UFM Marketing Faculty Tài liệu tham khảo nội bộ
Biên soạn: Nguyễn Anh Tuấn 90
Ôn tp Tho lun
1. Từ quan điểm của DN, những ưu điểm và nhược điểm của “mở
rộng dòng và “mở rộng thương hiệu” là gì ?
2. Những khó khăn và thuận lợi khi sử dụng kênh bán hàng trực tiếp
và gián tiếp trong marketing?
3. Từ quan điểm cái nhìn của khách hàng, phải làm thế nào để
“kênh dài” có thể mang lại lợi ích cho khách hàng?
4. Trong hoàn cảnh nào việc định giá thâm nhập có thể ảnh hưởng
đến việc bán hàng dài hạn của sản phẩm?
5. DN có nên luôn luôn gửi những bảng giá của sản phẩm lên những
trang web đại chúng/công cộng có sẵn hay không? Tại sao?
6. Tại sao marketers thường thiết lập những mục tiêu về sự nhận biết
và thái độ tình cảm mà không phải là những mục tiêu phản ứng về
hành vi cho một chương trình IMC?
Ôn tp Tho lun (tt)
7. Lợi ích của việc thử nghiệm và quảng cáo, khuyến mại hoặc
marketing trực tiếp là gì?
8. Dịch vụ khách hàng trong hình thức marketing B2B có quan trọng
hơn trong marketing B2C?
9. Có phải “marketing nội bộ” chỉ thực hiện vào thời điểm mỗi kế
hoạch marketing đang tiến hành?
Thực hành – Bài tập nhóm: tiếp tục hoàn thiện “kế hoạch marketing
của nhóm”, chuẩn bị báo cáo.
Nội dung: Phát triển chiến lược – chương trình marketing – mix
Mc
tiêu
vn
tt
ca
chương
5&6
vXác định được các chỉ tiêu thang đo (Metrics) cần dự
báo và đo lường thành quả (Marketing performance);
vVận dụng được các kỹ thuật dự báo đo lường kế hoạch
marketing;
vHiểu và vận dụng được các phương pháp kế hoạch hóa
ngân sách marketing;
vXây dựng được khung tiến độ thực hiện các chương trình
đã đề ra.
vXây dựng được phương án kiểm soát đánh giá
(controlling & evaluating) quá trình thực hiện;
vDự kiến được các rủi ro trong quá trình thực hiện
vPhác thảo được các phương án điều chỉnh chiến lược và
chiến thuật;
UFM Marketing Faculty Tài liệu tham khảo nội bộ
Biên soạn: Nguyễn Anh Tuấn 91
Nt
dung
chính
ca
chương
5&6
1. Các công cụ đánh giá đo lường tiến trình marketing;
2. Các phương pháp kế hoạch hóa ngân sách marketing;
3. Xây dựng khung tiến độ thực hiện các chương trình.
4. Xây dựng phương án kiểm soát đánh giá (controlling &
evaluating) quá trình thực hiện;
5. Dự đoán những rủi ro trong quá trình thực hiện và phác
thảo các phương án điều chỉnh/ thay đổi;
Tuyên bsmạng
Chiến lược kinh doanh
Mục tiêu kinh doanh
Bước 1
Phân tích thực trạng
(ngoại vi và nội vi)
c 2
Nghiên cứu Phân tích
thị trường và khách hàng
c 3
Xác lập phân khúc,
thị trường mục tiêu và định vị
c 4
Thiết lập mục tiêu kế hoạch
và định hướng chiến lược
Bước 7
Kế hoạch thực hiện,
kiểm soát đánh giá
Bước 6
Lên kế hoạch lượng hóa
tiến trình và thành quả
Bước 5
Chiến lược marketing,
chương trình marketing mix
Seven-Stage Approach for Marketing planning
Các công c đánh giá tiến trình marketing
(Tools for Evaluating Marketing Process)
vTừng chương trình và chiến thuật trong kế hoạch marketing
đều được phối hợp hướng đến việc đạt được những mục tiêu
marketing cuối cùng là những mục đích của DN.
vMarketers phải quyết định ch thức để theo dõi tiến tnh
thành quả đạt được trên con đường hướng đến mục tiêu
marketing, tài cnh xã hội đã được thiết lập ban đầu.
vCó thể áp dụng 4ng cụ để đánh giá tiến tnh marketing:
¤Thang đo (Metrics)
¤Dự báo (Forecast)
¤Ngân sách (Bubgets)
¤Lịch trình (Schedules)
Đo lường thành qu ca kế hoch marketing
(Measuring marketing plan performance)
Công cụ
Mô t
Sử dụng
Ví dụ
Thang đo
(metrics)
Những chỉ
tiêu (số liệu chuẩn)
cụ thể nhằm
đo lường một kết
quả đầu
ra góp phần vào
thành quả hay không.
