B Nông Nghip & PTNT
_____________________________________________________________________
BÁO CÁO TIN ĐỘ
036/04VIE
ĐÁNH GIÁ HIU LC CA VIC NG DNG BIN
PHÁP “FFS” TRONG QUN LÝ DCH HI TNG HP
TRÊN CÂY CÓ MÚI TAII VIT NAM
MS2: BÁO CÁO 6 THÁNG LN TH NHT
1
1. Trích lược D án
Cây có múi là loi cây trng quan trng ti Vit nam nhưng sc sn xut và sn lượng thì b
tr ngi bi côn trùng và bnh hi. Qun lý dch hi tng hp “IPM” là mt bin pháp đã
được thc hin rng khp, hu hiu và bn vng để kim soát sâu bnh hi ti Vit Nam.
Vit Nam đã thc hin rt tt vi chương trình Qun lý dch hi tng hp “IPM” quc gia
do Cc Bo V Thc Vt qun lý. Chương trình ny đã thc hin thông qua hun luyn
nông dân và nông dân tham gia nghiên cu bng các lp hun luyn đồng rung “FFS”. Đã
có hơn 500.000 nông dân được hun luyn v k thut trong “IPM” trên lúa, rau màu, bông
vi, trà, đậu tương, đậu phng và khoai lang. Trước D án ny đã không có mt lp “FFS”
nào để hướng dn cho nông dân thc hin IPM trên cây có múi bi vì kh năng và s hiu
biết còn gii hn v nghiên cu chuyên ngành v IPM trên cây có múi ti Vit Nam. D án
ny đã tin hành hun luyn cho hun luyn viên “TOT” gm có 98 người. Va qua các
hun luyn viên cũng đã tiến hành trin khai 24 lp “FFS” ti 13 tnh thuc vùng Đồng
Bng Sông Cu Long và Ven Bin Min Trung ca Vit Nam. Trong các lp “FFS” hun
luyn viên cũng đã được hướng dn để thc hin các thí nghim làm mô hình trình din ti
18 “FFS”, các thí nghim ny s được theo dõi và điu tra trong 21 tun và chương trình
hun luyn cũng như hot động ca lp “FFS” s được thc hin ging nhau ti mi tnh.
2. Báo cáo tóm tt
Vit Nam đã phát trin rt tt chương trình “IPM” Quc gia, chương trình ny đã
hun luyn được hơn 500.000 nông dân v k thut thc hin “IPM” trên lúa, rau,
bông vi, trà, đậu nành, đậu phng và khoai lang. T trước đến nay, chưa có d án
nào hướng dn nông dân v “IPM” trên cây có múi. Đây là mt loi cây ăn trái rt
quan trng Vit Nam. Trong D án vĐánh giá hiu lc ca vic ng dng bin
pháp “FFS” trong qun lý dch hi tng hp trên cây có múi ti Vit Nam” ny, trong
6 tháng đầu năm 2005 các hot động đã thc hin đúng theo kế hoch đề ra và đã
hun luyn được 98 Hun luyn viên do 10 nhà khoa hc nòng ct hun luyn. Các
Hun luyn viên ny s đảm trách 24 lp “FFS” bao gm 12 tnh thuc khu vc Đồng
bng Sông Cu Long và ven bin Min Trung ca Vit Nam. Các lp “FFS” tiến
hành hp mt và hun luyn cho nông dân hàng tun, tng cng là 21 tun l. Chương
trình hot động và hun luyn cho nông dân ti mi lp “FFS” đã được đưa ra mt
cách thng nht và thc hin ging nhau ti mi lp “FFS”. Các thí nghim mô hình
trình din cũng đã được thiết kế theo sơ đồ c th và cũng đã được hướng dn cho
Hun luyn viên ti 16 lp “FFS” trong đợt đi thăm kết hp gia các nhà khoa hc Úc
và Vit Nam trong tháng 6/2005. Toàn b các vn đề chính ca khung D án cũng đã
được ghi nhn và thc hin theo đúng kế hoch. Đây là mt nn tng rt tt nhm để
thc hin được mc tiêu ca D án thông qua kế hoch tng ngày c th cho vic
hoàn thành d án.
