
UFM –Marketing Faculty Tài liệu tham khảo nội bộ
Biên soạn: Nguyễn Anh Tuấn 58
229
Yếu tố bên trong Yếu tố bên ngoài Chiến lược
Vốn luân chuyển
thừa
Mức tăng trưởng
cao của ngành
Mua một cty trong
ngành
Công suất không
đủ
Sự rút ra ngoài của
các đối thủ lớn ở
nước ngoài
Mua các phương
tiện của đối thủ
Mạnh về R&D Giảm số người
trưởng thành trẻ
Phát triển những
s.phẩm mới cho
người lớn tuổi
Tinh thần l.việc
kém của nhân
viên
Liên đoàn lao động
hoạt động mạnh
Phát triển hệ thống
phúc lợi mới cho
NV.
Câu hỏi ôn tập –thảo luận
1. Người tiêu dùng có thể được miêu tả như thế nào trong thị trường
tiêu dùng cá nhân ?
2. Yếu tố văn hóa như nhóm xã hội hay giai cấp ảnh hưởng như thế
nào đối với hành vi người tiêu dùng ?
3. Sự gắn kết với xã hội như gia đình và bạn bè ảnh hưởng như thế
nào đến hành vi Người tiêu dùng ?
4. Các yếu tố cá nhân như phong cách sống, động cơ và thái độ ảnh
hưởng như thế nào đến hành vi NTD ?
5. Những yếu tố về hành vi tiêu dùng có ý nghĩa như thế nào đối với
việc phân khúc thị trường, chọn thị trường mục tiêu và định vị?
6. Tại sao những người làm marketing nên tìm hiểu sâu về những
đặc điểm nhân khẩu học khác nhau trong phân khúc khách hàng
tiêu dùng cá nhân và tổ chức?
Câu hỏi ôn tập –thảo luận (tt)
7. Trong hoàn cảnh nào mà những người làm marketing muốn thay
đổi về định vị?
8. Các tổ chức hoặc doanh nghiệp có nên thiết lập mục tiêu xã hội
(Societal Objectives)? Minh họa cụ thể.
9. Giả sử bạn là Marketer, trong tình huống nào bạn muốn công khai
những mục tiêu marketing trong bản kế hoạch của mình?
10. Những dạng (loại) mục tiêu marketing và mục tiêu tài chính nào
mà một tổ chức phi lợi nhuận có thể thiết lập trong kế hoạch
marketing của họ? Tại sao?
11. Minh họa và phân biệt mục tiêu marketing và mục tiêu marketing –
mix?

UFM –Marketing Faculty Tài liệu tham khảo nội bộ
Biên soạn: Nguyễn Anh Tuấn 59
Mục
tiêu
vắn
tắt
của
chương
vHiểu rõ nội dung của chiến lược marketing –mix;
vQuyết định nội dung công việc marketing –mix căn
cứ vào mục tiêu marketing.
vLên kế hoạch –chương trình đối với từng công cụ
của marketing –mix;
Nột
dung
chính
của
chương
1. Thiết kế chiến lược sản phẩm và thương hiệu
(Developing product and brand strategy);
2. Thiết kế chiến lược kênh phân phối và hoạt động kho
vận (Developing channel and logistics strategy);
3. Thiết kế chiến lược giá (Developing price strategy);
4. Thiết kế chiến lược IMC – truyền thông marketing tích
hợp (Developing intergrated marketing communication strategy);
5. Các hoạt động hỗ trợ (Supporting marketing – mix):
vDịch vụ khách hàng (Customer services)
vHoạt động phối hợp nội bộ (Internal marketing).
Tuyên bố sứ mạng
Chiến lược kinh doanh
Mục tiêu kinh doanh
Bước 1
Phân tích thực trạng
(ngoại vi và nội vi)
Bước 2
Nghiên cứu –Phân tích
thị trường và khách hàng
Bước 3
Xác lập phân khúc,
thị trường mục tiêu và định vị
Bước 4
Thiết lập mục tiêu của kế hoạch
và định hướng chiến lược
Bước 7
Kế hoạch thực hiện,
kiểm soát và đánh giá
Bước 6
Lên kế hoạch lượng hóa
tiến trình và thành quả
Bước 5
Chiến lược marketing,
chương trình marketing –mix
Seven-Stage Approach for Marketing planning
MARKETING – MIX STRATEGY
Chiến lược sản phẩm (Making Decisions on Product & Brand)
1. Quyết định về Cấu trúc & Kích thước tập hợp SP/phổ hàng
2. Quyết định về phối thức SP (product – mix)
3. Quyết định về SP:
a. Chế tạo – Thiết kế
b. Đặc tính (chất lượng; đặc trưng tính năng; Thiết kế & Kiểu dáng)
c. Nhãn hiệu (mối quan hệ giữa SP & cấu trúc – chiến lược nhãn)
d. Bao bì – Ghi nhãn (nhãn mác):
ØChất liệu & màu sắc
ØKích cỡ, Kiểu dáng/hình dạng
ØGhi nhãn hàng hóa (nội dung – thông tin)
4. Chiến lược phát triển SP mới

UFM –Marketing Faculty Tài liệu tham khảo nội bộ
Biên soạn: Nguyễn Anh Tuấn 60
KÍCH THƯỚC TẬP HỢP SẢN PHẨM/PHỔ HÀNG
Chiều rộng: số lượng ngành/nhóm – chủng loại/dòng SP hoặc các
SP khác nhau nhằm thỏa mãn các nhu cầu khác nhau.
