Ảnh hưởng của các khuyết
tật bề mặt
đến sự lan truyền sóng
rayleigh
P
GS.
TS. lê
bá sơn
B
ộ môn
Vật
K
hoa Khoa hc cơ bản - Trưng Đại học GTVT
Tóm tắt: Trong bài này chúng tôi trình
bày slan truyền của sóng mặt Rayleigh khi
gặp các khuyết tật mặt phương pháp
giảm ảnh hưởng của sự lan truyền sóng này.
Summary: In the article, we present the
spreading of Rayleigh waves when
encountering deformities on the surface and
suggest measures to decrease impacts of this
spreading
i. mđầu
Các phương tiện giao thông vận tải, các
máy móc thiết b khi làm vic gây ra các dao
động cơ học. Các dao động này lan truyền
trong không khí, trong nước, trong đất tạo nên
các sóng cơ. Trong nhiều trường hợp các
ng gây ảnh hưởng xấu đến các công
trình xây dựng, đến sinh hoạt của cộng đồng.
Nghiên cứu làm giảm sự lan truyền sóng
truyn trong đất là mc đích của bài này.
Chú ý đến s lan truyền của sóng
trong đất ta thấy: nguồn sóng (các thiết bị gây
ra các dao động) tạo ra các loại sóng khối
dọc, ng khối ngang và ng mặt. Nhưng
các loại sóng khối k thể truyền xa vì
năng lượng loại ng này giảm nhanh theo
khong cách. Chỉ loại sóng truyền trên lp
mỏng bề mặt - sóng mặt - mới có th lan
truyn xa được. Loại ng truyền trên mặt đất
nói riêng trên bmặt chất rắn nói chung,
được Rayleigh nghiên cứu đầu tiên
được mang tên ông. Như vậy việc làm giảm
s lan truyền ng trong đất tức là làm
giảm sự lan truyền của sóng Rayleigh.
Sóng Rayleigh truyn trong đất gặp các
khuyết tật bmặt một phần b phản xạ, phần
bbiến đổi thành sóng khối dọc và sóng khối
ngang phần còn lại sẽ tiếp tục truyền đi. Với
chúng ta phần này càng ít càng tốt. Cũng nên
lưu ý rằng nguồn sóng sinh ra sóng không thể
đơn sắc. Sóng lan truyền là tập hợp vô số các
ng với tần số khác nhau. Tuy nhiên môi
trường đất bao gồm các hạt rất nhỏ, không
phải là tưởng. Đất hấp thụ các sóng tần
s cao và tán x các sóng tần số thấp.
Thực nghiệm chứng tỏ chỉ có các loại sóng có
tần số cỡ vài trăm Hz mới lan truyền xa trong
đất được. Tập hợp các sóng này tạo nên
ng. Biên độ của các cũng phụ thuộc vào tần
s và được mô tả ở hình 1.
Để thuận tiện cho việc nghiên cứu đặt
c dịch chuyển của các phần tử trong môi
trường rotgradu vi thế vô hướng
thế c tơ. Các thế này được biểu diễn
dưới dạng tổng các thế đơn sắc:
=
n
1j j; j
n
1j
.
j, j các thế đơn sắc ứng với một tần
s xác định.
Các thế hướng c tơ tho
mãn phương trình sóng:
 + k 2
1= 0 ; k1 = [/(+ 2)]1/2
(1)
 + k 2
2 = 0; k2 = [/]1/2 (1’)
Để nghiên cứu quá trình truyền sóng,
ban đầu chúng ta khảo sát sóng mặt Rayleigh
với tần số xác định. Sau đó dùng nguyên lý
chồng chất sóng chúng ta khảo t sự lan
truyn của sóng mặt Rayleigh. Cũng
tương tự như trong [1], [2] chúng ta sdùng
pháp nhiễu loạn bờ, các phương pháp hàm
giải ch xác định các đặc trưng nhiễu xạ. T
đó tìm cách giảm thiểu các hệ số truyền.