Chỉ
tiêu cần đạt được vào
một
thời điểm nhất định được
đối
chiếu (so sánh) với kết quả đo
lường thực tế.
Thang đo
“dự
định của
khách hàng”
Dự báo
(forecast)
Dự
báo kết quả trong tương lai
được thể hiện bằng đơn vị số
lượng
hoặc tiền tệ
Mức độ phản ánh hoạt
động
bán hàng và chi phí để đo
lường kết quả thực tế
Dự báo cho
hoạt
động
bán
hàng (DS/DT)
Ngân sách
(bubget)
Việc chi (cấp phát)
ngân quỹ
cho chương trình hoặc hoạt
động cụ thể
Lập ra dự
toán chi tiêu nhằm
đối chiếu, đo lường với những
khoản chi thực tế
Ngân sách
quảng cáo,
PR, …
Lịch trình
(schedule)
Chuỗi những ngày/ tuần/
tháng
thực hiện mục tiêu nhiệm
vụ liên quan đến 1 chương trình
hay 1 hoạt động cụ thể
Lập ra dự t
thời gian để đối
chiếu,
đo lường với thời gian
thực
thi thực tế
Thời gian để
tung/giới
thiệu
sản phẩm mới
UFM Marketing Faculty Tài liệu tham khảo nội bộ
Biên soạn: Nguyễn Anh Tuấn 92
Đánh giá tiến trình vi “thang đo”
(Measuring progress with Metrics)
vLàm thế nào để có thể biết được những chương trình, thủ
thuật đang tiến hành có thể đạt được những mục tiêu
marketing đã đề ra trong quá tnh thực hiện?
¤Những “thang đo” (metrics) giúp đo lường những kết quả đầu ra
(outcomes) và những hoạt động thực sự đóng góp tích cực vào
thành quả marketing (marketing performance).
¤chúng ta sẽ cần những mục tiêu cụ thể, rõ ràng và “hệ thống đo
lường chuẩn” (baseline measures) nhằm đối chiếu – so sánh với
kết quả đạt được vào một thời điểm nhất định (interim results)
và thành quả cuối cùng (ultimate performance).
Bng phân loi mt s thang đo (metrics)
(áp dng theo phm vi và tiến trình thc hin)
Thi đim đo lường
Bi cnh đo
lường
-process Metrics)
Thang đo “kết qu cui cùng”
(End
-result Metrics)
Ni vi
(in
-
company)
Sn phm hng
Giao ng chm tr
Sai sót hóa đơn
Khonthu đưc t khách hàng
Thng tn kho
-
Li nhun ròng
-
Linhun t hot động bán hàng
-
Linhun trên tng tài sn
-
Li nhun biên/ đvsp
-
Tng Doanh thu thc tế
Ngoi vi
(in
-market)
S tha mãn cakhách hàng
Cht lượng cmnhn đối vi
v
Ýđịnh mua
Nhn thc sn phm/ TH
-
Th phn
-
Ýđịnh mua ca khách hàng
-
Mi quan h vi vic bán sn phm mi
-
Doanh thu tn mi khách hàng
-
Ch s tăng trưởng th trường
Đánh giá tiến trình vi “thang đo”
(Measuring progress with Metrics)
vKhi lựa chọn “thang đo”, cần lưu ý những yếu tố sau:
¤Lựa chọn thang đo phù hợp cho việc đánh giá chương trình và
mục tiêu marketing của kế hoạch.
¤Những thang đo không chỉ nhằm đo lường kết quả, mà còn đo
lường đánh giá quá trình hướng đến việc thực hiện sứ mệnh
của tổ chức và kích thích được nhu cầu tiêu dùng.
¤Thang đo cần xem xét đầy đủ những vấn đề về tài chính và phi
tài chính – những yếu tố liên quan “vấn đề của khách hàng”.
