NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Taåp chñ Nghiïn cûáu khoa hoåc cöng àoaân
Söë 37 thaáng 3/2025
16
1. Đặt vấn đ
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hội nhập quốc tế
ngày càng sâu rộng, thị trường lao động Việt Nam
đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Sự dịch
chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu áp lực cạnh
tranh từ các nền kinh tế mới nổi đã đặt ra những yêu
cầu khắt khe về tiêu chuẩn lao động và an toàn việc
làm. Các hiệp định thương mại tự do như CPTPP
EVFTA không chỉ mở ra cơ hội mới cho hàng hóa và
dịch vụ của Việt Nam tiếp cận thị trường quốc tế,
còn đòi hỏi Việt Nam phải tuân thủ các chuẩn mực
lao động quốc tế. Bên cạnh đó, cuộc Cách mạng
Công nghiệp lần thứ tư đang làm thay đổi mạnh mẽ
cấu trúc thị trường lao động, với sự gia tăng nhu cầu
về lao động có kỹ năng cao và sự giảm thiểu của các
công việc truyền thống. Đồng thời, biến đổi khí hậu
đang ảnh hưởng nặng nề đến các ngành nông
nghiệp thủy sản, đe dọa sinh kế của hàng triệu
lao động. Trước những thách thức này, việc phát
triển các chính sách lao động bền vững bảo vệ
quyền lợi người lao động trở thành nhiệm vụ cấp
bách.
Bài viết này, tập trung phân tích bối cảnh quốc
tế, c động đến việc làm bảo vệ việc làm của
người lao động Việt Nam hiện nay. Đồng thời đề
xuất các giải pháp khuyến nghị để bảo vviệc làm
của người lao động trong bối cảnh quốc tế hiện nay.
2. Các khái niệm
* Khái niệm việc làm:
Việc làm được hiểu những hoạt động một
nhân thực hiện để tạo ra thu nhập, đáp ứng nhu
cầu sinh hoạt của bản thân gia đình. Theo Tổ
chc Lao đng Quc tế (International Labour
Organization - ILO), việc làm không chỉ bao gồm các
công việc hợp đồng chính thức n bao gồm
lao động phi chính thức, n thời gian và lao động
BẢO VỆ VIỆC LÀM TẠI VIỆT NAM: THÁCH THỨC GIẢI PHÁP
TRONG BỐI CẢNH QUỐC TẾ HIỆN NAY
Ngày nhận: 09/01/2025
Ngày phản biện: 20/02/2025
Ngày duyệt đăng: 24/3/2025
Tóm tắt: Bài viết này phân tích bối cảnh quốc tế tác động đến việc làm và bảo vệ việc làm của người lao động tại Việt Nam. Các yếu
tố như toàn cầu hóa, sự dịch chuyển chuỗi cung ứng, các hiệp định thương mại tự do và Cách mạng Công nghiệp 4.0 đã thay đổi mạnh
mẽ cấu trúc thị trường lao động. Đồng thời, biến đổi khí hậu cũng đặt ra những thách thức lớn đối với sinh kế của người lao động. Bài
viết cũng đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ việc làm trong bối cảnh quốc tế hiện nay, bao gồm cải thiện pháp luật lao động và thúc
đẩy phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Từ khóa: bối cảnh, hội nhập; cách mạng công nghiệp; việc làm.
PROTECTING WORK IN THE SOUTH: CHALLENGES AND SOLUTIONS IN THE CURRENT INTERNATIONAL CONTEXT
Abstract: This article analyzes the international context affecting employment and job protection of workers in Vietnam. Factors such
as globalization, supply chain shifts, free trade agreements, and the 4.0 Industrial Revolution have drastically changed the structure
of the labor market. At the same time, climate change also poses major challenges to workers' livelihoods. The article also proposes
solutions to protect jobs in the current international context, including improving labor laws and promoting the development of high-
quality human resources.
Keywords: context; integration; industrial revolution; employment.
—————
* Trường Đại học Công Đoàn
ThThanh Thúy*
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
tapchinckhcd@dhcd.edu.vn
17
tự do. Việc làm thđược phân loại theo tính chất
(toàn thời gian, bán thời gian), hình thức lao động
(chính thức, phi chính thức) hoặc theo lĩnh vực kinh
tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) (ILO, 2022).
