intTypePromotion=1

Bài thuyết trình môn Quản trị chất lượng

Chia sẻ: ảnh ảo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:63

0
72
lượt xem
7
download

Bài thuyết trình môn Quản trị chất lượng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài thuyết trình môn "Quản trị chất lượng" giới thiệu tới người đọc các nội dung: Mô hình ý tưởng kinh doanh, phân tích môi trường tổng thể, năng lực cốt lõi, khả năng tiềm tàng, phân tích SWOT, tầm nhìn chiến lược, nguyên tắc phân tích, ngân hàng Việt Nam,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình môn Quản trị chất lượng

  1. THUYẾT TRÌNH MÔN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC NHÓM : BLACK CAT 1. Trương Thanh Liêm 2. Phạm Văn Kiên 3. Nguyễn Ky 4. Nguyễn Phước Lân 5. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh 6. Võ Hoàng Nam 7. Lê Sơn Lâm 8. Nguyễn Minh Khoa 9. Nguyễn Thị Hải Tú
  2. MÔ HÌNH Ý TƢỞNG KINH DOANH BCFM BIDV NHÀ ĐẦU TƯ NGÂN HÀNG GIÁM SÁT $ CCQ BCFM BĐD ủy thác QL BCF1 $ (200 TỶ VNĐ) CÔNG TY QUỸ QUẢN LÝ QUỸ QLQ TĂNG TRƯỞNG - CCQ : chứng chỉ quỹ - BCFM: Black Cat Fund Management - QLQ : quản lý quỹ - BCF1: Black Cat Fund 1
  3. MÔ HÌNH Ý TƢỞNG KINH DOANH TỔ CHỨC VAI TRÒ NHÀ ĐẦU TƯ Đối tượng sở hữu tài sản góp (tính theo giá trị chứng chỉ quỹ góp tương ứng) BIDV Ngân hàng giám sát các hoạt động theo quy trình mà công ty quản lý quỹ cam kết trong bản công bố thông tin về hoạt động của quỹ BCF1 BCF1 Quỹ với tài sản huy động tương ứng với chứng chỉ quỹ phát hành (Được thành lập bởi BCFM & có tư cách pháp nhân với ban đại diện quỹ) BCFM Công ty QLQ xây dựng phương án thành lập quỹ BCF1 & quản lý hiệu quả giá trị tài sản ròng của quỹ BCF1  Nhà đầu tư góp vốn vào quỹ BCF1 tương ứng sở hữu chứng chỉ quỹ BCF1, BIDV sẽ giám sát giá trị tài sản ròng của quỹ BCF1, công ty QLQ BCFM với chức năng quản lý hiệu quả giá trị tài sản của quỹ BCF1 3
  4. PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG TỔNG THỂ PESTEL KINH TẾ XÃ HỘI - Việt Nam là một nước có nền kinh tế - Cùng với việc phát triển kinh tế đang nổi, một thị trường đầy tiềm ổn định, xã hội Việt Nam cũng năng, tốc độ tăng trưởng GDP ổn định có nhiều chuyển biến rõ nét, (2006 đạt 8,17%, dự kiến 7,5 – 8,5% dân trí phát triển cao, đời sống vào những năm tiếp theo). người dân ngày càng được cải - Thu nhập bình quân đầu người tiếp tục thiện. Nhu cầu người dân quan tăng trưởng ổn định, năm 2006 đạt tâm đến việc thanh toán qua 672 USD/người, tăng 5,33% so với ngân hàng, và các sản phẩm 2005. Dự kiến 909$/năm vào 2008 dịch vụ tiện ích khác do ngân - Lượng FDI tiếp tục tăng trưởng mạnh hàng cung cấp ngày càng tăng. mẽ, tính đến 05/2007 cả nước đã thu hút thêm gần 4,3 tỷ USD, tăng 18,7% so với cùng kỳ năm 2006, dự kiến trong 5 năm tới Việt sẽ thu hút 28 tỷ USD vốn FDI. 4
  5. PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG TỔNG THỂ PESTEL MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ - Môi trường chính trị Việt được - Kỹ thuật - công nghệ tại đánh giá là ổn định so với các VN ngày càng phát triển nước trong khu vực và trên thế dần bắt kịp với các nước giới, là một trong những điểm phát triển trên thế giới. Hệ mạnh để thu hút đầu tư nước thống kỹ thuật – công ngoài, tạo điều kiện cho ngành nghệ của ngành ngân tài chính – ngân hàng mở rộng hàng ngày càng được và phát triển ổn định. nâng cấp và trang bị hiện đại. 5
