TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 542 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
21
BNG KIỂM LEAP Đ ĐÁNH GIÁ BÁO CÁOC ĐC TÍNH
HIỆU NĂNG PHÂN TÍCH CỦA CÁC QUY TRÌNH ĐO LƯNG
TRONG PHÒNG XÉT NGHIM
Tze Ping Loh1, Brian R Cooke2, Thi Chi Mai Tran3,4,
Corey Markus5, Rosita Zakaria6,7, Chung Shun Ho8,
Elvar Theodorsson9, Ronda F Greaves10,11
TÓM TT3
1Khoa xét nghim y hc, Bnh vin Đại hc quc
gia Singapore
2Khoa a sinh m ng, Xét nghim Y hc
PathWest, Bnh vin Fiona Stanley, Murdoch,
Úc
3Khoa K Thut Y hc, Trường Đi hc Y Hà Ni
4Khoa a sinh, Bnh viện Nhi Trung ương, Hà
Ni, Vit Nam
5Trung m quc tế POCT ca Đi hc, Vin
nghiên cu sc khe và y hc Flinders, Adelaide,
Úc
6Đại hc RMIT, Trường Sc khe và Y sinh hc,
Victoria, Úc
7Vin nghiên cu Murdoch, Melbourne, Úc
8Khoa a m ng, Tờng đi hc Trung
quc ca Hng Kong, Bnh vin Prince of Wales
Hospital, Shatin, Hong Kong
9Khoa khoa hc m sàng và y sinh hc, B n
a sinh m sàng và c hc, Trường đi
hc Linkoping, SE-58183 Linkoping, Thy Điển
10Khoa Nhi, Đi hc Melbourne, Úc
11Trung m nghiên cu gen, Vin nghiên cu
Murdoch, Parkville, Úc
Chu trách nhim cnh: Tze Ping Loh, Ronda F
Greaves
SĐT:
Email: tploh@hotmail.com;
ronda.greaves@mcri.edu.au
Ngày nhn bài: 10.8.2024
Ngày phn bin khoa hc: 15.8.2024
Ngày duyt bài: 23.8.2024
Người phn bin: PGS.TS Hoàng Văn Sơn
Báo cáo mt quy trình đo lường và hiu năng
phân tích ca nó sau khi đánh g phương pháp
trên mt tp chí được bình duyt là mt phương
tin quan trng đ nhân viên phòng xét nghim
lâm ng chia s d liu. Đây cũng mt ngun
bng chng quan trng đ giúp c phòng xét
nghim khác đưa ra quyết định đúng đn trong
thc hành xét nghim. Hin ti, có s khác bit
đáng k v thông tin đưc báo cáo trong các bài
báo ca các tạp chí liên quan đến lĩnh vc xét
nghim y hc khi mô t hiu năng phân ch ca
c quy trình đo lường. Nhng s khác bit này
ng thách thc c giả, đc gi, phn bin và
biên tp viên trong vic quyết đnh cht lượng
ca bn tho gửi đăng trên tạp chí. Nhóm ng
tác v Quy trình Đánh giá Phương pháp ca Liên
đoàn Quc tế v Hóa sinh Lâm sàng và Y hc
Phòng xét nghim (IFCC WG-MEP) đã phát
trin mt bng kim và khuyến ngh áp dng
bng kim này đ to ra mt cách tiếp cn nht
quán trong vic báo cáo đánh giá phương pháp
và các đc tính hiu năng phân tích ca quy trình
đo lường trên các tp chí xét nghim y hc. Bng
kim Đc tính Hiu năng Phân tích và Đánh g
Phòng xét nghim (LEAP- the Laboratory
Evaluation and Analytical Performance
Characteristics) s ci thin vic tiêu chun hóa
c bài báo mô t đánh g phương pháp và c
đc tính hiu năng phân tích, ci thin cht lượng
ca bng chng mà các n thc hành phòng xét
nghim da vào.