* Khái niệm vBảo vệ việc làm
Bảo vệ việc m bao gồm các chính ch và biện
pháp nhằm duy tsự ổn định trong ng việc của
người lao động, bảo đảm quyền lợi và giảm thiểu rủi
ro mất việc do các yếu tố kinh tế, công nghệ hoặc xã
hội. Theo định nghĩa của ILO (2022), bảo vệ việc làm
liên quan đến việc duy trì c điều kiện làm việc an
toàn, đảm bảo thu nhập ổn định và cung cấp các
chính sách hỗ trợ như bảo hiểm thất nghiệp, đào
tạo lại kỹ năng để thích ứng với sự thay đổi của thị
trường lao động (ILO, 2022).
Bên cạnh đó, bảo v việc m n gắn liền với
việc thực thi các tiêu chuẩn lao động quốc tế các
chính sách của nhà ớc nhằm nâng cao phúc lợi
cho người lao động. Ví dụ, Luật Lao động Việt Nam
quy định các điều khoản bảo vệ quyền lợi của người
lao động như hợp đồng lao động, tiền lương tối
thiểu và chế độ bảo hiểm hội để giảm thiểu nguy
mất việc m (BLuật Lao động Việt Nam, 2019).
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc tăng ờng
bảo vệ việc làm không chỉ đảm bảo sổn định của
lực lượng lao động còn góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế bền vững.
Việc bảo vviệc làm tại Việt Nam trách nhiệm
chung của nhiều chủ thể, bao gồm nnước, người
sử dụng lao động, người lao động, tổ chức công
đoàn, các tổ chức hội quan quản nhà
nước về lao động. Nhà nước đóng vai trò trung tâm
trong việc xây dựng và thực thi chính sách lao động,
phát triển kinh tế - hội để tạo việc làm bảo vệ
quyền lợi người lao động. Người sử dụng lao động,
gồm doanh nghiệp, quan, tổ chức nhân
thuê lao động, trách nhiệm tuân thủ luật lao
động, đảm bảo quyền lợi và tạo môi trường làm việc
an toàn, công bằng. Người lao động không chỉ đối
tượng thụ hưởng còn trách nhiệm tuân thủ
quy định, nâng cao trình độ chuyên môn tham
gia các tổ chức bảo vệ quyền lợi. Tổ chức công đoàn
đại diện cho người lao động, tham gia thương lượng
điều kiện m việc, tiền lương phúc lợi.
Bên cạnh đó, các tổ chức hộihiệp hội nghề
nghiệp htrợ vấn, bảo vệ quyền lợi cho cả người
lao động người sử dụng lao động. quan quản
nhà nước về lao động, như Bộ Lao động - Thương
binh hội, chịu trách nhiệm giám sát, thực thi
luật lao động giải quyết tranh chấp. Sự phối hợp
giữa các chủ thnày yếu tố quan trọng để duy t
sự ổn định của thị trường lao độngthúc đẩy phát
triển kinh tế bền vững.
3. Bối cảnh quốc tế tác động đến việc làm, bảo
vệ việc làm
Trong bối cảnh toàn cầu a hội nhập quốc
tế, an toàn việc làm của người lao động tại Việt Nam
chịu ảnh hưởng sâu rộng từ nhiều yếu tố quốc tế.
3.1. Sự thay đổi cấu trúc kinh tế thế giới
Sự thay đổi trong cấu trúc kinh tế thế giới, đặc
biệt sự trỗi dậy của các nền kinh tế mới nổi và s
chuyển dịch công nghiệp, đã m gia tăng áp lực
cạnh tranh tn th trường lao động. Các doanh
nghiệp quốc tế có xu hướng m kiếm những địa
điểm chi phí lao động thấp n, dẫn đến việc
dịch chuyển sản xuất t các quốc gia phát triển
sang các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt
Nam. Điều y tạo ra hội việc làm nng cũng
đặt ra thách thức về điều kiện m việc an toàn
lao động.