¤Xem xét kỹ những thang đo đánh giá các yếu tố nội vi;
¤Sử dụng những thang đo để thúc đẩy hiệu quả những hoạt động
ưu tiên thực hiện trong kế hoạch.
Tiến trình hoch định vi “D báo”
(Forecasting and the planning process)
vMục đích của việc dự báo phải dự đoán được doanh số tương
lai chi phí để thể đưa ra những quyết định marketing và
những quyết định nội bộ liên quan sản xuất, tài chính, nhân lực, …
vDự báo luôn thách thức biến động của môi trường kinh doanh,
những thay đổi của đối thủ cạnh tranh, nhu cầu khách hàng
những điều không thể chắc chắn khác thể ảnh hưởng đến việc
triển khai thực hiện kế hoạch marketing.
vDự báo tốt nhất chỉ khi ước lượng sở, nên dựa trên những
số liệu thống sự điều chỉnh tác động của những yếu tố ảnh
hưởng bên ngoài như tăng trưởng thị trường, điều kiện kinh tế,
những tiến bộ kỹ thuật công nghệ, những xu hướng kinh doanh,
điều kiện tự nhiên, …
UFM Marketing Faculty Tài liệu tham khảo nội bộ
Biên soạn: Nguyễn Anh Tuấn 93
Tiến trình hoch định vi “D báo”
(Forecasting and the planning process)
vCác loại dự báo phổ biến (Types of Forecasts)
¤Dự báo “doanh thu/doanh số của từng thị trường và từng phân khúc”
¤Dự báo “tổng doanh số hoặc doanh thu của DN”
¤Dự báo “chí phí kinh doanh bán hàng”
¤Dự báo “kênh phân phối (và kênh truyền thông)
Hầu hết DN bắt đầu từ các dự báo doanh số của toàn ngành theo từng
thị trường và phân khúc; tiếp tới là dự báo cho DN: doanh số; chi phí
đơn vị; doanh số và chi phí theo kênh, ... Với những dự báo này, DN có
thể ước đoán những thay đổi tương lai về doanh số và chi phí để nghiên
cứu kỹ những xu hướng sản phẩm và kênh; kết quả phân tích sẽ chỉ ra
mức độ tăng/giảm doanh số dự kiến, những phân khúc và dòng sản
phẩm nào có doanh số và chi phí thay đổi theo tỷ lệ mong đợi, ...
Tiến trình hoch định vi “D báo”
Các k thut d báo ph biến
Phương pháp
t phương pháp
Li ích / hn chế
Tng hp ý kiến t lc
lượng bán hàng
Phương pháp tiếp cn bng cách đề ngh nhân
viên bán hàng ước đoán doanh thu trong tương
lai
Có th cung cp cái nhìn hiu qu t các nhân viên
quan h khách hàng, có ththành kiến cá nhân
ca nhân viên.
Ý kiến
đánh giá
ca
các chuyên gia
Phương pháp tiếp cn bng cách đề ngh các
nhà qun tr (đôi khi là thành viên kênh hoc
nhà cung ng) ước đoán doanh thu tương lai.
Cung cp nhiu ý kiến, đánh giá ca nhiu chuyên
gia nhưng đôi khi ý kiến nghiêng v ước lượng cá
nhân.
Phương pháp Delphi
Các chuyên gia bên ngoài tham gia vào c
chu trình liên tiếp ca các yếu t đầu vào, t
đó tiến đến thng nht kết qu d báo.
Gim thiu kh năng v thành kiến ý kiến ch
quan nhưng thi gian thc hin và mc độ chính xác
tùy thuc vào s la chn ca các chuyên gia.
Kho t ý kiến ca
người tiêu dùng
Phương pháp nghiên cu trong đó căn c vào
ý định mua ca khách hàng mc tiêu.
Thu thp nhiu thông tin th trường nhưng kết qu
d đoán có th không biu l thái độ thc tế ca
khách hàng.
Marketing th nghim
sn phm mi
Hiu xut n hàng ca sn phm mi đưc
th nghim trong mt gii hn th trường và
kết qu được dùng để d báo doanh s trong
tương lai.
Phn ánh được thái độ thc tế ca khách hàng nhưng
có th b nh hưởng bi đối th cnh tranh hoc các
nhân t khác.
