
_______________________________________________________________________________________
1
Báo cáo "Việc làm và giải quyết việc làm trong
kế hoạch phát triển KTXH"

_______________________________________________________________________________________
2
MỤC LỤC
Lời mở đầu....................................................................................Trang
1
Chương 1. Việc làm và kế hoạch giải quyết việc làm trong kế
hoạch
phát triển kinh tế xã hội..........................................................Trang 2
- Một số khái niệm cơ bản về lao động và việc làm.................Trang 2
- Kế hoạch giải quyết việc làm trong kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội
Chương 2.Tình hình thực hiện việc làm trong thời kì 1996 - 2000
- Mục tiêu, phương hướng cơ bản của kế hoạch giải quyết việc làm
trong thời kì 1996 - 2002
- Thực trạng việc thực hiện kế hoạch giải quyết việc làm
thời kì 1996 - 2000.................................................................. Trang 10
Chương 3. Những giải pháp thực hiện mục tiêu giải quyết việc làm
trong kế hoạch 2001 - 2005................................................... Trang 19
- Quan điểm, chủ trương của Đảng về vấn đề giải quyết việc làm
trong thời kì kế hoạch 2001 -
2005............................................................................ Trang 19
- Những giải pháp để thực hiện mục tiêu giải quyết việc
làm........................................................................................... Trang 21

_______________________________________________________________________________________
3
Lời nói đầu
********
Kết thúc việc thực hiên kế hoạch 1996-2000 với nhiều thành tựu đã đạt
được ,GDP được duy trì ở mức 7.0%/năm, cơ cấu kinh tế đang từng bước
chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ,
giảm tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp trong cơ cấu GDP ... .Bên cạnh đó
vấn đề việc làm cũng được chú trọng quan tâm giải quyết . Trong 5 năm qua đã
có thêm khoảng 6,1 triệu lao động được thu hút vào làm việc ,bình quân mỗi
năm thu hút khoảng hơn 1.2 triệu lao động .
Bước sang kế hoạch 2001- 2005 với dự báo hàng năm tỷ lệ lực lượng lao
động sẽ gia tăng ở mức 0.35% và đến năm 2005 tổng lực lương lao động của cả
nước sẽ là 42689.9 ngàn người . Và sau 5 năm lực lượng lao động sẽ tăng thêm
4046,8 ngàn người cộng thêm số lao động đang thất nghiệp có đến cuối năm
2000 khoảng 800 ngàn người và số người thiếu viêc làm là khoảng 1triệu người
thì số thuộc lực lượng lao động có nhu cầu việc làm sẽ lên tới khoảng gần
20triệu người . Nếu phấn đấu mỗi năm giải quyết cho khoảng 1.4 triệu người thì
đến cuối năm 2005 số lao động có nhu cầu giải quyết việc làm còn rất lớn.
Với chủ trương của Đảng : “Giải quyết việc làm là yếu tố quyết định để phát
huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế , làm lành mạnh xã hội , đáp
ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân...” . Để làm được

_______________________________________________________________________________________
4
điều đó thì ngoài các giải pháp cụ thể còn phải cần có sự nỗ lực tập trung thống
nhất sự chỉ đạo của Đảng đối với các cấp ,các ngành cùng toàn thể các cá nhân
và cộng đồng để có thể thực hiện được mục tiêu kế hoạch đã đặt ra...

_______________________________________________________________________________________
5
Chương 1
VIỆC LÀM VÀ KẾ HOẠCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
TRONG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI
1. Môt số khái niệm cơ bản về lao động và việc làm.
1.1 Dân số hoạt động kinh tế.
Bao gồm toàn bộ những người từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc
không có việc làm nhưng có nhu cầu tìm việc làm.
Như vậy vơí khái niêm trên có thể hiểu dân số hoạt động kinh tế hay còn
gọi là lực lượng lao động là một bộ phận của nguồn lao động nó bao gồm hai
phần. Một là những người đủ 15tuổi trở lên đang có việc làm trong các lĩnh vực
đời sống kinh tế xã hội , biểu hiện của việc làm đó là tạo ra được thu nhập mà
hoạt động tạo thu nhập này không bị pháp luật cấm, ngoài ra còn cả những hoạt
động cuả bộ phận dân số không trực tiếp tạo ra thu nhập nhưng lại trực tiếp giúp
cho người thân, gia đình tạo thu nhập. Hai là những người đang trong độ tuổi lao
động không có việc làm nhưng có nhu cầu tìm việc làm và luôn sẵn sàng làm
việc (như vậy ngược với phần trên thì bộ phận dân số này là những người không
tạo ra được thu nhập nhưng luôn tìm cách để tạo ra thu nhập) .
Ngoài ra khi nghiên cứu về lao động ta còn thường sử dụng khái niệm về
dân số hoạt đông kinh tế thường xuyên trong 12 tháng qua: là những người từ
đủ15 tuổi trở lên có tổng số ngày làm việc và ngày ngày có nhu cầu làm thêm
lớn hơn hoặc bằng 183 ngày , nếu nhỏ hơn 183 ngày là dân số không hoạt động
kinh tế thường xuyên .
1.2. Dân số không hoạt động kinh tế
Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm toàn bộ số người từ đủ 15
tuổi
trở lên không thuộc bộ phận có việc làm và không có việc làm. Những người
này không hoạt đông kinh tế vì các lí do: đang đi học , hiện đang làm công việc
nội trợ cho bản thân gia đình, ....
Ngoài ra tuỳ theo tình trạng việc làm, dân số hoạt động kinh tế được chia
thành hai loại: người có việc làm và người thất nghiệp.
1.3. Việc làm.
Để hiểu rõ khái niệm và bản chất của việc làm ta phải liên hệ đến phạm
trù lao động vì giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Lao động trước hết là một hành động diễn ra giữa con người với giới tự
nhiên, trong lao động con người đã vận dụng trí lực và thể lực cùng với công cụ