3. Gii thiu & bi cnh
Cây có múi là mt trong nhng cây trng chính ti Vit nam (B NN & PTNT, 2004)
và sn lượng cây có múi là ngun quan trng làm tăng lii tc cho nhiu nông dân
2
Vit Nam trng cây có múi. Tuy nhiên, sc sn xut và sn lượng cây có múi ti Vit
Nam luôn luôn thp hơn so vi nhiu nước phát trin khác. Đây là tình hình chung mà
theo đánh giá ca B NN & PTNT “mt cách tng quát, v s canh tác cây có múi thì
mc độ phát trin không có ý nghĩa trong mt s năm va qua, vn đề ln là do s
gây hi nghiêm trng ca nhiu côn trùng và bnh hi đặc bit là bnh Greening (bnh
vàng lá gân xanh (hay còn được gi là Huanglongbing) vì vy vic nghiên cu bin
pháp phòng tr chúng kết hp vi vic qun lý vườn cây có múi và s dng k thut
tiên tiến là vn đề hết sc cn thiết (B NN & PTNT, 2004).
Mc tiêu ca D án ny là tiến hành hun luyn cho Hun luyn viên (TOT) v
“IPM” trên cây có múi, đối vi Hun luyn viên thì tiến hành các lp “FFS” địa
phương ca hđánh giá s hu hiu ca mô hình “FFS” trong vic gia tăng kiến
thc cho người nông dân nhm gim vic s dng thuc tr dch hi trong canh tác
cây có múi. T nhng mc tiêu ny s góp phn vào vic giúp đỡ nông dân trng cây
có múi tăng cường kh năng ca h để có nhng quyết định tt hơn trong qun lý sâu
bnh hi thông qua tiếp nhn các mô hình v chiến lược “IPM” trong sn xut cây có
múi ti Vit Nam. Mt khác, các Hun luyn viên v “IPM” trên cây có múi s được
cng c và có nhng kinh nghim thc tế cn thiết rt quý báu để hun luyn thông
qua vic h đã được qun lý ít nht mt v kéo dài ca lp “FFS” vườn cây có múi,
Vit Nam s tăng cường kh năng mt cách có ý nghĩa để phát trin chương trình
“IPM” trên cây có múi trong c nước.
S có rt nhiu kết qu hu hiu thông qua vic hun luyn “IPM” đã có mô hình
trình din trong các h thng cây trng khác. Nhng kết qu ny bao gm: Li ích ca
nông dân thông qua vic tăng cường kiến thc v h sinh thái nông nghip; bo tn s
đa dng hóa v sinh hc và vic bo v môi trường thông qua vic hn chế s dng
thuc tr dch hi không cn thiết và vic s dng các bin pháp phòng tr sinh hc;
gia tăng an ninh lương thc do sn sut được tăng cường và bo v được sc kho
cng đồng cũng như người tiêu th qua vic gim s dng thuc tr dch hi trong sn
xut cây ăn trái.
Nhng phương pháp mu cht đã được chp nhn trong D án ny là nông dân tham
gia hc và hành mt cách cơ bn. Hai k thut mc tiêu là tham gia gn kết mt cách
đầy đủ và cho phép nông dân nghiên cu hc hi trc tiếp đểđược nhu cu hiu
biết tt nht.