T khóa: công ngh mi ni; xác nhn
phương pháp; thm định phương pháp
HI NGH KHOA HỌC THƯỜNG NIÊN LN TH 27 - HI HÓA SINH Y HC HÀ NI VÀ CÁC TNH PHÍA BC
22
Bài báo này được xut bn đng thi trên
nhiu tp chí thuc lĩnh vc xét nghim y khoa
đ thúc đy vic áp dng rng i Bng kim
LEAP
SUMMARY
THE LEAP CHECKLIST FOR
LABORATORY EVALUATION AND
ANALYTICAL PERFORMANCE
CHARACTERISTICS REPORTING OF
CLINICAL MEASUREMENT
PROCEDURES
Reporting a measurement procedure and its
analytical performance following method
evaluation in a peer-reviewed journal is an
important means for clinical laboratory
practitioners to share their findings. It also
represents an important source of evidence base
to help others make informed decisions about
their practice. At present, there are significant
variations in the information reported in
laboratory medicine journal publications
describing the analytical performance of
measurement procedures. These variations also
challenge authors, readers, reviewers, and editors
in deciding the quality of a submitted manuscript.
The International Federation of Clinical
Chemistry and Laboratory Medicine Working
Group on Method Evaluation Protocols (IFCC
WG-MEP) developed a checklist and
recommends its adoption to enable a consistent
approach to reporting method evaluation and
analytical performance characteristics of
measurement procedures in laboratory medicine
journals. It is envisioned that the Laboratory
Evaluation and Analytical Performance
Characteristics (LEAP) checklist will improve
the standardisation of journal publications
describing method evaluation and analytical
performance characteristics, improving the
quality of the evidence base that is relied upon by
practitioners.
Keywords: Emerging technology,
MethodValidation, Method Verification
I. ĐẶT VN ĐỀ
Việc báo cáo quy tnh đo ng hiu
năng phân tích của quy tnh đó sau khi đánh
giá phương pháp trên tạp chí đưc nh duyt
là một phương tiện quan trọng để nhân viên
phòng xét nghim m sàng chia s nhng d
liu ca họ. Đó nguồn bng chng quan
trọng để giúp các phòng xét nghim khác
đưa ra quyết định sáng sut trong thc hành
ca h. Các bài báo này phi báo cáo các
thành phn ct lõi ca vic đánh giá phương
pháp các đặc tính hiệu năng phân tích của
chúng theo cách tiêu chun hóa, nhất quán để
th nhân rng ci thin tính khái quát
ca c d liu phát hiện [1]. Điều này cũng
s h tr cho vic tng hp các s liu t các
nghiên cu riêng l, ví d: cho phân tích tng
hp (meta-analysis). Hin nay, nhng
biến đổi đáng kể trong thông tin đưc báo
cáo trong các bài báo ca tp chí xét nghim
y hc mô t hiệu năng phân tích của các quy
tnh đo lường [2]. Nhng khác biệt này cũng
thách thc tác giả, độc gi, người đánh giá
biên tp viên trong vic quyết định cht
ng ca bn thảo được gi. Nhóm công tác
v Quy trình Đánh giá Phương pháp của Liên
đoàn Quc tế v Hóa sinh Lâm sàng Y
hc Phòng xét nghim (IFCC WG-MEP)
mục đích phát triển mt bng kim
khuyến ngh vic áp dng bng kiểm này đ
to ra mt cách tiếp cn nht quán trong vic
báo o đánh giá phương pháp các đc
tính hiệu năng phân tích của quy trình đo
ng tn các tp chí xét nghim y hc.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 542 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
23
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Phát trin bng kim
Mt bng kim d thảo đã đưc IFCC
WGMEP phát trin theo các khuyến ngh
b công c ca Mạng lưới Tăng ng Cht
ng Minh bch trong Nghiên cu Y tế
(EQUATOR) [3]. D thảo này đã đưc tnh
bày trưc toàn b WG-MEP, bao gm các
thành viên thông tn, ti cuc họp tng
niên đưc t chc trong hi ngh IFCC
WorldLab Rome vào ngày 21 tháng 5 năm
2023 các đ xut ci tiến đã đưc đưa vào
phiên bản đưc gi đi. Sau khi tho lun
rng rãi nhất trí đồng thun ca các thành
viên nhóm công tác, bng kiểm đã đưc hoàn
thiện để xut bn trên nhiu tạp chí dưi
dng tài liu m cho phép truy cập để ph
biến s dng min phí bi các phòng xét
nghim lâm sàng, nhà sn xut, các tp chí,
biên tập viên, nhà phê nh, độc gi tác
gi có liên quan khác.
