B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O
TR NG ĐI H C NÔNG LÂM THÀNH PH H CHÍ MINHƯỜ
B MÔN CÔNG NGH HÓA H C
Báo cáo th c hành môn:
D NG C ĐO VÀ KI M SOÁT QUÁ TRÌNH
Giáo viên h ng d n:ướ Lê Văn B n.
Sinh viên: Nguy n Th Di m S ng ươ
L p: DH13HH
Mssv: 13139145
Dụng cụ đo và kiểm soát quá trình
Bài 1:
BÀI THC TP ĐO L NG NHI T - M ĐƯỜ
I. TÌM HI U C U T O M T S NHI T K ĐO NHI T Đ:
1. Nhi t k : ế
Nhi t k là thi t b dùng đ đo nhi t đ. ế ế
1.1 L ch s phát tri n:
Nhi u nhà phát minh đã ghi công vào vi c sáng t o ra nhi t k nh Avicenna, ế ư
Cornelius Drebbel, Robert Fludd, Galileo Galilei hay Santorio Santorio. Nhi t k không ph i là ế
k t qu c a m t phát minh duy nh t, mà nó ph i tr i qua quá trình phát tri n.ế
- Vào th k 11, Philo và Hero of Alexandria bi t m t nguyên t c là đi v i m t s ch t, đc ế ế
bi t là không khí, s co và dãn khi thay đi nhi t đ. Nguyên lý này đc dùng đ ch th ượ
nhi t đ không khí v i m t ng và m c n c bên trong đc đi u khi n b i s co và dãn ướ ượ
c a không khí.
- M t b n v rõ ràng đu tiên c a nhi t k đc xu t b n vào năm 1617 là c a Giuseppe ế ượ
Biancani. Trong b n v này có thang đo và sau đó c u t o thành nhi t k b i Robert Fludd vào ế
năm 1638. Đây là m t ng th ng đng v i m t b u đt phía trên và phía d i nhúng vào ướ
n c. M c n c bên trong ng đc đi u khi n b i s co giãn không khí, vì v y chúng ta ướ ướ ượ
còn g i nó là nhi t k không khí. ế
- Các d ng c trên m c ph i m t nh c đi m là nó đng th i cũng là m t áp k , nghĩa là nó ượ ế
nh y c m v i s thay đi áp su t không khí. Vào kho ng năm 1654, Ferdinando II de' Medici,
đi công t c c a Tuscany đã ch t o nhi t k theo ki u hi n đi b ng cách hàn kín ph n ướ ế ế
ng v i b u ch a ch t l ng, do đó không b nh h ng b i áp su t không khí và ch ph ưở
thu c vào s giãn n c a ch t l ng.
- Vào năm 1665, Christiaan Huygens đ ngh dùng đi m nóng ch y và đi m sôi c a n c làm ướ
chu n, và vào năm 1694 Carlo Renaldini đa ra đ ngh dùng nó nh các đi m c đnh trên t t ư ư
c các thang đo.
- Vào năm 1701, Isaac Newton đa ra m t thang đo có 12 đ gi a đi m nóng ch y c a n c ư ướ
và nhi t đ c th . Cu i cùng vào năm 1724, Daniel Gabriel Fahrenheit t o ra m t thang nhi t ơ
đ mà hi n nay (v i m t s thay đi nh ) là thang Fahrenheit.
- 1742, Anders Celsius đ ngh thang đo v i 0 đi m nóng ch y c a n c đá, và 100 đi m ướ
sôi c a n c và hi n nay g i là thang Celsius v i thang đo đt ng c l i. Vào năm 1866, ướ ượ
Thomas Clifford Allbutt phát minh ra nhi t k y t có th đa ra nhi t đ c th ch sau 5 ế ế ư ơ
phút thay vì 20 phút nh tr c đó.ư ướ
Dụng cụ đo và kiểm soát quá trình
1.2 Nhi t k dãn n ch t l ng: ế
Nhi t k dãn n ch t l ng ho t đng d a trên s dãn n c a các ch t l ng, ch t l ng ế
th ng dùng là th y ngân, r u màu, r u etylic…ườ ượ ượ
M t nhi t k có hai thành ph n quan tr ng: ph n c m nh n nhi t đ (th y ngân, ế
r u…) và ph n hi n th k t qu (thang chia v ch trên nhi t k ).ượ ế ế
- Nguyên lý làm vi c: Khi nhi t đ môi tr ng thay đi th tích ch t l ng trong b u c m ng ườ
cũng thay đi, đy ch t l ng dâng lên ho c h xu ng trong ng vi qu n. Căn c vào m c trên
c a c t ch t l ng trong ng vi qu n ta có th xác đnh đc nhi t đ t i t i đi m đó nh ượ
thang chia đ.