Sự dịch chuyển của các chuỗi cung ứng toàn
cầu, nhất trong bối cảnh căng thẳng tơng mại
giữa cácờng quốc như Mỹ và Trung Quốc, đã đẩy
mạnh làn sóng dịch chuyển sản xuất sang c quốc
gia Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Việt Nam đã
tr thành điểm đến hấp dẫn cho c nhà đầu
quốc tế nhvào chi p lao động thấp, cnh ch
ưu đãi đầu vị trí địa thuận lợi. Cthể, trong
giai đoạn 2019-2022, khi chiến tranh thương mại
Mỹ - Trung diễn ra gay gắt, nhiều công ty đa quốc
gia đã chuyển một phần hoặc tn bhoạt động
sản xuất của h sang Việt Nam đ tránh c biện
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Taåp chñ Nghiïn cûáu khoa hoåc cöng àoaân
Söë 37 thaáng 3/2025
18
pháp thuế quan. Apple, một trong những tập đoàn
công nghệ hàng đầu thế giới, đã chuyển dịch một
phần dây chuyền sản xuất tai nghe AirPods từ
Trung Quốc sang Việt Nam. Điều y không chỉ tạo
ra nhiều việc làm mới còn làm tăng nhu cầu về
lao động knăng cao trong ngành công nghiệp
điện tử tại Việt Nam.
Tuy nhiên, sự dịch chuyển này cũng đặt ra
thách thức lớn van tn lao động. c n y,
KCN mới tnh lập tng hoạt động vớiờng đ
cao đđápng nhu cầu của các đơn ng quc tế,
dẫn đến nguy về điều kiện làm việc không đảm
bảo, thời gian làm việc kéo dài thiếu các biện
pháp bảo vệ an toàn cho người lao động. Điển
hình gần đây nhất vụ tai nạn lao động nghiêm
trng đã xảy ra ti KCN P m, tỉnh Bắc Ninh vào
ngày 9 tháng 4 năm 2023, khi một vụ nổ xảy ra tại
ng ty Cổ phần Giấy ng Lợi. V nổ này xy ra
trong quá trình bảo ỡng sửa cha máy móc,
khiến một ng nn thiệt mạng tại chỗ hai
người khác bị thương nặng. Nguyên nhân của vụ
vic đưc cho là do vi phạm quy trình an toàn lao
động, cụ thể là việc không tuân thủ đúng quy định
về bảo dưỡng thiết bị trong môi trường công
nghiệp nguy hiểm1.
3.2. Tác động của c hiệp định thương mại t
do (FTA) mà Việt Nam tham gia
Các hiệp định thương mại tự do (FTA) Việt
Nam tham gia như CPTPP, EVFTA đã mở rộng cánh
cửa cho hàng hóa dịch vụ Việt Nam tiếp cận thị
trường quốc tế, đồng thời thu hút đầu nước
ngoài vào các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Tuy nhiên, các FTA cũng đi kèm với những yêu cầu
khắt khe về tiêu chuẩn lao động và an toàn làm việc.
Điều này đòi hỏi Việt Nam phải điều chỉnh hệ thống
pháp luật quy định để phù hợp với các chuẩn
mực quốc tế, đồng thời đảm bảo quyền lợi cho
người lao động trong bối cảnh hội nhập sâu rộng.
Tác động của CPTPP EVFTA đối với tiêu chuẩn
lao động
Cả CPTPP và EVFTA đều bao gồm những cam kết
chặt chẽ về lao động, đòi hỏi các nước thành viên
phải tuân thủ các tiêu chuẩn lao động cơ bản của
Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), bao gồm quyền tự
do lập hội, quyền thương lượng tập thể, cấm lao
động cưỡng bức lao động trẻ em, đảm bảo
điều kiện làm việc công bằng và an toàn.
Tại Việt Nam, điều này đã dẫn đến những thay
đổi quan trọng trong hệ thống pháp luật lao động.