Chiều sâu: tổng số các loại và phương án tên/mặt hàng cùng thỏa
mãn một nhu cầu như nhau nhưng khác nhau về mẫu mã (kích cỡ,
kiểu dáng, nhãn, …), tính năng và mức giá.
¨Chiều dài: tổng số tên hàng trong tổng danh mục hàng kinh doanh
của DN. (thường thì một tổ hợp chiều rộng và chiều sâu tạo thành
chiều dài của một SP hoặc chủng loại/nhóm SP) (ITEM / SKU – Stock
Keeping Unit: đơn vị dự trữ)
Độ liên quan: sự liên quan chặt chẽ và mức độ liên kết giữa các SP
hay mặt hàng khác nhau trong tiêu dùng cuối cùng hoặc trong
những yêu cầu của sản xuất, hoặc trong các kênh phân phối và một
vài góc độ xem xét khác.
238
BOÄT GIAËT KEM ÑAÙNH XAØ BOÂNG
KHÖÛ MUØI
TAÕ LOÙT CAØ PHEÂ
RAÊNG CUÏC XAØI 1 LAÀN
Ivory snow Ivory Secret Pampers Folger's
Dreft Crest Camay Sure Luvs Instant folger's
Tide Lava High Point Instant
Joy Kirk's Folger's Flaked Coffee
Cheer Zest
Oxydol Safeguard
Dash Coast
Cascade
Ivory liquid
Gain
Dawn
Era
Bold 3
Liquid tide
Solo
Chieàu roäng taäp hôïp vaø chieàu daøi doøng haøng caùc SP P&G
239
NÖÔÙC NGOÏT COÙ
GAZ
NÖÔÙC TINH
KHIEÁT
NÖÔÙC TAÊNG
LÖÏC
-Coca-cola chai 200ml
-Coca-cola chai 300ml
-Coca-cola lon
-Spite
-Fanta
-Diet Coke
-Joy 200ml
-Joy 300ml
-Joy 10 lit
-Samurai chai 200 ml
-Samurai boät
-Sting
-Sting daâu
Doøng SP
Product Lines
SP cuï theå
Product items
VD: Taäp hôïp SP cuûa cty Coca-Cola Vieät Nam
240
NÖÔÙC NGOÏT
COÙ GAZ
NÖÔÙC TRAÙI
CAÂY ÑOÙNG
HOÄP
NÖÔÙC TINH
KHIEÁT
NÖÔÙC TAÊNG
LÖÏC
-Coca-cola chai
200ml
-Coca-cola chai
300ml
-Coca-cola lon
-Spite
-Fanta
-Diet Coke
-Xaù xò Coca
-Joy 200ml
-Joy 300ml
-Joy 10 lit
-Samurai chai 200
ml
-Samurai boät
-Sting
-Sting daâu
Môû roäng
doøng SP
Gia taêng theâm
SP trong doøng SP
hieän taïi

UFM –Marketing Faculty Tài liệu tham khảo nội bộ
Biên soạn: Nguyễn Anh Tuấn 61
Quyết định về kích thước tập hợp SP/phổ hàng
vDuy trì: giữ nguyên kích thước nhóm & dòng hiện có;
vMở rộng: tăng/thêm các nhóm/chủng loại hàng mới;
vBổ khuyết: trám đầy nhóm/ dòng SP hiện tại (SP mới/cải
tiến, kiểu dáng/ mẫu mã/ kích cỡ/... ).
vKhác biệt hóa / Tập trung chuyên môn hóa
ØHiện đại hóa nhóm hàng: tạo nhóm/dòng/SP đặc sắc chủ lực
=> chuyên môn hóa tập trung vào 1 dòng/nhóm/SP;
ØLàm tăng đặc tính nổi trội: tạo ra sự khác biệt giữa mặt hàng
của DN so với ĐTCT thông qua công năng mới/đặc thù hoặc
dịch vụ khách hàng bổ sung.
vLoại bớt: nhóm/dòng hàng (lỗi thời, LN thấp, …)
Chiến lược phát triển dòng SP Dove
của Unilever
Thỏixà bông Dove được giớithiệuvào 1957,đây là xà bông dành cho
phụnữcó là da khô để chăm sóc sắcđẹp(½phụnữcó làn da khô).Từ
1980 thì Dove đãđượcmởrộng thương hiệuDove vớicác sảnphẩm
mớinhưkem dưỡng da cơthể,sảnphẩmkhửmùi, sữarữamặt, dầu
gộiđầu, dầu dưỡng tóc.
