B Nông Nghip và Phát trin nông thôn
_____________________________________________________________________
036/04VIE
ÑAÙNH GIAÙ HIEÄU LÖÏC CUÛA VIEÄC ÖÙNG DUÏNG BIEÄN PHAÙP
“FFS” TRONG QUAÛN LYÙ DÒCH HAÏI TOÅNG HÔÏP TREÂN
CAÂY COÙ MUÙI TAÏI VIEÄT NAM
MS7: Nông dân tham gia ng dng k năng qun lý
dch hi tng hp
1
Thông tin chung
Tên d án Đánh giá tính hiu qu ca các lp
hun luyn nông dân qua thc nghim
(FFS) trong vic thc hin qun lý dch
hi tng hp trên cây có múi ti Vit
Nam
Cơ quan thc hin phía Vit Nam Cc Bo v thc vt
Người điu phi ti Vit Nam Ông H Văn Chiến
T chc thc hin phía Úc Trường Đại hc Tây Sydney
Nhân s phía Úc Debbie Rae, Oleg Nicetic, Robert
Spooner-Hart
Ngày bt đầu Tháng 2 năm 2005
Ngày kết thúc (gc) Tháng 2 năm 2007
Ngày kết thúc (duyt xét) Tháng 9 năm 2007
Giai đon báo cáo 2005-2006
Các văn phòng liên lc
Úc: Nhóm điu phi
Tên Debbie Rae Đin thoi: +61245701118
Chc v: Điu phi chương trình nghiên cu Fax: +61245701103
T chc Trường Đại hc Tây Sydney Email: d.rae@uws.edu.au
Úc : Liên h v hành chánh
Tên Gar Jones Đin thoi: +6124736 0631
Chc v: Giám đốc, Khoa nghiên cu Fax: +6124736 0905
T chc Trường Đại hc Tây Sydney Email: g.jones@uws.edu.au
Vit Nam
Tên Ông H Văn Chiến Đin thoi: +8473834476
Chc v: Giám đốc Fax: +8473834477
T chc Trung tâm bo v thc vt phía Nam Email: hvchien@vnn.vn
2
1. Mc tiêu
Mc tiêu cn đạt được ca d án trong giai đon này là hoàn thin vic phân tích thay đổi
trong hot động ca nhng người được hưởng li t d án (đánh gía trước và sau ca d
án).Phân tích này gm có vic đánh giá v (i) kinh tế (phân tích tài chính ca nhng người
tiu nông); (ii) xã hi và; (iii) nhng tác động v môi trường.
1.1 Đánh giá tác động ca d án
1.1.1 Gii thiu
Đây là d án AusAID CARD th hai v Qun lý dch hi tng hp trên cây có múi Vit
Nam. Tác động ca FFS được trình bày trong báo cáo này là bao gm kết qu ca c 2 d án
bi vì nhng kinh nghim đạt được t d án th nht giúp cho nhóm điu hành d án hc tp
và kế tha được nhiu hơn v nhng phương pháp tham gia nghiên cu và cách ging dy
cho nông dân. Mc tiêu chính ca d án trước được thc hin t năm 2001-2003 là để phát
trin mt mt chương trình hun luyn v IPM trên cây có múi theo kiu thc nghim trên
đồng rung cho nông dân (FFS) và cung cp nhng bài hc ban đầu cho các hun luyn viên
qua hình thc sách v. Qua hai tun tp hun ti trường Đại hc Tây Sydney ca Úc đã cung
cp được nhng người hun luyn viên ch lc đầu tiên ca Vit Nam v cách s dng du
khoáng (PSO) và tiếp theo là nhng FFS đầu tiên được t chc thc hin ti 2 Tnh Ngh An
và Tin Giang.