  6. PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG TỔNG THỂ PESTEL MÔI TRƯỜNG ĐTƯ – KINH DOANH MÔI TRƯỜNG LUẬT PHÁP - So với tổng số dân 84 triệu, tỷ lệ người - Luật đầu tư và các chính sách kinh dân sử dụng dịch vụ tài chính ngân doanh hiện tạo điều kiện cho các hàng rất thấp (khoảng 5 – 8 triệu dân). doanh nghiệp trong ngành có điều kiện - So với các nước đang phát triển, các kinh doanh minh bạch và được hướng ngân hàng bán lẻ có thể cung cấp hơn dẫn cụ thể. 1000 sản phẩm dịch vụ, trong khi đó ở Việt Nam nhỏ hơn 100. - Theo Ngân hàng Nhà nước VN, thu nhập của các ngân hàng bán lẻ chỉ đạt 6 – 12% tổng thu nhập của các ngân hàng (ở các nước phát triển tỷ lệ này >50%) - Nhìn chung, thị trường Việt rất tiềm năng cho ngành ngân hàng phát triển, đặc biệt là dịch vụ ngân hàng bán lẻ.  Nhìn chung nền tảng vĩ mô tốt, môi trường vĩ mô thuận lợi cho ngành tài chính – ngân hàng phát triển ổn định. 6
  7. CÁC ÁP LỰC CẠNH TRANH Rủi ro lãi suất Rủi ro nhân sự Rủi ro tín dụng Rủi ro bất khả kháng RỦI RO CÔNG TY QLQ Rủi ro luật pháp Rủi ro tỷ giá Rủi ro hoạt động Rủi ro thanh khoản 7
  8. NĂNG LỰC CỐT LÕI -Tuyển chọn, đào tạo chuyên viên đầu tư tài chính chuyên nghiệp -Thưởng cho nhân viên công ty QLQ các kết quả tốt giá trị tài sản sinh lời ròng. -Sự hài lòng của nhân viên 8
  9. KHẢ NĂNG TIỀM TÀNG Mang đến mức sinh lợi cao hơn trung bình thị trường. Hỗ trợ các đơn vị tái cơ cấu về mặt tài chính, phát triển hệ thống quản trị, nâng cao năng lực cạnh tranh… nhằm làm gia tăng giá trị của chính các công ty này và vì thế gia tăng về mặt giá trị các khoản đầu tư của Quỹ  Yếu tố nhân sự quyết định thành công hay thất bại trong hoạt động của công ty QLQ BCFM
  10. CHUỖI GIÁ TRỊ BCFM Quản trị nguồn nhân lực Các hoạt động hỗ trợ Công nghệ thông tin Quyết Dữ liệu Nhận diện Phân tích định đầu phân tích cơ hội đầu cơ hội đầu tư tài chính tư tư Các hoạt động chủ yếu 10
  11. PHÂN TÍCH SWOT - BCFM Điểm mạnh -Công ty quản lý quỹ cung cấp giải pháp đầu tư vào mảng tài chính, giải pháp cấu trúc tài chình và thu sếp vốn hiệu quả cho dòng vốn huy động. -Đội ngũ nhân sự mạnh và giàu kinh nghiệm trong hoạt động đầu tư tài chính, có kinh nghiệm lâu năm trong ngành tài chính – ngân hàng -Mối quan hệ tốt với các tổ chức và đơn vị trong quá trình hợp tác trở thành đối tác chiến lược về mặt hỗ trợ tài chính và đầu tư tài chính (Các giải pháp chiến lược trong các đợt IPO – Phát hành lần đầu ra công chúng hoặc Phát hành riêng lẻ ra các nhà đầu tư lớn) -Mức phí quản lý thấp (1,5% trên tổng giá trị tài sản ròng), thấp hơn các quỹ hiện tại 11
  12. PHÂN TÍCH SWOT - BCFM Điểm yếu - Thị phần còn rất khiêm tốn so với các Công ty QLQ hiện có như Dragon Capital, Vina Capital, VFM .....vẫn đang nắm giữ thị phần rất rộng lớn và được hưởng nhiều lợi thế từ phía Chính phủ mà các Cộng ty QLQ mới khó có thể cạnh tranh được. - Với quy mô thị trường hiện tại ở Việt Nam , có nhiều công ty QLQ mới thành lập đang chia sẻ thị phần khiêm tốn. Về mặt uy tín, các công ty QLQ mới quản lý các quỹ với quy mô quỹ quản lý chưa lớn so các công ty cũ nhưng việc các quỹ thành lập để khai thác hiệu quả các dòng vốn đầu tư ở các ngành là 1 xu hướng mới và tất yếu. 12
