UBND huyn Hu Lc KS. Trnh Cao Sơn
1
Mt s gii pháp bo v và khôi phc rng ngp mn da
vào cng đồng huyn Hu Lc – tnh Thanh Hóa
Trnh Cao Sơn, UBND huyn Hu Lc – Thanh Hóa
Cơ quan thc hin: UBND huyn Hu Lc, tnh Thanh Hóa
Tóm tt:
Rng ngp mn (RNM) ca huyn Hu Lc đã có t rt lâu có nhng giai đon lên ti
hàng trăm ha phân b 4 xã Xuân Lc, Hi Lc, Hòa Lc, Đa Lc. Song do b khai thác quá
mc, tác hi ln nht là phá rng để làm đầm nuôi tôm, cua như các xã Xuân Lc, Hòa Lc,
Hi Lc nên din tích RNM gim đi rõ rt. Hin nay RNM Xuân Lc, Hòa Lc không còn
na.
RNM có v trí và tm quan trng trong vic bo bo v 12 km đê bin, gim nh thiên
tai và có tính bn vng lâu dài cho nhân dân các xã ven bin ca huyn Hu Lc, vì vy
không có con đường nào khác ngoài vic kiên c hoá đê bin qua vic phi trng RNM chn
sóng. T năm 1980 huyn Hu Lc đã tranh th s h tr ca Nhà nước và các D án, t chc
Quc tế để tiến hành t chc, phát động phong trào trng và khôi phc li RNM. Song, vic
t chc trng rng gp rt nhiu khó khăn, t l cây rng tn ti sau trng là rt ít vi t l
sng t 10 – 15%, thm chí có nhng đợt trng sau 1 – 2 năm không còn mt din tích rng
nào sng được.
Nguyên nhân ch yếu do bãi bi nm xa ca sông, sóng to, t l bùn hoa cao. Đặc bit,
do yếu t Hà (Barnacles) bám vào gây chết cây, cng vi nhn thc ca người dân chưa cao,
chưa ý thc được tm quan trng ca rng đã t chc vào rng non khai thác thy hi sn,
cht rng làm ci. Bên cnh đó, do ch chương chuyn đổi cơ cu kinh tế ca các địa phương
đã to điu kin cho các ch đầm, người dân cht phá cây rng to ra các khu đầm ln để nuôi
trng thy sn và khai thác ngun hi sn ti ch, đây là ngun thu nhp chính ca người dân
địa phương. Nên trong mt giai đon nht định huyn không th t chc được trng rng và
din tích rng b phá đi nhiu. Trước tình hình nói trên, huyn đã có ch trương giao li cho
Đồn biên phòng 114 qun lý bo v toàn b din din tích rng già. T chc tuyên truyn vai
trò ca rng đến tn người dân, các t chc đoàn th và chính quyn địa phương gn khu vc
có rng và xa rng. Đồng thi, nghiên cu để đặt câu hi ti sao t l sng sau trng li thp.
Cùng vi đó, th nghim phương án giao rng cho cng đồng dân cư thôn qun lý, chăm sóc,
bo v rng.
UBND huyn Hu Lc KS. Trnh Cao Sơn
2
Vi các gii pháp trên, kết qu là t năm 1996 đến nay din tích RNM ca huyn
không ngng tăng lên. Năm 1996 – 2000 ch có 214 ha nhưng k t năm 2006 – 2009 huyn
đã trng thêm được 284 ha RNM. Đó là kết qu thành công ca vic tìm ra nguyên nhân ti
sao trng RNM không phát trin được và đưa ra bin pháp bo v phc hi rng mt cách
hp lý da vào cng đồng dân cư thôn là nhng người trc tiếp hưởng li.
I. Đặt vn đề và mc tiêu ca đề tài :
1.1. Đặt vn đề:
Hu Lc là huyn đồng bng ven bin nm phía Đông Bc ca tnh Thanh Hoá vi
tng din tích t nhiên là 14.367,19 ha. Trong đó có 1.170 ha đất bãi bi ven bin để kết hp
trng rng và nuôi trng thy sn. Huyn có 27 đơn v hành chính (26 xã và 1 th trn), tng
dân s toàn huyn năm 2009 là 163.971 người, mt độ 11,4 người/km2.
