Bài 1: Tng quan v qun tr Marketing
v1.1015107231 1
BÀI 1: TNG QUAN V QUN TR MARKETING
Hướng dn hc
Hc viên nm bt các vn đề
thuyết để tìm ra bn cht ca các
khái nim, vn đề marketing.
So sánh các quan đim qun tr
marketing để ch ra tính ưu vit ca
quan đim marketing hin đại.
Phân tích liên h vi các tình hung
kinh doanh, tình hung doanh
nghip c th gn vi các khái nim,
các quan đim qun tr marketing,
tiến trình qun tr marketing.
Phân tích nhng xu hướng mi trong
hot động marketing ca thế k 21.
Thi lượng Mc tiêu
5 tiết hc
Thi lượng
Trang b cho hc viên nhng vn đề cơ
bn v lý thuyết sau:
H thng hóa các lý thuyết, quan
nim v marketing và th trường.
Các mô hình qun tr kinh doanh,
qun tr marketing đã và đang được
s dng.
Ni dung và các tiến trình qun tr
marketing trong doanh nghip.
Nhng xu hướng mi ca marketing
trên thế gii hin nay
Bài 1: Tng quan v qun tr Marketing
2 v1.1015107231
TÌNH HUNG DN NHP
Tình hung: Cây bút Hng Hà tròn 50 tui
Đến tháng 10 năm 2009 cây bút Hng Hà tròn 50 tui. Bút Hng Hà đã đi sâu vào tim thc
ca biết bao thế h hc sinh Vit Nam trong sut chng đường xây dng ch nghĩa xã hi. Sau
năm 1975, Hng Hà đã tri qua nhiu giai đon thăng trm và hin nay Hng Hà đang phát
trin mnh m vi khu hiu “Lưu truyn thng – Viết tương lai”.
Hng Hà gn lin vi sn phm bút và văn phòng phm mà đỉnh cao là năm 1984 vi sn
lượng trên 6 triu chiếc bút máy mt năm. Đến năm 1988, Nhà nước bt đầu xóa b bao cp,
Hng Hà b mt phương hướng và rơi vào giai đon sa sút, đỉnh đim là năm 1996, Công ty
đứng bên b vc ca s phá sn vi mc l lũy kế lên đến trên 14 t đồng. Sn phm duy nht
Công ty còn sn xut cm chng là bút máy Trường Sơn.
Bng vic đổi mi t nhn thc bên trong ca ban lãnh đạo và đội ngũ công nhân viên, Hng
đã tìm ra hướng đi mi, đó là phát trin sn phm văn phòng đáp ng nhu cu mi ca th
trường. Năm 1997, Hng Hà đã đưa ra 50 sn phm mi. Năm 1998, sn phm ca Hng Hà
đã được bình chn là hàng Vit Nam cht lượng cao. Hin nay, ngoài các sn phm văn phòng
truyn thng, Hng Hà còn đầu tư vào nhiu lĩnh vc khác mà doanh nghip có thế mnh như
bt động sn, văn phòng cho thuê, dch v, v.v…
Câu hi gi m
Qua tình hung trên bn nhìn nhn thế nào v s thành công ca Hng Hà?
H đã áp dng nhng quan đim kinh doanh nào và quan đim nào đã đem li cho h s
thành công như ngày hôm nay?
Bài 1: Tng quan v qun tr Marketing
v1.1015107231 3
1.1. Qun tr marketing trong doanh nghip
1.1.1. Khái nim v marketing và các vn đề liên quan
1.1.1.1. Các định nghĩa marketing
Định nghĩa marketing dưới góc độ qun tr doanh nghip (Vin nghiên cu
marketing Anh): Marketing là chc năng qun lý doanh nghip v mt t chc. Nó
bao gm vic qun lý kinh doanh mt cách toàn din, t vic phát hin ra nhu cu
th trường v mt mt hàng nào đó đến vic t chc sn xut ra hàng hoá phù hp
vi nhu cu đó, đến vic phân phi nó đến tn tay người tiêu dùng nhm đáp ng
ti đa nhu cu, đã phát hin ra và để đạt được
hiu qu kinh doanh cao nht.
