Bài thuốc hay từ cây cỏ mc
Cmực tính lạnh, vị ngọt chua, không độc, tác dụng lương huyết, cầm u,
thanh can nhiệt, dưỡng thận âm, m đen râu tóc. Để chữa chứng chảy máu mũi
đêm ngày không dứt, y thư cNam dược thn hiu khuyên lấy cỏ mực giã nát, đắp
vào giữa mỏ ác và trên trán.
Cmực (rau mực) tên khoa học là Eclipta alba Hassk, thuộc họ cúc Asteraceae.
Gọi là cmực vì khi nát nước chảy ra như mực đen. Người ta còn gọi là
cây nhnồi, dễ gây nhầm ln vi vị thuốc nhnồi ly t nồi chảo. Tên chHán là
hạn liên thảo (câyđài quả như sen).
Cmực tính lnh, vị ngọt chua, không độc, có tác dụng lương huyết (mát huyết),
cm máu, thanh can nhiệt, dưỡng thn âm, m đen u tóc. Chủ trị: xuất huyết ni
tạng (chy máu ddày, tiêu tiện ra máu, thổ huyết do lao, rong kinh), kiết lỵ, viêm
gan mn, chấn thương sưng tấy lở loét, mẫn ngứa, (uống trong, rửa ngoài).
Sách Thn nông bản thảo gi cỏ mực là thuốc cầm máu nổi tiếng”. Sách Đường
bản thảo viết, người bị chy máu dữ dội dùng cmực đắp sẽ cầm, bôi ớc n đầu
thì tóc s mọc lại nhanh chóng. Điền nam bản thảo cho rằng, rau mực làm chắc
răng, đen tóc chữa khỏi 9 loại trĩ. Bản kinh (ra đời cách đây 2000 m) viết: Máu
chảy không cầm, đắp rau mực cầm ngay”.
Kỵ dùng cmực khi âm hư không nhiệt, tvị hưn tiêu chy. Ngày nay, v
thuốc này được dùng nhiều trong điều trị sốt xuất huyết muỗi truyền, ung tvà
nhiều bệnh khác.
Viện Dược liu từng nghiên cứu c dụng cầm máu độc tính của cỏ mực và
nhận thấy nó khả năng chống li tác dụng của dicumarin (thuốc chống đông),
cm máu ở tử cung, ng trương lực tử cung. Cỏ mực không gây giãn mạch, không
hạ huyết áp, nhưng có thể gây sy thai.
Một s bài thuốc
Th huyết và chảy máu cam: Dùng c mực cả cành tươi giã lấy nước để
uống.
Tiêu ra máu: Cmực nướng trên miếng ngói sạch cho khô, tán bột. Mỗi lần dùng 2
chỉ (8g) với nước cơm (Gia tàng kinh nghiệm phương).
Tiểu ra máu: Cỏ mực, mã đề 2 vị bằng nhau, giã lấy nước ngày ung 3 chén lúc đói
(Y học chân truyền). Hoặc nu cháo cmực (100 g) với 3 lát gừng.
Trĩ ra máu: Một nm cỏ mực để nguyên rễ, giã nhuyễn, cho vào 1 chén rượu ng,
thành dịch đặc vừa uống trong, vừa đắp bã ngoài (Bảo thọ đường phương).
Chảy u dạ dày-hành tràng: Cmực 50 g, bạch cập 25 g, đại o 4 quả, cam
thảo 15g sắc uống, ngày 1 thang chia làm 2 lần.
Vết đứt chém nhỏ chy u: Một nắm cỏ mực sạch nhai hoặc giã nhuyn đắp lên
vết thương.
Chữa u tóc bạc sm: Cmực với lượng tùy dùng, rửa sạch, nấu đặc thành cao
rồi cho nước gừng, mật ong với lượng vừa phải, cô lại lần nữa. Cho vào lọ, khi
dùng lấy 1-2 thìa canh hòa nước đun sôi còn m hoặc cho ít rượu gạo để uống.
Ngày 2 lần, cao này có tác dụng bổ thn, ích tinh huyết.
Hoặc: Cỏ mực 1-2 kg, cho vào nước ép lấy dịch đặc trộn với bột nữ trinh tử đã
được chế sẵn như sau: nữ trinh tử 300-1.000 g ngâm rượu 1 ngày, bóc vỏ, rang khô
tán bột. Viên hoàn bằng mật ong. Mỗi lần uống 10 g. Ngày uống 3 lần với rượu
gạo hâm ng. Hoàn y bcan thn, xanh đen u tóc, khỏi đau lưng gi (Nữ
trinh tử không phi trinh nữ tử).
Chữa di mộng tinh (do m thn nóng): Cmực sấy khô, n bột. Uống ngày 8 g
với nướcm, hoặc sắc cmc để ung ngày 30 g.
Rong kinh: Nếu nhẹ, lấy cỏ mực tươi giã vắt lấy nước cốt uống hoặc cỏ mực k
sắc nước uống. Nếu huyết ra nhiều, cần phối hợp thêm trắc diệp hoặc cây huyết
dụ…
Trtưa i: Cmực tươi 4 g, hẹ tươi 2 g giã nhuyn, lấy nước cốt hòa mật ong
chấm lên lưỡich 2 giờ 1 ln.