Hình 1. Sự phụ thuộc biên độ vào tần số
A
0
Sãng
tíi
Rayleigh
z
x
0a
l
-a
-h
Hình 2. Mô hình bài toán truyn sóng Rayleigh và
khuyết tật mặt
ii. mô hình bài toán
Khuyết tật mặt tiết diện không đổi
dạng như hình 2.
Sóng tới Rayleigh truyền dọc theo trục x
ttrái qua phải, trong nửa không gian hạn
z 0. Hàm sóng tới phẳng đơn sắc có dạng:
i = (A0/2ikrp)pZ
xik
e
e
r;
i = (A0/(2kr2 - k22)sZ
xik
e
e
r
Các số sóng p = (kr2 - k12)1/2;
s = (kr2 - k22)1/2
, , : các h số Lamé và khối ợng
riêng của môi trường còn các đại lượng
A0: biên đcủa sóng tới; số sóng Rayleigh kr
thoả mãn phương trình:
F(kr) = (2kr2 - k22)2 - 4kr2 ps = 0 (3)
Khuyết tật chạy theo trục Oy. Mặt cắt của
khuyết tật trong mặt phẳng oxz được t
bởi phương trình:
S(x,z) = Z - r(x) = 0 (4)
Hàm hình dạng (x) tuỳ thuộc vào khuyết
tật cụ thể và (0) = -1; còn = r
h
một
tham snhỏ (khoảng 0,1); r = r
k
2 bước
ng Rayleigh.
Khuyết tật mặt tự do nên trên mặt
S(x,z) = 0, ứng suất pháp và ứng suất tiếp
phải triệt tiêu:
Tnt = 0; Tnn = 0 (5)
III. trường sóng nhiễu xạ
Khi sóng Rayleigh tới khuyết tật, một
phần của sóng bị phản xạ, phần bị tán xvà
một phần truyền qua. Sóng trong môi trường
đất được biểu diễn dưi dạng:
= i +
1m
mm ; = i +
1m
m m (6)
Biu thức trong phương trình (6) chuỗi
luthừa của tham s với i i là các thế
của sóng tới Rayleigh. Rõ ràng rằng , phải
thomãn phương trình truyn ng (1). Và
ch là tham số nên m và m cũng phải thoả
mãn phương trình truyn sóng (1) với mỗi giá
trị của m:
Thay vào điều kiện bờ ta đưc:
Tnt = 2.
2
2
2
22
nt
nt = 0
Tnn =
tn
2
n
2
t
2
2
2
2
2
= 0
(7)
trong đó: n,t lần lượt là phương pháp tuyến và
tiếp tuyến của mặt S.
là rất nhỏ, ứng suất trên S th
gần đúng bậc nhất chuỗi Taylor
Tnn S = Tnn Z=0 +
z
Tnn
Z=0 r (x)
tương tự cho Tnt biểu diễn n
,
t
qua
z
,
x
r d/dx theo:
(2
xdx
df
zdx
df
1
nr
2/1
2
r
xzdx
df
dx
df
1
tr
2/1
2
r
Như vậy điều kiện biên phương trình
(7) có th phát triển thành chui luỹ thừa
nhưng vi điều kiện rd/dx < 1 để
[1 + (rd/dx)]-1/2 p hợp với bài toán: S
giới hạn này sẽ được nói ở phần sau.
Điều kiện biên khi Z = 0 buộc chúng ta
giải m m vi mọi m trước hết giải (7) với
m = 1 ta có:
1
22
2
1
2
zx
zx
20,xP
i
2
i
2
2
i
2
2
rzx
2
zx
dx
df
2
i
2
3
i
3
3
i
2
3
rzxzzx
2xf
(8)
i
2
3
i
3
3
r
i
3
3
i
2
3
r
1
2
1
2
2
2
2
zxz
xf2
zzx
xf
xz
2
z
2
x
0,xQ
(9)
Phương trình (8) và (9) thể hiện ứng suất
tiếp và ứng suất pháp trên mặt Z = 0 được kết
hợp với 1 và 1. 1, 1 đã được c định.