III. KT QU NGHIÊN CU
Bng kiểm Đặc đim Hiệu ng Phân
tích Đánh giá Phòng xét nghiệm (LEAP)
được tnh bày trong Bng 1. Bng này bao
gm nhng yếu t chính yêu cầu đánh giá
phương pháp cho xét nghiệm cần được đưa
vào mt bài báo xut bn. Các tác gi nên
thc hin đầy đủ cung cp bng chng
cho tng mc trong bng kim để đảm bo
rng tt c các vấn đề cn thiết ca việc đánh
giá phương pháp đều đưc đề cp. Tác gi
cần xác đnh xem nghiên cu liên quan
đến vic thẩm định phương pháp hay không
( d: khi mô t mt công ngh mi ni, quy
tnh đo lường mi hoc th nghim do
phòng xét nghim phát trin) hoc xác nhn
phương pháp (dụ: khi đánh giá quy trình
đo lưng thương mại đã đưc thiết lp
phê duyệt theo quy định) báo cáo các
thành phần tương ng. Ngoài ra, c thông
s k thut v hiệu năng phân tích phải được
xác định trước theo mục đích lâm sàng của
quy tnh đo lường. Các th nghim thng kê
tch hp c kết qu định lượng phi
đưc báo o đánh giá da trên c tiêu
chí v hiệu năng phân tích đã đưc xác định
trước để xác định xem quy tnh đo phù
hp vi mc đích sử dng lâm sàng hay
không.
Bng 1. Bng kim LEAP. Trang s là nơi thông tin đưc cung cp phải được hin th
(theo quyết định ca tp chí)
Mc
Th
t
Khuyến cáo
Trang
s
Tên bài
báo
1
Cn ch ra liu nghiên cu có bao gm:
a.Xác nhận phương pháp cho các quy tnh đo lưng tơng mại hóa
đã được đánh giá, hoc
b.Thẩm định phương pháp cho các quy trình đo lưng mới/ thay đổi
hay phương pháp do phòng xét nghiệm phát trin
Tóm tt
2
a. Ch ra các đặc tính phân tích cnh đưc đánh giá.
b. Cung cp các kết qu v đặc tính k thuật dưới dng con s tuyệt đối
hoặc tương đi thay vì các tuyên b mang tính định tính như độ chm,
độ chính xác, khong tuyến tính.
HI NGH KHOA HỌC THƯỜNG NIÊN LN TH 27 - HI HÓA SINH Y HC HÀ NI VÀ CÁC TNH PHÍA BC
24
Gii thiu
3
a. Vi công ngh hoặc quy tnh đo lưng mi, ch ra nhu cu lâm sàng
ng dng lâm sàng [4, 5].
b. Vi các công ngh và quy trình hiện có/ thương mại, ch ra bi cnh
lâm sàng ca vic áp dng công ngh/ quy trình này (tình trng bnh
lý, qun th…)
Phần phương pháp
Đạo đức
4
a. Nếu mu bnh nhân hoc s liu bệnh nhân được s dng, ch ra phê
duyệt đạo đức đã có hoặc nếu được min tr thì lý do là gì. Tuân th
tuyên b WMA ca Helsinki cần được ch ra nếu liên quan [6].
Công
ngh/ Quy
tnh đo
ng
5
a. Mô t công ngh và hoặc quy trình đo lưng đưc dùng để thc hin
và to ra kết qu xét nghim vi đầy đủ thông tin chi tiết (bao gm
phn cng, cht chun/ thuc th, quy tnh, vật tư tiêu hao, và phần
mềm) để cho phép thc hin lp li th nghiệm độc lp.
b. Mô t nn mu ca vt liệu được dùng là gì và mô t độ tinh khiết
ca vt liu nếu liên quan (ví d dung môi và cht chun).
c. Mô t chi tiết truy nguyên đến các vt liu tham chiếu mc cao
n và độ không đảm bảo đo của chúng nếu thông tin sn có.
d. Ch ra công ngh và quy tnh đo lưng s dụng đã nhận được s
phê duyệt theo quy định cho vic s dng trong lâm sàng hay ch áp
dng trong nghiên cu.