Điển hình việc sửa đổi Bluật Lao động o năm
2019, trong đó những quy định cụ thể hơn về
đảm bảo an toàn cho người lao động. Tuy nhiên,
việc thực thi các quy định y vẫn còn đối mặt với
nhiều thách thức, đặc biệt trong các ngành công
nghiệp sử dụng nhiều lao động như dệt may, da
giày chế biến thủy sản.
dụ ngành dệt may, một trong những ngành
chủ lực xuất khẩu của Việt Nam, các yêu cầu về tiêu
chuẩn lao động trong EVFTA đã thúc đẩy các doanh
nghiệp phải cải thiện điều kiện làm việc. Chẳng hạn,
công ty may mặc Vinatex đã đầu tư vào việc nâng
cấp nhà ởng, trang bị thêm thiết b bảo h lao
động cải thiện i trường m việc để đảm bảo
tuân thủ các tiêu chuẩn của EU. Tuy nhiên, không
phải doanh nghiệp nào cũng đủ nguồn lực để
thực hiện những cải tiến này, đặc biệt là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Điều này dẫn đến một số trường
hợp vi phạm an toàn lao động, như việc ng nhân
phải m việc trong điều kiện không đảm bảo về
nhiệt độ, ánh ng, vsinh.
Một dụ khác từ ngành chế biến thủy sản
Công ty Minh Phú, một trong những nhà xuất khẩu
tôm hàng đầu Việt Nam. Công ty đã phải đầu
mạnh vào việc cải thiện điều kiện m việc để đáp
ứng yêu cầu từ các đối tác châu Âu, như việc xây
dựng c phòng làm việc lạnh đạt chuẩn, cung cấp
thiết bị bảo hộ đầy đủ cho công nhân. Mặc
những nỗ lực y đã giúp ng ty duy trì được thị
phần xuất khẩu, nhưng cũng đặt ra áp lực i chính
lớn và làm tăng chi phí sản xuất2.
—————
1https://laodong.vn/xa-hoi/hien-truong-vu-no-nha-may-giay-o-bac-ninh-
khien-1-nguoi-tu-vong-1325365.ldo
2https://minhphu.com/gioi-thieu/
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
tapchinckhcd@dhcd.edu.vn
19
Yêu cầu về an toàn lao động những thách thức
thực tiễn
Ngoài các tiêu chuẩn lao động, CPTPP EVFTA
cũng yêu cầu Việt Nam phải tuân thnghiêm ngặt
các quy định về an toàn lao động. Điều này bao gồm
việc đảm bảo môi trường làm việc an toàn, bảo vệ
sức khỏe người lao động giảm thiểu nguy tai
nạn lao động. Để đáp ứng các yêu cầu này, Việt Nam
đã phải điều chỉnh và bổ sung nhiều quy định pháp
luật liên quan, đồng thời tăng cường thanh tra,
giám t các doanh nghiệp.
Tuy nhiên, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam
không chnằm việc ban hành c quy định mới,
còn khả năng thực thi hiệu quả những quy
định này. Trong nhiều trường hợp, việc giám sát an
toàn lao động vẫnn hạn chế, đặc biệt tại các KCN
ny sản xuất các ng ng thôn, nơi
các quan chức năng thường thiếu nguồn lực
nhân lực để kiểm tra định kỳ.
Dẫn chứng về thách thức trong thực thi an toàn
lao động là vụ tai nạn tại nhà máy xi-măng ở thị trấn
Yên nh, (huyện Yên Bình, tỉnh n Bái), thuộc
Công ty cổ phần Xi măng Khoáng sản Yên Bái
tháng 4/2024, 7 công nhân chui vào máy nghiền sửa
chữa thì bất ng máy nghiền quay... Vụ việc này
không chlàm dấy lên lo ngại vđiều kiện an toàn
lao động trong các nhà máy lớn n đặt ra câu
hỏi về khả ng giám t kiểm tra của các
quan chức năng3.
Trên các công trình xây dựng, xưởng sản xuất,
chúng ta dễ dàng bắt gặp hình ảnh những công
nhân lao động không tuân thủ đúng theo quy
trình an toàn lao động như: Không mặc đồ bảo hộ
lao động, không thắt dây đai an toàn, không đeo
khẩu trang chống bụi... Bước vào khu vực sản xuất
của Công ty TNHH SungHyun (huyện Krông Pắc) -
chuyên sản xuất gia công giày da, chúng tôi
khá ngợp mùi nguyên liệu, hóa chất, vậy
không ít công nhân đang làm việc đây không
đeo khẩu trang4.