Vi m 2, m m mm giải được bằng
cách tương t nhưng không cần thiết bởi
nhỏ nên với m 2, m m m m m
hơn rất nhiều lần.
Dùng khai triển Fourier ta thể biểu
diễn:
1(x,z) =

kF
1
2 [2k2P(k) +
+ (2k2 - k22)Q(k)]eikx xik
e1
dk, z 0
(10)
1(x,e) =

kF
1
2[2k1Q(k) +
+ (k22 - 2k2)P(k)]eikx xik2
e
dk, Z
0
(11)
trong đó: F(k) = 4k2 1 2 + (k22 - 2k2)2
(12)
1
2/1
2
1
2
1
2/1
22
1
1kknÕukki
kknÕukk
2
2/1
2
2
2
2
2/1
22
2
2kknÕukki
kknÕukk
P(k) =
0,xP e-ikx dx
Q(k) =
0,xQ e-ikx dx
Hình 3. Các cực điểm và những lát cắt của đường
lấy tích phân trên mặt phẳng phức k
iv. Sóng phản xạ Rayleigh
Tích phân trong phương trình (10)
(11) thphân tích thành những ch phân
theo các lát cắt và phần giá trị thặng dư của
hàm tại những cực điểm trong mặt phẳng
phc k. Thặng tại những cực k = -kr cho
chúng ta biểu thức sóng Rayleigh phản xạ:
(1
3)
1(x, z) =
r
k
dk/dF
1i
. [- 2ikrsP(-kr) +
+ (2kr2 - k22) Q(-kr)] xikr
e
epz
(14a)
1(x,z) =
r
k
dk/dF
1i
[- 2ikrpQ(-kr) +
+ (k22 - 2kr2) P(-kr)] xikr
e
esz
(14b)
(dF/dk)-r
k= 8krs(p - s) + 4kr3(p - s)2/ps
(15)
Gọi
h số phản x biên độ, được
định nghĩa như sau:
=
0,0
0,0
0,0
0,0
i
1
i
1

 (16)
chúng ta sẽ nhận được biểu thức:
= -i(h/r)[krH(-kr)]
(17)
với là đại ợng không có thứ nguyên:
1
kr r
)dk/dF(kp4
.
.
r
4
2
r
2
1
2
2r k2
k
)ps(sk2)kk(
p
s
k4
(18)
v. Sóng khi
tán x
Tích phân
theo các lát cắt
cho biểu thức
thế sóng khối
.)ikexp(.)k)((.),(. r
2/1
r1
B
1
kr 1
.)ikexp(.)k)((.),(. r
2/1
r1
B
1
kr  1
Với:
2/1
1)2(
)4/3iexp(
)(
.
. )
)k(Q
)kk2(
)k(P
k2(
)k(F
sink 2
1
2
1
2
(19)
2/1
1)2(
)4/3iexp(
)(
.
. )
)k(P
)k2k(
)k(Q
k2(
)k(F
sink 2
2
21
2
(20)
Véc tơ Poyting âm học lấy giá trị trung
bình chỉ phụ thuộc vào góc:
SB= i [SP),( + SSV ),( ] (21)
SP),( =
.2(
k2
k.
4
r
2
1
2)SP)(;
S SV ),( =
4
r
2
2
2
k2
k. S SV )( (22)
Còn:
2
2
1
2
rP k.),(kS ;
SSV )(= 2
2
1
2
rk.),(k (23)
Công suất của chùm sóng khối bức xạ:
UB=)WW(
k2
k. SV
P
4
r
2
2
2
(24)
Với: W P=
0
Pd).(S ;
WSV =
0
SV d).(S
Năng lượng của sóng tới và sóng phn
(25)