1.2.1 Nhi t k r u: ế ượ
- C u t o:
+ V b o v : Làm b ng th y tinh
+ B u c m ng: Là b ph n c m ng v i nhi t đ c a môi tr ng, có ch a ch t l ng là ườ
r u ho c th y ngân (còn g i là ch t c m ng).ượ
+ ng vi qu n: B ph n th hi n s thay đi c a ch t c m ng. ng vi qu n là ng th y
tinh r ng, m t đu b t kín, đu kia h thông v i b u c m ng.
+ Thang chia đ: Chia thành các v ch, đ đánh d u m c đ thay đi c a ch t c m ng,
th ng chia theo h bách phân, v ch cao nh t là nhi t đ khi n c nguyên ch t b t đâu sôi, ườ ướ
v ch th p nh t là nhi t đ khi n c nguyên ch t b t đu đóng bang. ướ
Hình 1: C u t o nhi t k dãn n ch t l ng. ế
Dụng cụ đo và kiểm soát quá trình
Hình 2. Nhi t k r u ế ượ .
- Công d ng:
+ Vì gi i h n đo c a nhi t k r u -20 C - 50 nên th ng đc dùng đ đo nhi t đ khí ế ươ ườ ượ
quy n, nhi t đ n c… ướ
+ R u là lo i ch u l nh gi i, ph i đn nhi t đ -177 C nó m i đông đc thành th r n. ượ ế
nh ng vùng giá rét, mùa đông có khi nhi t đ xu ng t i âm 4000 C, ng i ta th ng ph i ườ ườ
dùng nhi t k r u. ế ượ
- Cách s d ng:
+ Chu n nhi t k b ng n c sôi (100 C) và n c đá (0 C). N u nhi t k cho k t qu không ế ướ ướ ế ế ế
đúng thì ta đo và chia nhi t đ t ng ng v i 2 nhi t đ trên. ươ
+ N u đo nhi t đ ch t l ng, tr c khi đo dùng đũa khu y đu ch t l ng. N u đô nhi t đ ế ướ ế
không khí đ nhi t k trong môi tr ng không khí. ế ườ
+ Đo nhi t đc h t l ng thì treo nhi t k vào giá. ế
+ Chú ý, đ ph n b u th y ngân c a nhi t k ng p trong lòng ch t l ng, kho ng gi a là t t ế
nh t. Tuy t đi không đ b u th y ngân v a ch m ch t l ng cũng nh ch m đáy c c. ư
+ Quan sát đ tăng c t th y ngân, đc nhi t đ. C n chú ý t m m t khi đc nhi t đ.
1.2.2. Nhi t k th y ngân ế :
- C u t o: gi ng nh nhi t k r u ch khác ph n c m bi n nhi t đ là th y ngân. ư ế ượ ế
- Công d ng:
+ Do nhi t k th y ngân có gi i h n ch u nhi t là -30 C - 130 C nên th ng đc dùng đ đo ế ườ ượ
nhi t đ trong phòng thí nghi m. và nhi t đ cao.
- Phân lo i:
Dụng cụ đo và kiểm soát quá trình
Hình 3. Nhi t k th y ngân ế .
1.3 Nhi t k dãn n ch t r n: ế
- Nguyên lý ho t đng:
- Đo nhi t b ng nguyên t c bi n d ng l ng kim: ế ưỡ
- D a vào tính ch t giãn n vì nhi t c a kim lo i l=l 0 (1 + t)α
(v i: l0 chi u dài v t 00C; : h s giãn n vì nhi t)α
+ Thi t k nhi t k lò xo xo n v i 2 thanh kim lo i có h s giãn n vì nhi t khác nhau khi ế ế ế
nhi t đ thay đi, l ng kim s bi n d ng ưỡ ế
Nhi t k dây lò xo: ế
- C u t o: