án đầu tư đến môi trường
  2. 5.1 LỢI ÍCH KINH TẾ XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG VÀ TÁC DỤNG CỦA NGHIÊN CỨU  5.1.1 Lợi ích kinh tế xã hội  Theo nghĩa hẹp, lợi ích kinh tế phản ánh sự đóng góp của dự án đầu tư về mặt kinh tế xét trên phạm vi nền kinh tế quốc dân. dân.  Theo nghĩa rộng là phản ánh sự đóng góp của dự án đầu tư cả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường. Theo nghĩa này, lợi ích kinh tế là tổng trường. thể các lợi ích mà nền kinh tế quốc dân và xã hội thu được khi dự án đầu tư được thực hiện. hiện.
  3.  Các lợi ích kinh tế – xã hội và môi trường có thể là lợi ích định lượng được như mức gia tăng sản phẩm, mức tăng thu nhập quốc dân, sử dụng lao động, tăng thu ngân sách…, cũng sách… có thể không định lượng được như sự phù hợp của dự án đầu tư với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, những lĩnh vực ưu tiên… tiên…  Chính vì vậy việc tính toán và đo lường các chỉ tiêu lợi ích kinh tế – xã hội và môi trường phải có phương pháp luận đúng đắn với những thông số được lựa chọn hợp lý, đảm bảo độ tin cậy cao, tránh sai sót có thể xảy ra. ra.
  4. 5.1.2. Mục tiêu và tác dụng của nghiên cứu kinh tế – xã hội và môi trường  * Mục tiêu  - Thông qua xác định những lợi ích kinh tế – xã hội và môi trường do dự án đầu tư mang lại mà xác định cụ thể vị trí của dự án đầu tư trong kế hoạch kinh tế quốc dân, tính phù hợp của dự án với mục tiêu. tiêu.  - Đảm bảo độ tin cậy của dự án đầu tư thông qua việc sử dụng đúng đắn cơ sở lý thuyết và sự đóng góp thiết thực của dự án vào lợi ích chung của toàn xã hội. hội.  - Góp phần đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường khi thực hiện dự án đầu tư. tư.
  5.  * Tác dụng: dụng:  - Đối với nhà đầu tư: phần phân tích kinh tế - xã hội tư: là căn cứ chủ yếu để nhà đầu tư thuyết phục các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án và thuyết phục các ngân hàng cho vay. vay.  - Đối với Nhà nước: là căn cứ chủ yếu để quyết định nước: có cấp giấy phép đầu tư hay không. không.  - Đối với các Ngân hàng, các cơ quan viện trợ song phương, đa phương: cũng là căn cứ chủ yếu để họ phương: quyết định có tài trợ vốn hay không. Các ngân hàng không. quốc tế rất nghiêm ngặt trong vấn đề này. Nếu không này. chứng minh được các lợi ích kinh tế - xã hội thì họ sẽ không tài trợ. trợ.
  6. 5.2 SỰ KHÁC NHAU GIỮA NGHIÊN CỨU TÀI CHÍNH VÀ NGHIÊN CỨU KINH TẾ XÃ HỘI  5.2.1 Về mặt quan điểm  - Nghiên cứu tài chính chỉ mới xét trên tầng vi mô, còn nghiên cứu kinh tế - xã hội sẽ phải xét trên tầng vĩ mô. mô.  - Nghiên cứu tài chính mới xét trên góc độ của nhà đầu tư, còn nghiên cứu kinh tế - xã hội phải xuất phát từ quyền lợi của toàn xã hội. hội.  - Mục đích chính của nhà đầu tư là tối đa lợi nhuận, thể hiện trong nghiên cứu tài chính, còn mục tiêu chủ yếu của xã hội là tối đa phúc lợi sẽ phải được thể hiện trong nghiên cứu kinh tế - xã hội. hội.