4. Tiến độ cho đến thi đim báo cáo
4.1 Nhng đim chính đáng lưu ý
Nhng đim đáng lưu ý đã được đề cp trong kế hoch hp mt vào ngày 25 tháng
01/2005 mà các đối tác D án đã đưa ra phác ho chung. Nhng người đã được ch
định nhng nhim v và thi hn khác nhau cn lưu ý đã được đặt ra. Ri thì bui hp
các đối tác ca D án đã được tiến hành vào ngày 22/3/200. Ti bui hp ny, nơi tiến
hành “TOT” và các địa phương s thc hin các lp “FFS” cũng đã được xác định
trong bn tho ca chương trình. Có 2 khoá hun luyn cho Hun luyn viên “TOT”
s được t chc t ngày 18-29/4/2005 và t ngày 09-20/5/2005. Các lp “FFS” đã
được đề cp s tiến hành vào cui tháng 5 và đầu tháng 6/2005. T ngày 01-19/6 s đi
kim tra các lp “FFS” do các đối tác ca Úc và Vit Nam trong D án, các d liu cơ
bn đã được chn la để thu thp và hướng dn các thí nghim mô hình b sung.
3
4.2 Xây dng năng lc
Cc Bo V Thc vt có năng lc rt tt v vic chn nông dân tham gia hun luyn.
Tuy nhiên, D án ny đang nói v nhng khong cách v năng lc có liên quan đến
kiến thc v chuyên môn trong “IPM” trên cây có múi, s dng như là mt tiếp cn
để tham gia. D án đang phân chia mt mt bng để thông qua đó các khong trng
v năng lc Cc Bo V Thc Vt s b sung và sp xếp các ngun lc. Hu hết v
chuyên môn và nhng k năng cn thiết thì đã có sn Vit Nam trong các Trường
Đại hc và Vin Nghiên cu. Tuy nhiên, vn đề được đề cp trước tiên trong D án
ny là không có cơ hi để tn dng kinh nghim và nhng k năng ny để hun luyn
cho các Hun luyn viên ca Cc Bo V Thc Vt. Nó có sn trong D án phn din
gii là mt gii hn chính v mt tài chính để cho nhng nhà nghiên cu đi đến nhng
nơi khác nhm trao đổi và chia s kinh nghim vi nhng người khác, mà công vic
ca h ngay nơi làm vic thường ngày. Thí d, Tiến sĩ Nguyn Th Thu Cúc là mt
chuyên gia người Vit nam đi đầu trong lãnh vc dch hi trên cây ăn trái Nhit đới và
cây có múi mà trước đây Bà chưa có dp để đi kho sát các vườn cây có múi ven
bin Min Trung Vit Nam. Chuyến đi dã ngoi kho sát ca Bà không nm trong kế
hoch tài chính, nhưng khi Ông Oleg Nicetic có kế hoch sang Vit Nam để đi kim
tra vùng ven bin Min Trung, Ông tìm gp TS. Cúc và Bà đã sng sàng đi vi Ông,
vn đề ny cho thy rng đây là mt cơ hi rt ln đã không b b l. Thêm vào đó,
không có kế hoch v tài chính cho chuyến đi ca TS. Cúc và Ông Cường là mt hun
luyn viên có nhiu kinh nghim ca Cc Bo V Thc Vt người mà chưa bao gi
đến vùng ny cũng ch mt khong 500 đôla. Chi phí ny có được t Cơ quan người
Úc. Trong D án CARD trước đây gm có 21 nhà khoa hc đã được đến Úc 2 tun,
đây là mt cơ hi rt tuyt vi để trao đổi văn hoá ln nhau. Gi đây chúng tôi nghĩ
rng trong vic chi tiêu tài chính để đi li trong chuyến đi ny có l tt hơn vic đi
trong nước Vit Nam để quan h gia nhng đối tác người Vit Nam.