Huyn có có 5 xã vùng ven bin (Đa Lc, Minh Lc, Ngư Lc, Hưng Lc, Hi Lc)
nm v phía Đông vi din tích t nhiên 3.442,25 ha (chiếm 23,81% DT t nhiên), dân s
57.068 người (chiếm 34,8% dân s toàn huyn) được bao bc bi các sông: Phía Bc là Sông
Lèn, Phía Nam là sông sông Lch Trường, Phía Đông giáp Bin Đông vi chiu dài b bin
12 km. Vùng ven bin huyn Hu Lc có vai trò hết sc quan trng v kinh tế, chính tr và an
ninh Quc Phòng. Đây là nơi tp trung đông dân cư, tàu thuyn khai thác thy sn, cơ s sn
xut nông – lâm – thy sn. Đặc bit, đây là nơi tp trung h thng đê bin, đê sông, các công
trình cơ s h tng thường nm sát ven bin, Hàng năm chu nh hưởng nng n ca thiên tai,
nht là nhưng cơn bão nhit đới, trung bình hng chu t 5 – 6 cơn/năm, mùa mưa bão Hàng
năm thường bt đầu t tháng 6 và kết thúc vào tháng 11. Trong đó, các tháng 8,9,10 tp trung
nhiu bão nht và là nhng cơn bão mnh.
Đối vi các xã ven bin ca huyn phi đối mt vi tác động tàn phá ca thiên tai, bão,
lt, triu cường … thit hi Hàng năm do thiên tai ngây ra là rt ln. Ch tính t năm 2003 tr
li đây, đã có nhiu trn bão vi sc gió mnh, mưa to kèm theo sóng ln, nước bin dâng gây
tai ha thường xuyên để li hu qu nng n, nó không ch gây hu qu trước mt mà còn để
li di chng cho nhiu năm sau đó khó có th khc phc được. Đin hình cơn bão s 5 ngày
28/8/2003, cơn bão s 7 ngày 27/9/2005 đã đổ b vào huyn làm cho 3 km đê bin đã được kè
hóa nhưng không có rng chn sóng b v đê, nước bin tràn vào làm cho Nhà ca, lúa, rau
màu b phá hy. Hàng nghìn ha đất b nhim mn, dch bnh phát sinh, đời sng nhân dân gp
nhiu khó khăn, thit hi kinh tế lên ti Hàng trăm t đồng. Trong khi đó 2km đê bin có
RNM chn sóng vn an toàn trước sóng d.
RNM là mt thành phn rt quan trng ca môi trường t nhiên, nm trong h sinh
thái đất ngp nước ven bin. RNM được coi là ngun tài nguyên ven bin vô cùng hu ích đối
UBND huyn Hu Lc KS. Trnh Cao Sơn
3
vi s phát trin kinh tế - xã hi và đời sng con người. Các khu RNM là lá phi không th
thiếu, đảm bo cho h sinh thái ven bin phát trin. RNM còn cung cp cho con người ngun
thc phm thường xuyên như: cua, trai, Hàu, cá, rau, qu...Bên cnh đó, RNM còn tham gia
m rng din tích đất và gi đất không b cun đi. Đặc bit, RNM được xem là “ Bc tường
xanh” vng chc bo v b bin và chân đê khi b xói l do bão lt, nước bin dâng, cơ s
h tng và dân sinh vùng ven bin…. nh hưởng nht định đến môi trường t nhiên cũng như
phát trin kinh tế xã hi.
Din tích RNM đang b suy gim v din tích, cht lượng rng do khai thác công trình
không đúng mc đích. Cùng vi s phát trin t ca nhiu ngành kinh tế đã và đang tác
động xu đến vic bo v và phc hi RNM, làm cơ cu rng b phá hy, cht lượng rng b
gim sút, kh năng phòng h b hn chế. Mt khác, các hot động trên còn làm ct kit ngun
nước ngt, tăng kh năng xâm nhp mn, ô Hàng nhim môi trường, thoái hóa đất … Hơn
na, đời sng ca đại b phn người dân vùng ven bin con thp, nht là thành phn dân cư
hot động, sn xut nông – lâm – ngư nghip. Tình trng thiếu đất sn xut nông nghip đang
là vn đề đặt ra ngày càng cp thiết cho các địa phương. Thêm vào đó, nhn thc v bo v
môi trường, cnh quan cũng như vai trò RNM ca người dân địa phương còn nhiu hn chế.