Đánh giá tác động không phi là nhim v ca d án trước và vì thế vic đánh giá cũng đã
không được thc hin. Tuy nhiên, nhóm nghiên cu có liên quan trong d án này (036/04
VIE) bao gm nhng cng s t trường Đại Hc Tây Sydney và phía Vit Nam gm Cc
BVTV và Trường Đại hc Cn Thơ đều nht trí rng kết qu ca d án trước đó đã đào to
được s lượng nông dân rt gii hn cũng như s lựợng hun luyn viên đã được tp hun.
Hai quyn sách đã được in n, đặc bit là quyn v du khoáng, đã chưa đưa ti được hết cho
nhng người cn thiết trc tiếp và vic nhn mnh quá nhiu v vai trò ca PSO trong qun
lý dch hi tng hp. Dù có nhng thiếu sót k trên nhưng d án cũng đã có mt tác động tích
cc đến đội ngũ cng s phía Úc và Vit Nam và nó qu thc đã chng t rng các FFS là
mt kiu có th ng dng mt cách hiu qu. Thành công ca hình thc FFS đã được đánh
giá trước tiên là nh vào s hăng hái ca các hun luyn viên và nông dân đã hết sc n lc
và s mong mun tham gia tiếp tc các FFS khác na ca h. Mc dù giáo trình in n cn
được ci thin nhưng thc sđã có mt giá tr rt căn bn h tr cho giáo trình in n trong
d án này.
D án này đã đặt trng tâm vào các tiu nông hơn so vi d án trước đó. Mt s lượng ln
hun luyn viên (120) và nông dân (2300) đã được hun luyn và chúng ta tin rng con s
được hun luyn này đủ sc làm ngòi n để kích cho các hot động qun lý dch hi tng hp
trong cng đồng nơi mà các FFS đã được m ra. Đã có mt thay đổi ln trong phương pháp
điu hành d án th 2 so vi d án CARD trước đó. D án trước được điu hành ch yếu t
phía Úc và nhng n phm được viết ch yếu cũng bi các nhà khoa hc Úc. Tuy nhiên, d
án này được điu hành bi các cng s viên Vit Nam và vai trò ca nhóm UWS (thay đổi
mt cách có ý nghĩa so vi d án trước) là điu phi h tr, giúp cho mi vic được thun li
hơn. Ni dung hun luyn đã được thay đổi mt cách có ý nghĩa hơn rng là không phi ch
còn da trên cơ s qun lý dch hi tng hp, mà là da trên nn tng qun lý mùa v. Tt c
nhng n phm (2 quyn sách và 1 b áp phích ging dy) đã được viết bi nhng người Vit
Nam dưới s tr giúp ca nhóm người Úc.
3
Đánh giá tác động ca d án đã tr thành mt phn quan trng ca d án hin ti này. Cái
quan trng trước tiên là kho sát Kiến thc, Quan đim và Thc tin ca người nông dân
trước và sau khi có s tác động ca d án. Hu như tt c nông dân (hơn 2000) tham d các
FFS đều tri qua cuc kho sát. Thông qua vic thc hin d án và nhóm thc hin d án đã
hiu biết thêm được nhiu hơn v tác động ca d án thông qua vic kho sát Kiến thc
Quan đim và Thc tin (KAP). Các FFS đã được trin khai ti 2 xã ca mi tnh. Các ni
dung nghiên cu cơ bn bao gm: trng cây, ct ta, bón phân, qun lý đọt non và thu hoch,
k thut tưới tiêu, qun lý dch hi và bnh và đánh giá thu nhp thc ca mi ha. Các cuc
phng vn cũng đã được thc hin vi các đại lý cung cp thuc BVTV (Xem ph lc
XXX). Các cuc phng vn cũng đã được thc hin vào gia các khoá hc vi ít nht 5 thành
viên ca mi FFS ca mi tnh. Nhng đánh giá thêm này đảm bo cho kết qu đánh giá mt
cách chính xác hơn, nhưng hoàn toàn không có ngân sách trong d án cho vic làm thêm này
mà vic này ch có th thc hin được là do s nhit tình ca các đối tác phía Vit Nam đối
vi d án và đã thc hin tt c các cuc phng vn mà không có chi phí nào thêm. Tt c
nhng thành viên ch cht trong d án (ngoài nhng người nông dân ra) đều hoàn tt mt
cuc kho sát và 3 người qun lý d án chính đã viết ra nhng điu nhn xét ca h v kết
qu tác động ca d án. Kết qu được trình bày rt c th v tác động có li ca d án đến
kinh tế, xã hi và môi trường. Nhng li ích v kinh tế cũng đã được so sánh vi chi phí đầu
tư cho FFS.