Định nghĩa Marketing ca Philip Kotler:
o “Marketing là làm vic vi th trường để
thc hin các cuc trao đổi nhm tho mãn
nhu cu, mong mun ca con người”.
o “Marketing là mt dng hot động ca con
người nhm tho mãn nhng nhu cu và
mong mun ca h thông qua trao đổi”.
Đây là định nghĩa tng quát gii thích cho mi lĩnh vc hot động ca marketing:
Xã hi, chính tr, v.v...
1.1.1.2. Nhu cu t nhiên, mong mun, nhu cu có kh năng thanh toán
Nhu cu t nhiên
Nhu cu t nhiên là cm giác thiếu ht mt cái gì đó mà con người cm nhn
được. Nó được hình thành t trng thái ý thc mt s thiếu ht. Trng thái này có
th phát sinh do đòi hi ca sinh lý, tri thc hay do môi trường. Nhu cu t nhiên
là vn có. Marketing s góp phn phát hin ra các nhu cu t nhiên mi. Nhu cu
t nhiên là ngun gc sinh ra mong mun.
Mong mun
Mong mun là nhu cu t nhiên ca con người có dng đặc thù. Nó đòi hi được
đáp ng bng mt hình thc đặc thù phù hp vi trình độ văn hoá và tính cách cá
nhân ca mi con người.
Ví d: Khi cn ngh ngơi gii trí thì mi người tìm đến mt cách thc khác nhau
như đi du lch, chơi th thao, đọc sách báo, v.v…
Như vy, ch khi phát hin ra được mong mun ca tng người hay tng nhóm
người thì doanh nghip mi to ra được nhng sn phm dch v đặc thù thích hp
cho h. Điu này làm tăng kh năng thích ng trên th trường và tăng hiu qu
kinh doanh.
Nhu cu,
Mong mun
Nhu cu có kh năng
thanh toán
Sn
phm
Giá tr,
Chi phí,
S tho mãn.
Trao
đổi
Th
trường Marketing
Định nghĩa marketing
Bài 1: Tng quan v qun tr Marketing
4 v1.1015107231
Da vào nhu cu t nhiên nhà mà kinh doanh s xác định được loi sn phm để
đáp ng nhu cu đó. Nhưng khi da vào mong mun ca h thì mi có th xác
định được các thông s, đặc tính ca sn phm mà h cn. Phát hin ra nhu cu t
nhiên thường d dàng hơn phát hin ra mong mun (thông thường người ta phi
làm nghiên cu điu tra để phát hin ra mong mun).
Nhu cu t nhiên và mong mun ca con người là vô hn. Doanh nghip to ra sn
phm không phi để cho không mà để trao đổi nhm tho mãn li ích ca c hai
bên. Do đó, khi đáp ng nhu cu t nhiên và mong mun ca con người, doanh
nghip cn phi tính đến mt ni dung khác ca nhu cu – nhu cu có kh năng
thanh toán.
Nhu cu có kh năng thanh toán
Có th coi nhu cu t nhiên và mong mun là nhu cu dng tim năng, còn nhu
cu có kh năng thanh toán là nhu cu hin thc, là sc mua đối vi hàng hoá.
Nhim v ca doanh nghip là phi xác định được mong mun và nhu cu có kh
năng thanh toán. T đó là cơ s cho vic xác định các đặc tính ca sn phm v k
thut, cht lượng, s lượng, các dch v kèm theo sn phm và mc giá bán, v.v..
1.1.1.3. Sn phm
Khái nim
Theo quan đim marketing: Sn phm là tt c các
hàng hoá và dch v có kh năng tho mãn mt
nhu cu hay mong mun ca con người và có th
đem chào bán trên th trường vi mc đích gây s
chú ý, kích thích mua hay tiêu dùng.
Phân loi sn phm
Theo quan đim này sn phm bao gm c sn
phm vt cht và phi vt cht hay dch v (hu hình
và vô hình). Ngay trong hàng hoá vt cht cũng có th các yếu t phi vt cht.