Vi lý do trên tôi chn ni dung “Mt s gii pháp bo v và khôi phc RNM da vào
cng đồng huyn Hu Lc – tnh Thanh Hóa” để chia s kinh nghim nhm đưa ra mt s gii
pháp bo v, phc hi RNM da vào cng đồng, tăng cường s lượng, cht lượng, đem li
mt phn thu nhp cho cng đồng dân cư thôn đảm bo bn vng v mt sinh thái cho c
vùng ven bin.
1.2. Mc tiêu:
* Mc tiêu v môi trường:
Nâng cao độ che ph ca RNM ven bin, ci thin môi trường sng, nht là môi
trường nước ven b, cung cp dinh dưỡng, to khu cư trú cho các loài sinh vt bin, ci to độ
phì nhiêu ca đất. T đó, góp phn bo v và phát trin ngun li thy sn, tăng cường s bn
vng ca nn sn xut nông – lâm – ngư nghip vùng ven bin, to cnh quan xanh, sch đẹp.
* Mc tiêu v xã hi:
o To công ăn vic làm cho nhân dân, gii quyết mt phn lao động Nhàn ri, hn chế t
nn xã hi.
o Nâng cao ý thc lâm nghip cng đồng bo v rng phòng h ven bin nói riêng và ý
thc bo v nôi trường cnh quan vùng ven bin nói chung.
o Tăng cường s đoàn kết trong công đồng dân cư, góp phn cng c an ninh quc
phòng.
UBND huyn Hu Lc KS. Trnh Cao Sơn
4
* Mc tiêu v kinh tế:
Phc hi và phát trin thêm vn rng, nâng cao cht lượng, giá tr rng, n định và
tăng thêm din tích. Đáp ng mt phn nhu cu v cht đốt, khai thác thy hi sn có t rng
tăng thu nhp cho cng đồng dân cư.
Thông qua hot động xây dng và phát trin rng s to công ăn vic làm, góp phn
nâng cao thu nhp cho dân cư vùng ven bin. Tăng tui th cho các công trình đê điu, thy
li, gim thit hi do thiên tai gây ra tiết kim được ngân sách cho công tác nâng cp, tu b
các công trình, cu tr và khc phc hu qu sau thiên tai….
2. Hin trng và nguyên nhân làm suy gim RNM huyn Hu Lc:
2.1. Hin trng:
RNM huyn Hu Lc phân b 4 xã là Xuân Lc, Hi Lc, Hòa Lc, Đa Lc. Nhưng
nơi RNM phát trin tt nht là Xuân Lc, Hòa Lc, ri sau đó mi đến Đa Lc, Hi Lc. Tuy
nhiên, do vic quai đê ln bin, m rng din tích sn xut và do sinh kế trước mt và s hiu
biết chưa đầy đủ v tác dng ca rng, nên RNM b khai thác quá mc, tác hi ln nht phá
rng làm đàm nuôi tôm, cua như Xuân Lc, Hòa Lc, Hi Lc làm din tích RNM gim đi rõ
rt. Nên hin nay RNM Xuân Lc, Hòa Lc không còn na.
T năm 1980 UBND huyn đã tp trung mi ngun lc, tranh th s đầu tư ca Nhà
nước, các t chc trong và ngoài nước để đầu tư phát trin RNM như: Qu nhi đồng Anh, Hi
Ch Thp Đỏ Nht Bn (JFC project), T chc Hành động và phc hi RNM Nht Bn
(ATM project), D án CARE đã trng được 464 ha rng, trong đó có 224 ha rng già (ch
yếu là cây Trang), 244 ha (cây trang 170 ha, cây Bn chua 74 ha) rng mi trng t năm 2006
đến nay.