1.1.2 Vt liu và phương pháp
Phương pháp đánh giá tác động ca FFS thì vn còn đang phát trin cũng như chưa có được
định hình mt cách thng nht (van den Berg and Jiggins 2007). Tuy nhiên nhìn chung rng
đánh giá tác động ca FFS là mt công vic rt phc tp bi vì tính đa dng ca nhng tham
s và phi cnh khác nhau ca các đối tác (van den Berg and Jiggins 2007). Nhng đánh giá
tác động được trình bày trong báo cáo này và phương pháp đã s dng da trên nhng đánh
giá tác động đã được thc hin bi nhng người đã thc hin trước đây, bao gm t chc
chính ph và phi chính ph. Nhng đánh gía bao gm s t đánh giá bi nhng người nông
dân và s t đánh giá bi nhng đối tác trong d án để đảm bo rng nhng tham s đã đánh
giá mà đã đưa ra để đánh giá này thì đáng tin cy nht cho nhng đối tác. Mt gii hn ca
phương pháp này là nó có th b lch lc theo hướng ch quan và nói phóng đại v nhng li
ích ca FFS. Tuy nhiên, s gii hn này đã được hn chế đến mc thp nht bng vic s
dng mt s lượng ln các mu kho sát và phép đạc tam giác gm: nhng cuc kho sát,
nhng cuc phng vn gia khoá và nhng quan sát thc tế trên đồng rung. Kết qu được
đánh giá bng vic so sánh dc (ví d như s so sánh trước và sau khi hun luyn). Theo kiu
đánh giá này thì cũng có mt gii hn ca nó đó là nhng tác động ca các FFS đôi khi b
biến động theo thi gian chn hn như s khác nhau v năng sut và giá c th trường biến
động t năm này đến năm khác. Dù vy vic nghiên cu tác động đã được thc hin nhng
vùng khác nhau, trong nhiu tnh (9) và trên nhng chng loi cây có múi khác nhau (cam,
quýt và bưởi) để gim nh hưởng biến động ca thi gian. Tuy nhiên tht là tiếc rng vic kết
hp so sánh theo chiu dc và chiu ngang đã không th thc hin được vì qu thc chúng
tôi không đủ kinh phí.
Trong đánh giá tác động này chúng tôi đã không so sánh trc tiếp nhng kết qa phng vn
vi nhng kết qu điu tra cơ bn đã trình bày trong nhng báo cáo mc thi gian 4 và 6.
Tuy nhiên, kết qu điu tra cơ bn đã là mt kinh nghim rt quan trng cho c hai điu phi
viên d án phía Úc và Vit Nam t đó giúp chúng tôi hiu được nhiu hơn v nhng gì mà
người nông dân trng cây có múi nhng vùng khác nhau ca Vit Nam cn và để loi bt
nhiu khái nim mà đã được tp hp trong đề cương d án mà chúng tôi không th thc hin.
4
Dù kết qu nhng nghiên cu cơ bn đã cho chúng tôi mt cái nhìn tng quát thc hp lý v
thc tin sn xut cây có múi 12 tnh qua s lượng nông dân được phng vn nhưng thc
s s lượng mu đánh gía đó cũng còn rt nh trong đánh giá tác động ca d án, vì thế s so
sánh trc tiếp ca s liu thì không thích đáng.