4.3 Chương trình hun luyn, đào to
Công vic hun luyn là vn đề chính ca D án ny và s được tiến hành 2 mc
độ. Các cán b ca Cc Bo V Thc Vt có kinh nghim s chu trách nhim hun
luyn lp “TOT”, sau đó nhng người được hun luyn s tr thành Hun luyn viên
và s chu trách nhim hun luyn cho các lp “FFS”; các lp “FFS” ny các nông
dân s được hun luyn và t h s tiến hành điu tra và thc hành qun lý các vườn
cây có múi khác nhau.. Mc tiêu ca D án trong năm th 1 là hun luyn cho 90
Hun luyn viên và nhng Hun luyn viên ny s tiến hành 24 lp “FFS”. Hai khoá
hun luyn “TOT” đã được t chc t ngày 18-29/4 và 9-20/5/2005. Trong 2 khoá
hun luyn ny tng s Hun luyn viên đã được đào to là 98 người. Các nhà khoa
hc chu trách nhim hun luyn được th hin bng 1. Đánh giá năng lc ca Hun
luyn viên đã được tham gia trong các khoá hc đạt mc 75% tr lên (xem Ph lc
1).
Bng 1. Ta đề bài ging và tên ca các ging viên
Ni dung Người ging dy Cơ quan Thi gian
(ngày)
Bin pháp canh tác cây có múi Vo Huu Thoai SOFRI 2
Nhu cu dinh dưỡng ca cây có
múi
Nguyen Bao Toan CTU 1
IPM Nguyen Thi Thu CTU 1
4
Cuc
Du khoáng cho cây trng như
mt loi thuc tr dch hi
Oleg Nicetic /
Nguyen Ngoc Thuy
UWS/SPPC 1
Sâu hi và Thiên địch ca chúng Ho Van Chien PPD 1
Bnh Greening & Tristeza Nguyen Van Hoa SOFRI 1
Nhng bnh hi khác trên cây có
múi
Pham Hoang Oanh CTU 1
Thuc tr dch hi trong “IPM” Tran Van Hai CTU 1
K thut bo qun sau thu hoch Do Minh Hien SOFRI 1
Điu tra & đánh giá hiu qu Truong Thi Ngoc
Chi
CLRRI 1
4.4 Qung bá
Vào ngày 16/7/2005, Đài Truyn hình Vĩnh Long là Đài Truyn hình trung tâm khu
vc Đồng Bng Sông Cu Long đã có bui phát sóng vi chương trình “Nhp cu
Nhà nông” mt cách trc tiếp vi nông dân v nhng câu hi và tr li. Thi gian t
15 gi đến 17 gi. Mc tiêu ca chương trình là gii thiu v phương pháp thc hin
“IPM” trên cây có múi ca CARD và hướng m rng các lp “FFS” trong tương lai.
Chương trình thc hin bi 5 nhà khoa hc (trong đó có Ông H văn Chiến). Phn ln
các câu hi ca nông dân là h mun biết cách phòng tr bnh Greening và mt s
loài côn trùng khác trên cây có múi như làSâu v bùa”, “Ry chng cánh”, “Rp
sáp”... Đây là mt chương trình rt b ích cho người trng cây có múi nhm thông
báo cho h biết v D án “IPM” trên cây có múi ca CARD và bin pháp thc hin
“IPM” nhm qun lý dch hi trên cơ s thân thin vi môi trường và đạt li nhun
cao cho người trng.
4.5 Qun lý D án
Trưởng nhóm D án ca phía Vit Nam có k năng qun lý D án rt tt và đã điu
hành trong khoá hun luyn cho Hun luyn viên gm có 98 người và t chc thc
hin 24 lp FFS cho 12 tnh (Bng 2) và cũng đã đưa ra khung hot động chung cho
D án. Có mt chương trình để tiến hành hot động hun luyn để phát trin các lp
“FFS” sau ny cũng như hướng dn có s thc hin vi cùng ni dung cho tt c
“FFS”. (Bng 3).
Bng 2. Các địa phương thc hin “FFS”
Tnh S lp “FFS”
Đồng bng Sông Cu Long
Tien Giang 3
Dong Thap 2
Vinh Long 3
Can Tho 3
Tra Vinh 1
Hau Giang 2
Soc Trang 1
Ben Tre 3
5