  7. 5.2.2 Về mặt tính toán  1. Thuế: Các loại thuế mà dự án có nghĩa vụ Thuế: phải nộp cho Nhà nước là một khoản chi phí đối với nhà đầu tư thì nó lại là một khoản thu nhập đối với ngân sách quốc gia, đối với nền kinh tế quốc dân. dân.  2. Lương: Lương và tiền công trả cho người Lương: lao động (lẽ ra phải thất nghiệp) là một khoản chi của nhà đầu tư nhưng lại là một lợi ích mà dự án mang lại cho xã hội. hội.
  8.  3. Các khoản nợ: Việc trả nợ vay (nợ gốc) là các hoạt nợ: động thuộc nghiệp vụ tín dụng, chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng vốn từ người này sang người khác mà không làm tăng hoặc giảm thu nhập quốc dân. Trong dân. nghiên cứu tài chính đã trừ đi các khoản trả nợ, thì nay trong nghiên cứu kinh tế - xã hội phải cộng vào, khi tính các giá trị gia tăng. tăng.  4. Trợ giá, bù giá: Trợ giá hay bù giá là hoạt động bảo giá: trợ của Nhà nước đối với một số loại sản phẩm trọng yếu của nền kinh tế quốc dân. Đây là một loại chi phí dân. kinh tế mà cả xã hội phải gánh chịu đối với việc thực hiện dự án. Như vậy trong tính toán kinh tế xã hội phải án. trừ đi các khoản trợ giá, bù giá nếu có. có.
  9. 5.3. CÁC CHỈ TIÊU XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN.  5.3.1. Chỉ tiêu giá trị gia tăng: tăng:  Giá trị gia tăng gồm hai bộ phận chính  + Phần lương được trả cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. nghiệp.  + Phần thặng dư xã hội bao gồm các loại thuế mà doanh nghiệp phải trả khi thực hiện dự án, lãi suất phải trả cho các cơ quan tài chính, lợi nhuận của dự án đem lại cho doanh nghiệp, quỹ phúc lợi, quỹ dự trữ, quỹ phát triển của doanh nghiệp.v.v... nghiệp.
  10. Giá trị gia tăng thực (NPVA) được xác định bằng giá trị gia tăng chung trừ đi phần giá trị gia tăng chuyển ra ngoài như lương, lợi tức cổ phần.v.v... xác định lương, phần. giá trị hiện tại gia tăng thực NPVA (Net Present Value Added) theo công thức: thức:
  11.  Nếu NPVA > 0 thể hiện dự án có đóng góp cho nền KTQD  Nếu NPVA - PW < 0 có nghĩa là dự án hoạt động không đủ trang trải phần lương cho cán bộ, công nhân viên. Nếu NPVA - PW > 0 thể viên. hiện dự án không những trang trải đủ phần lương mà còn đóng góp được cho xã hội. Hiệu hội. số hoặc tỷ lệ này càng lớn thể hiện giá trị thặng dư của xã hội do dự án đem lại càng cao. cao.
  12. 5.3.2. Vấn đề tạo công ăn việc làm của dự án: án:  Để đánh giá hiệu quả về tạo công ăn việc làm của dự án chúng ta cần sử dụng hai nhóm chỉ tiêu hiệu quả sau đây: đây:  - Tổng số lao động (lành nghề và không lành nghề) tăng lên nói chung. chung.  - Suất việc làm toàn bộ cho lao động lành nghề và không lành nghề trên một đơn vị vốn đầu tư
  13. 5.3.3. Tác động điều tiết thu nhập. nhập.  cơ cấu phân phối giá trị gia tăng của dự án là yếu tố quyết định đến sự tác động điều tiết thu nhập. nhập. Cơ cấu này được thể hiện qua 2 loại chỉ tiêu: tiêu:  * Chỉ tiêu tuyệt đối: Được xác định phần giá trị đối: gia tăng phân phối hàng năm cho các nhóm đối tượng khác nhau  * Chỉ tiêu tương đối: Được xác định bằng tỷ trọng đối: giá trị gia tăng phân phối hàng năm cho từng nhóm đối tượng trên tổng giá trị gia tăng thực hàng năm. năm.