1.1.2.1 Kho sát và phân tích Kiến Thc Quan đim và Thc tin
Mt cuc kho sát KAP (Kiến thc, quan đim, và thc tin ) đã được thc hin vi tt các
các hc viên tham d FFS. Kho sát trước khi tham gia chương trình được thc hin ngay khi
khai mc FFS và kho sát sau khi tham d chương trình được tiến hành trong bui hp mt
cui cùng ca FFS. Nhng bng kho sát được in ra và được các hun luyn viên phát cho
các tham d viên FFS, các hun luyn viên s đọc và gii thích mi câu hi và cho nông dân
có thi gian để viết ra nhng quan đim cá nhân ca mình. Khi kho sát xong thì các hun
luyn viên s thu li các bài kho sát y và gi tr v Trung tâm BVTV phía Nam để phân
tích. Tt c các câu tr li được mã hoá và nhp s liu vào trong chương trình Excel ca
máy tính và s dng SPSS để phân tích (V11.5). Các kho sát này được thc hin vi tt c
nông dân tham gia FFS ca 8 tnh ĐBSCL c 2 năm 2005 và 2006 và t 4 tnh trong năm
2005 và 3 tnh duyên hi min Trung trong năm 2006. Tt c nhng s liu này được tính
toán gp chung theo vùng (ĐBSCL và Duyên hi min Trung). Nhng câu hi kho sát được
trình bày trong ph lc 1.
1.1.2.2 Đánh giá nhng tác động ca d án đến kinh tế, xã hi và môi trường qua kết qu
phng vn
Vì cây có múi là loi cây lâu năm vi mùa v kéo dài trong năm nên không th ước
lượng nhng nh hưởng ca FFS trong khong thi gian ca lp FFS. Bi vy nhng nh
hưởng ca kinh tế, xã hi và môi trường được ước lượng mt năm sau khi hoàn thành lp
FFS bng cách s dng mt biu mu chung để phng vn tng nông dân riêng l.Vic
phng vn được kim soát thông qua 1 người dch vi ích nht là 5 nông dân mi tnh, người
dch này đã tham gia FFS mt năm sau khi hoàn thành khoá hun luyn. Biu mu để phng
vn chung này có th giúp cho nông dân nhn ra nhng thay đổi trong k thut canh tác ca
h, nhng nh hưởng kinh tế chính yếu, nhng s thay đổi môi trường ca hđể din t
nh hưởng ca FFS đến đời sng gia đình và mi quan h cng đồng ca h. Nhng lưu ý
được ghi nhn dưới nhng dng chính sau: s thay đổi trong canh tác, nhng tác động v
kinh tế, nhng tác động v xã hi, và nhng tác động v môi trường. Vic đòi hi nhng
người được điu tra phi chng minh bng nhng s ghi chép thc hành trong trang tri khi
có th. Tuy nhiên nhng người được điu tra thường không có gi s chi chép và đã báo cáo
bng nhn thc ca h. Nhng ghi chép ca người được điu tra được ghi nhn li khi h đưa
ra s ghi chép ca mình. mi xã được tham quan, nhóm nông dân cũng được điu tra để
xác định thái độ ca h đối vi vic s dng thuc BVTV. Vic điu tra nhóm gm có 7 câu
hi và được hướng dn bng cách đọc tng câu hi và yêu cu giơ tay tr li 1 trong 3 đáp án
(không đúng, có l đúng, hoàn toàn đúng). Nhng nông dân được yêu cu để chn câu tr li
tiêu biu nht theo thái độ ca h, và s lượng nông dân la chn câu tr li cho mi câu hi
được ghi nhn li.
1.1.2.3 Phân tích so sánh li nhun t vic sn xut cây có múi và kinh phí ca FFS
1.1.2.4 Kho sát nhng li nhun chính
Nhng cán b then cht t nhng t chc ln tham gia vào d án cũng đòi hi phi hoàn
thành kho sát v nhng n tượng ca h đối vi nhng nh hưởng ca d án. Vic kho sát
5