
CHƯƠNG'6
ĐỊNH'GIÁ'VÀ'QUYẾT'ĐỊNH'ĐẦU'TƯ'
CHỨNG'KHOÁN'NỢ
6.1. Định giá và quyết định đầu tư tín phiếu
6.2. Định giá và quyết định đầu tư trái phiếu

6.1.#Định giá và quyết định đầu tư tín phiếu
6.1.1. Giới thiệu về tín phiếu và thị trường tín phiếu
kho bạc
Khái niệm phi rủi ro cần được hiểu theo nghĩa sau:không
có rủi ro trả nợ, không có rủi ro trả lãi suất và không có rủi ro
ngoại hối.
Như vậy, chỉ có tín phiếu kho bạc có giá trị VND mới là tài
sản phi rủi ro.Hằng năm, thông qua kho bạc, Nhà nước phát
hành tín phiếu và thông báo công khai để kêu gọi đầu tư

6.1.2. Cách định giá tín phiếu
Trên thị trường sơ cấp:
Tín phiếu kho bạc là loại tín phiếu chiết khấu, khi phát hành
bán dưới mệnh giá và thanh toán bằng mệnh giá khi đáo hạn.
Giá tín phiếu khi phát hành sẽ tính theo công thức:
𝐏 = 𝐅
𝟏+𝐫× ,
𝐓𝟑𝟔𝟓
P:>Giá>tín>phiếu
F: Mệnh giá tín phiếu
r: Lãi suất tín phiếu kho bạc trúng thầu (%/năm)
T: Kỳ hạn tín phiếu (tính theo ngày)
6.1.#Định giá và quyết định đầu tư tín phiếu (tt)

6.1.2.@Cách định giá tín phiếu (tt)
VD1:
Mệnh$giá$tín$phiếu$F$=$1.000.000$đồng,$kỳ$hạn$T$=$91$ngày,$$$$$
lãi$suất$trúng$thầu$r$=$4,95%.$
Giá tín phiếu được xác định:
6.1.#Định giá và quyết định đầu tư tín phiếu (tt)

6.1.2.TCách định giá tín phiếu (tt)
Trên thị$trường$thứ cấp:
𝐏 = 𝐅
𝟏+i× ,
t𝟑𝟔𝟓
P: Giá tín phiếu
F: Mệnh giá tín phiếu
i: Lãi suất tín phiếu kho bạc hiện hành trên thị trường (%/năm)
t: số ngày từ thời điểm thanh toán đến ngày đáo hạn
6.1.#Định giá và quyết định đầu tư tín phiếu (tt)