2.2. Nguyên nhân suy gim RNM huyn Hu Lc.
o Vùng ven bin ca huyn đa phn là nhng xã nghèo, ngun thu nhp chính sinh nhai
hàng ngày ca người dân nơi đây là ra bin khai khác thy sn dn đến vào rng khai
thác làm hư rng non.
o Tình trng thiếu đất sn xut nông nghip đang là vn đề đặt ra ngày càng cp thiết
cho các địa phương. Nên dân đã vào rng cht phá làm đầm nuôi trng thy hi sn,
bãi th chăn nuôi thy cm, phá hoi rng non mi trng.
o Nhn thc v bo v môi trường, cnh quan cũng như vai trò ca RNM ca người dân
địa phương còn nhiu hn chế.
o Người dân thiếu ngun nguyên liu làm cht đốt, thc ăn cho chăn nuôi vào mùa
đông, hn hán, mùa mưa kéo dài, nên h đã ra rng khai thác ci và lá cây v cho gia
súc.
UBND huyn Hu Lc KS. Trnh Cao Sơn
5
o Rác thi sinh hot ca toàn huyn do 2 ca sông Lch trường và Sông Lèn đem li, rác
cun vào cây non, cây trưởng thành dn đến cây rng b chết.
o Độ mn ca nước bin biến động khá ln theo mùa, cao nht là mùa khô kéo dài t
tháng 11 đến tháng 4 năm sau, là môi trường cho phép Hà sinh sôi phát trin nhanh
bám vào cây giai đon cây non, cây chưa có kh năng t bóc v là nguyên nhân gây
chết cây rng.
o Nn đất không n định, càng ra xa th nn càng lng nên trng cây trang thường b
sóng, thy triu cun đi.
o Ngun kinh phí đầu tư cho vic bo v chăm sóc quá ít, ch yếu da vào ngun 661,
mt s din tích đã hết chu k bo v nên không có tin chi tr cho người trông coi,
qun lý rng dn suy gim rng.
3. Mt s gii pháp bo v và khôi phc RNM da vào cng đồng huyn Hu Lc,
tnh Thanh Hóa
RNM huyn Hu Lc đã được quy hoch thuc rng phòng h xung yếu và chưa có
giá tr v lâm sn, chưa khai thác các dch v t rng. Vì vy, ngun thu nhp t rng hu như
không có nên vic t chc giao rng cho cng đồng dân cư thôn gp rt nhiu khó khăn.
Song, vi s n lc ca chính quyn cp huyn, xã, các t chc quc tếđược s ng h
ca người dân, đã to nên s thành công ca RNM huyn Hu Lc vi tng din tích rng
464 ha trong đó có 244 ha rng non mi trng .
3.1. Mt s gii pháp to nên thành công trong công tác trng RNM da vào cng đồng:
Hin nay, Hu Lc có 224 ha rng già, khu rng có t rt lâu được trng v trí gn
ca sông Lch Sung và Lch Trường có điu kin thun li nht cho RNM phát trin. Do đó,
mun t chc trng rng tiếp theo phi vươn xa ra ngoài phía bin. Là nhng nơi có độ mn
cao, sóng ln, bãi nông, th nn chưa n định, nước ngp sâu, thi gian ngp nước lâu là điu
kin cho con (Hà) phát trin mnh …đây là các yếu t dn đến không thành công trong công
tác trng RNM. Có nhiu ý kiến cho rng, RNM không th trng được trên đất bãi bi ven
bin ca huyn Hu Lc na. Điu này được chng minh t các chương trình trng rng như
Hi ch thp đỏ, Chương trình 661 trng 90 ha trong 2 năm 2005 và 2006 đã chết hoàn toàn
sau mt năm bi Hà bám cây non, sóng to, gió ln… T nhng tht bi trên chúng tôi rút ra
được nhng bài hc kinh nghim, to nên s thành công trong công tác trng RNM hin nay .
¾ Trước khi trin khai công tác trng RNM phi tiến hành phi hp vi chính quyn địa
phương, người dân ti v trí nơi trng rng và khu vc dân cư xung quanh.