Xà bông Kem tắm Sữa tắm
Sữa dưỡng thể Dầu xả Dầu gội
243
vUnilerver VN:
üNgöng baùn Sunsilk nhaân saâm –tung
Sunsilk toùc bay trong gioù
üNgöng baùn Sunsilk toùc bay trong gioù –
tung Sunsilk toùc suoân daøi
üNgöng baùn Sunsilk toùc suoân daøi –tung
Sunsilk möôït laïi toùc khoâ
VD CHIEÁN LÖÔÏC CAÛI TIEÁN DOØNG SP
Quyết định về phối thức SP
vChiến lược đơn SP (chuyên nghiệp hóa)
¤Lavie; Listerine; V.Rohto;
vChiến lược đa SP (chuyên môn hóa theo nhu cầu – thị trường)
¤Trung Nguyên; Colgate (răng miệng); Pigeon (mẹ & bé); Johnson Babe
¤Wrigley; ICP (X Men, Dr Men, Teen X); túi xách Miti; …
vChiến lược “hệ thống SP” hay “nhóm SP” (đồng bộ/trọn gói)
¤IBM cung cấp một hệ thống SP & DV khác nhau nhằm giải quyết vấn đề quản
trị dữ liệu (phần cứng, hệ điều hành, phần mềm, bảo trì & sửa chữa, tư vấn
giải pháp, …)
vĐa dạng hóa SP
¤Đa dạng hóa đồng tâm
¤Đa dạng hóa hàng ngang
¤Đa dạng hóa tập trung (Kết khối)

UFM –Marketing Faculty Tài liệu tham khảo nội bộ
Biên soạn: Nguyễn Anh Tuấn 62
Chiến lược về phối thức SP
Lưới khuếch trương sản phẩm/thị trường
(product/market expansion grid)
Thâm nhập
thị trường
Phát triển SP
(đa sản phẩm)
Phát triển
thị trường
Đa dạng hoá
(SP/ lĩnh vực KD)
Thị trường
hiện có
Thị trường
mới
Sản phẩm hiện có Sản phẩm mới
246
Bổ sung vào
dãy sản phẩm
hiện hữu
26%
Sản phẩm
cải tiến
26%
Thêm dòng Sản
phẩm
mới
20%
Sản phẩm tái
định vị
7%
Mới đối với thế giới
10%
Giảm giá
11%
Caùc loaïi saûn phaåm môùi
Ít mới nhất
Mới hoøan
toøan
Quyết định về Chế tạo –Thiết kế
vSP tiêu chuẩn
¤Theo “khuôn mẫu, chuẩn mực, quan điểm” của NSX
vSP theo yêu cầu / nhu cầu
¤Gia công SX; Thiết kế – chế tạo phục vụ 1 nhóm KH riêng
vSP tiêu chuẩn có thay đổi
¤Toyota điều chỉnh dòng xe Inova theo đạt hàng của DN taxi
Chú ý:
nNhãn hiệu mới (đồng sở hữu)
nNhãn riêng (Strore Brand) của DN bán lẻ chuyên nghiệp;
nNhãn hiệu có của DN thiết kế riêng cho “key accounts”
QUYẾT ĐỊNH VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
1. Nhóm chỉ tiêu sử dụng (chức năng, công dụng, …)
2. Nhóm chỉ tiêu kỹ thuật – Ergonomics (trình độ – năng lực sản
xuất, qui trình – công nghệ, …)
{Ergonomics: (1) Các chỉ tiêu về kích thước SP “phù hợp” và (2) Các chỉ
tiêu về đặc trưng về sự an toàn đối với người sử dụng};
3. Nhóm chỉ tiêu thẩm mỹ (không đo lường được => cảm nhận)
4. Nhóm chỉ tiêu kinh tế và xã hội (khả năng cạnh tranh về giá, kênh
phân phối, lợi nhuận, thị phần)
ÞMarketing quan tâm “chất lượng cảm nhận”
Þ“tiêu chuẩn – cấp/mức chất lượng theo quan điểm của KH/NTD”
thể hiện qua “đặc tính – lợi ích nổi trội hữu hình & vô hình”