Chú ý rng mc đích ca khách hàng mua sn phm chính là vic mua s tho
mãn nhu cu ca h thông qua nhng li ích và công dng ca hàng hoá đó đem
li. Như vy hàng hoá hay dch v mà doanh nghip bán ra ch là phương tin
truyn ti nhng li ích mà doanh nghip cung cp và người mua ch đợi.
Ý nghĩa
Quay li vi quan đim kinh doanh theo marketing, sn phm làm tho mãn nhu cu
và mong mun ca khách hàng. Chính vì vy, doanh nghip phi tp trung đáp ng
nhng nhu cu và mong mun ca khách hàng ch không phi là sn xut sn phm.
1.1.1.4. Giá tr, chi phí, s tho mãn
Giá tr tiêu dùng
Khi khách hàng quyết định mua mt sn phm vi nhãn hiu c th thì h luôn k
vng vào li ích mà hàng hoá đó đem li. Để đáp ng cùng mt nhu cu có th
nhiu sn phm nhãn hiu khác nhau.
Ví d: Có nhiu loi TV khác nhau đáp ng được nhu cu xem truyn hình.
Nhưng theo cm nhn ca người tiêu dùng thì mc độ cung cp li ích ca các
Sn phm
Bài 1: Tng quan v qun tr Marketing
v1.1015107231 5
hàng hoá đó không ging nhau như TV Sony,
Samsung, Philips, v.v… S cm nhn này mang
tính ch quan ca con người. Vic cân nhc li
ích tiêu dùng khi mua sn phm ca người tiêu
dùng hình thành khái nim giá tr tiêu dùng.
Giá tr tiêu dùng đối vi mt sn phm là s đánh
giá ca người tiêu dùng v kh năng ca nó trong
vic tho mãn nhu cu đối vi h.
Chi phí tiêu dùng
Trước khi đi đến quyết định mua mt sn phm nào đó khách hàng không nhng
phi cân nhc đến giá tr tiêu dùng ca nó mà còn phi tính đến chi phí tiêu dùng
để nó có th đem li s tho mãn cho h. Theo quan đim ca markerting thì:
Chi phí tiêu dùng đối vi mt sn phm là tt c nhng hao tn mà người tiêu
dùng phi b ra đểđược nhng li ích tiêu dùng mà hàng hoá đó đem li.
Như vy đểđược nhng li ích tiêu dùng khách hàng phi b ra tin ca, sc
lc, thi gian, cơ hi v.v… Nhng chi phí này bao gm chi phí mua sm, s dng
đào thi sn phm.
Ví d: So sánh chi phí đi li gia Hà Ni – TP.HCM bng ba phương tin máy
bay, tàu ho, ôtô.
S tho mãn
Khi đã xác định được giá tr và chi phí tiêu dùng, khách hàng có th quyết định
mua sn phm. Tuy nhiên các doanh nghip đều mun khách hàng trung thành vi
sn phm ca mình. Theo quan đim marketing thì cn phi tho mãn nhu cu ca
khách hàng, do đó các doanh nghip luôn cn phi biết mc độ tho mãn ca
khách hàng khi tiêu dùng để có th thay đổi, ci tiến sn phm làm tho mãn hơn
khách hàng ca mình.
S tho mãn là mc độ ca trng thái cm giác ca người tiêu dùng bt ngun t
vic so sánh kết qu thu được t vic tiêu dùng sn phm vi nhng k vng ca h.
1.1.1.5. Trao đổi
Khái nim
Trao đổi là vic tiếp nhn mt sn phm mong mun t mt người khác và đưa
cho h mt th khác.
Điu kin để có trao đổi
Để vic trao đổi có th xy ra cn có các điu
kin sau:
o Ít nht phi có hai bên;
o Mi bên phi có mt cái gì đó có giá tr đối vi
bên kia;
o Mi bên đều có kh năng giao dch, chuyn
giao th mình có;
o Mi bên đều có quyn chp nhn hoc t chi
đề ngh ca bên kia;
o Mi bên đều tin tưởng là mình nên giao dch vi bên kia.
Giá tr tiêu dùng
Trao đổi