  14. 5.3.4. Hiệu quả tiết kiệm ngoại tệ  - Giá trị hiện tại lãi ngoại tệ của dự án (PVFE): (PVFE):  Trong đó: PVFE: giá trị hiện tại lãi ngoại tệ của dự án; đó: PVFE: án;  Fli: thu ngoại tệ năm i; Fli:  FOi: chi ngoại tệ năm i; FOi:  r: tỷ lệ chiết khấu được chọn để tính toán; toán;  - Hiệu quả thay thế nhập khẩu  - Hiệu quả tiết kiệm ngoại tệ thực
  15. 5.3.5. Khả năng cạnh tranh quốc tế  Để đánh giá khả năng cạnh tranh quốc tế cần đề cập đến khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế của sản phẩm; lợi ích ngoại tệ thu được của dự án; chi phí phẩm; án; ngoại tệ của dự án và chi phí để sản xuất cho xuất khẩu. khẩu.  Chỉ tiêu xác định khả năng cạnh tranh quốc tế của dự án là tỷ lệ cạnh tranh quốc tế IC. IC.  Nó bằng giá trị hiện tại lãi ngoại tệ (PVFE) chia cho giá trị hiện tại của chi phí cho việc xuất khẩu (PWC). (PWC).
  16.  Trong đó: Fli: Thu ngoại tệ của dự án năm i; đó: Fli:  FOi: chi ngoại tệ của dự án năm i; FOi:  Ci: chi phí sản xuất nhằm mục đích xuất khẩu Ci: của dự án năm i;  r: tỷ lệ chiết khấu được chọn để tính toán; toán;  n: số năm hoạt động của dự án. án.
  17. 5.4. ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG SINH THÁI  5.4.1 Ảnh hưởng tích cực có thể kể đến: đến:  - Tạo thêm nguồn nước sạch cho người và sinh vật. vật.  - Tạo thêm cây xanh làm trong sạch không khí và dịu mát. mát.  - Cải thiện điều kiện vệ sinh, y tế. tế.  - Làm đẹp thêm cảnh quan, tôn tạo vẻ đẹp của thiên nhiên. nhiên.
  18. 5.4.2 Ảnh hưởng tiêu cực: cực:  - Làm thay đổi điều kiện sinh thái, mất cân bằng sinh thái, làm khô cạn các nguồn nước tiêu diệt các sinh vật... vật...  - Gây ô nhiễm môi trường. Đây là trường hợp trường. hay gặp nhất, đặc biệt đối với các các dự án công nghiệp: làm bẩn, nhiễm độc không khí, nghiệp: các nguồn nước, nhất là nước mặt, đất đai, gây ồn ào cho các khu vực dân cư. cư.
  19. TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 1. Lợi ích kinh tế xã hội của dự án đầu tư có thể được hiểu: hiểu:  - Theo nghĩa hẹp, lợi ích kinh tế phản ánh sự đóng góp của dự án đầu tư về mặt kinh tế xét trên phạm vi nền kinh tế quốc dân. dân.  - Theo nghĩa rộng là phản ánh sự đóng góp của dự án đầu tư cả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường. Lợi trường. ích kinh tế là tổng thể các lợi ích mà nền kinh tế quốc dân và xã hội thu được khi dự án đầu tư được thực hiện. hiện.
  20.  2. Mục tiêu nghiên cứu kinh tế xã hội của dự án đầu tư  - Xác định cụ thể vị trí của dự án đầu tư trong kế hoạch kinh tế quốc dân, tính phù hợp của dự án với mục tiêu. tiêu.  - Đảm bảo độ tin cậy của dự án đầu tư thông qua việc sử dụng đúng đắn cơ sở lý thuyết và sự đóng góp thiết thực của dự án vào lợi ích chung của toàn xã hội. hội.  - Góp phần đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường khi thực hiện dự án đầu tư. tư.  Nghiên cứu kinh tế xã hội của dự án đầu tư có tác dụng đối với nhà đầu tư, đối với nhà nước và đối với các Ngân hàng, các cơ quan viện trợ song phương, đa phương. phương.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2