  13. PHÂN TÍCH SWOT - BCFM Cơ hội - Môi trường kinh tế vĩ mô mà các công ty QLQ đang hoạt động tương đối ổn định và lành mạnh. Dân số Việt trẻ, nhanh chóng tiếp cận và thích nghi với các sản phẩm dịch vụ, tiện ích,… là những khách hàng tiềm năng tạo cơ hội cho lĩnh vực tài chính phát triển. Dẫn tới mảng đầu tư tài chính phát triển. - Tự do hoá thương mại thông qua các cam kết và hội nhập quốc tế như Hiệp định Thương mại Việt Mỹ và gia nhập WTO sẽ tạo điều kiện cho thương mại phát triển và thu hút nhiều vốn FDI vào Việt . Đây là cơ hội để VN phát triển kinh tế, kéo theo nhu cầu huy động vốn tại các doanh nghiệp và những kênh huy động vốn hiệu quả mới thiết lập - Thị trường chứng khoán phát triển đã tạo ra cho các công ty QLQ cơ hội khai thác các dịch vụ chuyên sâu phục vụ thị trường chứng khoán để từ đó tăng tỉ trọng thu phí quản lý tài sản (Quản lý tài sản ủy thác đầu tư,…). Đồng thời kéo theo sự tăng trưởng mạnh hoạt động đầu tư của các quỹ đầu tư, giúp các công ty QLQ đa dạng hóa danh mục đầu tư. 13
  14. PHÂN TÍCH SWOT - BCFM Thách thức -Với việc ký kết các cam kết gia nhập WTO, sự tham gia của các định chế tài chính nước ngoài vào Việt ngày càng dễ dàng hơn. Các tổ chức này có thế mạnh về sản phẩm dịch vụ, kinh nghiệm, sự chuyên nghiệp và nguồn vốn tạo nên những thách thức lớn cho những tổ chức tài chính trong nước vốn còn rất non trẻ trong đó có BCFM. -Hệ thống pháp luật chứng khoán chưa đồng bộ và nhiều điểm chưa phù hợp với thông lệ quốc tế; còn tồn tại những hạn chế tạo ra sự phân biệt đối xử giữa các loại hình tài chính và quản lý ủy thác tài sản, giữa các nhóm công ty QLQ trong nước với nước ngoài, tạo ra sự cạnh tranh thiếu lành mạnh; một số qui định pháp luật thể hiện sự can thiệp hành chính quá sâu vào hoạt động của chính phủ vào thị trường tài chính . -Việc triển khai các công cụ phái sinh trong quản lý đầu tư còn hạn chế vì chưa có công cụ và nghị định hướng dẫn tại thị trường tài chính VN. 14
  15. PHÂN TÍCH SWOT - BCFM Kết luận  Môi trường thuận lợi và tiềm lực nhân sự quản lý kinh nghiệm.  Cơ hội lớn cho đầu tư và thành lập 1 cty quản lý quỹ. 15
  16. TẦM NHÌN Trở thành công ty QLQ trong top 3 hiệu quả trong 10 năm tới tại Việt Nam. Giải pháp quản lý tài chính tuyệt đối tin cậy. 16
  17. SỨ MẠNG Thiết lập chuẩn mực tối ưu hỗ trợ khách hàng quản lý nguồn tài chính hiện tại & tương lai. 17
  18. GIÁ TRỊ CỐT LÕI BCF: Một tổ chức chuẩn mực • Cam kết cung cấp dịch vụ trung thực • Công khai và minh bạch • Ủng hộ sự phát triển bền vững & tôn trọng quyền con người • Cạnh tranh lành mạnh & tôn trọng • Tham gia hành động vì lợi ích cộng đồng 18
  19. MỤC ĐÍCH CỐT LÕI  Mang đến mức sinh lợi cao hơn trung bình thị trường.  Hỗ trợ các đơn vị tái cơ cấu về mặt tài chính, phát triển hệ thống quản trị, nâng cao năng lực cạnh tranh… nhằm làm gia tăng giá trị của chính các công ty này và vì thế gia tăng về mặt giá trị các khoản đầu tư của Quỹ. 19
  20. Chiến lƣợc đầu tƣ của BCFM Đầu tư vào các lĩnh vực tăng trưởng nhanh về quy mô và lợi nhuận với thị trường mới nổi nhiều tiềm năng của VN Đầu tư vào các chứng khoán tăng trưởng trong thị trường tài chính mới nổi như VN là 1 lựa chọn phù hợp 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2