Phân tích trong chui
thi gian
Thng bng cách phân tíchc mu d liu
quá kh để d đoán trong tương lai, ví d như
độ lch chun, di chuyn a cp s nhân.
S dng d liu tiêu th hin ti để d đoán, ước
lượng nhanh chóng vigi định xu hướng tiêu dùng
tương t s tiếp tc trong thi gian ti.
Phân tích nguyên nhân
Thng kê, xác định mi quan h gia nhu cu
và các yếu t nh hưởng nhu cu,d như
phân tích hi quy, mng cc b.
Cung cp cái nhìn thu đáo trong quan h gia các
nhân t nh hưởng đến nhu cu dài hn nhưng cn
d liu thng kê để phân tích.
Chun b “Ngân sách”
(Preparing Bubgets and Schedules)
vMỗi marketer thường đứng trước những lựa chọn khó khăn bởi ngân
sách marketing (và nguồn lực khác) không bao giờ vô hạn.
vDN phải phát triển một ngân sách marketing tổng thể, trong phạm vi
ngân sách đó, ước lượng chi phí cho từng chương trình cụ thể và hoạt
động cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu kế hoạch.
vDN sẽ đặt nhiều điều kiện đối với việc “cấp phát ngân sách” như: “hiệu
quả trên vốn dầu tư” (ROI); giới hạn số lượng và tỉ lệ phần trăm ngân
sách nhằm đảm bảo việc phân bổ đến các hoạt động hoặc sản phẩm
hoặc khu vực; hoặc thiết định các mức tiêu thụ cụ thể; hoặc khống chế
việc gia tăng chi phí; hoặc chỉ định các phương pháp và dịnh dạng của
ngân sách.
vSau khi các trưởng ban/ bộ phận ước lượng khoản ngân sách cần thiết
để thực hiện kế hoạch, họ thường họp nhiều lần để thống nhất việc phân
bổ ngân sách và nhận các kế hoạch ngân sách chi tiết chính thức vào
trước tháng 12 hàng năm.
XÁC ĐỊNH & PHÂN B NGÂN CH
1. Phương pháp xác định ngân sách marketing:
vPhương pháp c đnh ttrên xung
(Top-Down Budgeting Methods)
vPhương pháp c đnh tdưới lên
(Bottom-Up Budgeting Methods)
2. Phân bổ (cơ cấu) ngân sách
ØMarketing tập đoàn
ØMarketing chung (Chi BH)
ØMarketing cho từng nhãn hàng,
UFM Marketing Faculty Tài liệu tham khảo nội bộ
Biên soạn: Nguyễn Anh Tuấn 94
HƯỚNG TIP CN XÂY DNG NGÂN SÁCH
NHÀ QUN TRỊ CP CAO
C ĐNH MC GII HẠN
TỔNG NGÂN CH ĐƯC
CẤP QUN DUYT
NGÂN CH GITRONG
GII HN CHO PHÉP
THIT LP MỤC TIÊU
HOT ĐNG CN THIT
ĐỂ ĐẠT MỤC TIÊU
CHI PHÍ CHO C
HOT ĐỘNG ĐÃ XÁC ĐNH
TỪ TRÊN XUNG
TỪ DƯỚI LÊN
Phương pháp c đnh t trên xung
ØNhư ban đu (# kỳ trước)
ØTheo khnăng (cảm tính)
ØTheo % doanh s(doanh thu)
ØTheo % giá hoặc chi phí đơn vị
ØTheo Cạnh tranh tương đương (ĐTCT chính/ trực tiếp)
ØTheo Thphn mong muốn chi phí Marketing/IMC
ØĐảm bảo tsuất li nhun đu tư kỳ vọng (ROI tỷ suất lợi
nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư)
NGÂN CH THEO TH PHN MONG MUN CHI PHÍ MARKETING/IMC
vĐiều kiện áp dụng:
1. Thu thập được chi phí Marketing ( hoặc IMC) của ngành
2. Đo lường được thị phần của nhãn hàng (trong ngành)
èNgân sách marketing (IMC) theo tỉ lệ thị phần kỳ vọng
Phương pháp xác đnh t dưi lên
Kế hoch ứng trưc, trả sau
Theo mục tiêu & nhim v