Vt liu s
dng
6
a. Mô t vt liu s dng cho tng thành phn ca hiệu năng phân tích
trong nghiên cu ( d mu bnh nhân, vt liu kim tra chất lưng,
vt liu ngoi kim, vt liệu thương mại), nn mu và thông tin v tính
có th trao đi và truy nguyên ca vt liu nếu biết.
b. Mô t nồng độ ca vt liu s dụng và đưa ra các lý do ln quan
lâm sàng cho vic la chn này.
c. Mô t việc làm thay đổi mu s dng nếu có
( d pha loãng, trn mu).
d. Mô t độ ổn định và điều kin bo qun ca vt liu nếu liên quan.
Thiết kế
thc
nghim
7
a. Các thành phn của đánh giá hiệu năng kỹ thut bao gồm độ lp li,
độ tái lặp, độ lch, tuyến tính, khoảng đo lưng, khong báo cáo kết
qu lâm sàng, h s pha loãng, gii hạn định lưng, đánh giá yếu t
nhiễu, so sánh phương pháp, nhiễm chéo và độ ổn định. Lưu ý các
thành phn của đánh giá phương pháp khác nhau giữa vic cn phi
thẩm định hay ch là xác nhn.
b. Mô t s ln lp li, s ln chy, s ngày mà thc nghiệm đánh giá
đưc tiến hành (đặc biệt cho độ chm).
c. Mô t quy tnh thc nghim, bao gồm điều kin bo qun và chun
b mẫu đưc s dụng để đánh giá mỗi thành phn.
Tiêu chun
hiệu năng
8
a. Xác định tiêu chun chất lưng trưc cho mi mt thành phần đánh
giá vi các lý do theo đồng thun Milan [7]
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 542 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
25
phân tích
Phân tích
thng kê
9
a. Mô t phân tích thống kê đưc thc hin đ đánh giá tng thành
phn của đặc tính hiệu năng phân tích.
b. Đi vi phân tích thống kê liên quan đến hi quy tuyến tính, các mô
nh thng kê mnh v tính không đồng nhất đưc ưu tiên.
c. Cần lưu ý, các đặc tính hi quy, bao gồm độ dốc, điểm chn, h s r,
và mối tương quan của phép xác định, R2, không phải là đặc tính tuyến
tính và không đưc báo cáo trong tình hung này.
Phn kết qu
Các đặc
tính hiu
năng phân
tích
10
a. Tóm tt các kết qu cho tng thành phần đánh giá như phần phương
pháp đã nêu.
b. Cung cp mt bn tóm tt bng s tch hp cho các đặc tính hiu
năng.
c. Cung cp khong tin cy và/hoc giá tr p nếu th nghim thng kê
chính thức đưc thc hin.
d. S dng các s liu có s con s có ý nghĩa thích hợp khi báo cáo d
liu.
e. Cung cp d liu v kết qu nghim thành thạo, đặc bit d liu
định lượng v độ lch.
S lc
11
a. Mô t các phương pháp đưc s dụng để phát hin các s lc, s
ng chi tiết các s lạc được phát hin trong nghiên cu và liu chúng
có b loi tr có hoc không có thay thế.
b. Cung cp các lý do có th dẫn đến kết qu lc mà không phi do sai
sót nghiêm trọng để nâng cao hiu biết v quy trình đo lưng.
Bàn lun
Din gii
12
a. Gii thích các kết qu ca nghiên cu đánh giá một cách thn trng
trong bi cnh lâm sàng mà công ngh hoặc quy tnh đo lường s
đưc áp dng.
b. So sánh các kết qu ca nghiên cứu đánh giá với đặc đim k thut
hiệu năng phân tích đưc xác định tc và tho lun xem liu nó có
phù hp vi mục đích hay không.
Hn chế
13
a. Báo cáo và tho lun v bt k hn chế ln quan nào trong thiết kế
nghiên cu có th ảnh hưng/hn chế/sai lch các phát hin.
b. Bàn lun v bt k hn chế k thuật nào được phát hin trong quá
tnh nghiên cứu đánh giá
Khái quát
14
a. Bàn lun nhng phát hin ca nghiên cu trong bi cnh tài liu
hin có (ví d: các nghiên cu khác hoặc quy trình đo lưng/công ngh
hin ti)
WMA-World Medical Association