3.3. ch mạng công nghệ 4.0
Cuộc Cách mạng Công nghip ln th tư (Công
nghip 4.0) vi s phát triển mạnh mẽ ca công
ngh tự đng hóa, t tuệ nhân tạo và d liệu lớn
đang làm thay đổi cấu trúc th tng lao động
tn cu. Nhiều ng vic truyn thống nguy
cơ b thay thế bi máyc và robot, trong khi nhu
cầu v lao đng có k năng cao trong các lĩnh vc
công ngh mới tăng lên. Đi vi Việt Nam, điu
này đòi hi phi nâng cao chất lượng giáo dục và
đào to ngh, to điu kiện cho ni lao đng
chuyn đổi sang những ngành ngh mới, đng
thời bo v h trưc nguy cơ thất nghiệp do s
thay đi công ngh.
Tự động hóa nguy thay thế lao động
truyền thống:
Tự động hóa một trong những yếu tố cốt i
của ng nghiệp 4.0, với kh năng thay thế lao
động con người bằng máy móc và robot trong các
công việc lặp đi lặp lại đòi hỏi sức lao động
bắp. Việt Nam, điều này đã được minh chứng
ràng trong các ngành công nghiệp sản xuất quy mô
lớn như dệt may, giày dép, điện tử.
dụ, trong ngành dệt may, các dây chuyền sản
xuất tđộng đã bắt đầu được triển khai tại c nhà
máy lớn như Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex)
và các công ty nước ngoài như Samsung Electronics.
Cácng ty này đã áp dụngng nghệ tự động hóa
vào các khâu sản xuất như cắt vải, may mặc và đóng
gói sản phẩm. Điều này giúp tăng năng suất, giảm
chi phí sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm,
nhưng đồng thời cũng đẩy hàng ngàn lao động tay
nghthấp o nguy mất việc làm.
Một minh chứng khác tại n y sản xuất
giày của Công ty Pou Yuen, một trong những nhà
máy sản xuất giày lớn nhất tại Việt Nam. Việc áp
dụng robot trong dây chuyền sản xuất đã giúp công
—————
3https://nhandan.vn/bao-dong-sau-hang-loat-vu-tai-nan-lao-dong-nghiem-
trong-post811357.html
4https://baodaklak.vn/xa-hoi/202405/tai-nan-lao-dong-va-nhung-hau-qua-
khon-luong-0b51d67/
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Taåp chñ Nghiïn cûáu khoa hoåc cöng àoaân
Söë 37 thaáng 3/2025
20
ty tiết kiệm đáng kể chi phí lao động, nhưng lại đặt
ra thách thức lớn về vấn đề thất nghiệp cho hàng
ngàn công nhân không có kỹ năng chuyên môn cao.
Điều này không chỉ tác động trực tiếp đến thu nhập
và đời sống của người lao động mà còn làm gia tăng
áp lực hội.
Nhu cầu về lao động có kỹ năng cao trong các lĩnh
vực công nghệ mới
Trong khi nhiều công việc truyền thống đang
dần bị thay thế, Công nghiệp 4.0 lại mở ra nhu cầu
rất lớn đối với lao động kỹ năng cao trong các
lĩnh vực như công nghệ thông tin, kỹ thuật số, phân
tích dữ liệu quản tự động hóa. Các công ty
công nghệ lớn như FPT, Viettel, và VinGroup đã đầu
tư mạnh vào việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ
dựa trên nền tảng công nghệ mới, kéo theo nhu cầu
lớn về nguồn nhân lực chất lượng cao.
Ví dụ, VinFast, công ty sn xut ô ca
VinGroup, đã áp dụng các công nghệ tiên tiến nhất
vào quy trình sản xuất, bao gồm việc sử dụng robot
tự động và các hệ thống điều khiển thông minh. Để
vận hành các công nghệ này, VinFast đã phải tuyển
dụng hàng ngàn kỹ sư, lập trình viên chuyên gia
về công nghệ cao từ cả trong ngoài nước. Điều
này cho thấy một xu hướng dịch chuyển lớn trong
nhu cầu lao động từ các công việc tay nghề thấp
sang các công việc đòi hỏi trình độ kỹ thuật và hiểu
biết sâu về công nghệ.
3.4. Biến đổi khí hậu thách thức môi trường
toàn cầu
Cuối cùng, biến đổi khí hậu các thách thức
môi trường toàn cầu cũng đang tác động mạnh mẽ
đến thị trường lao động. Việt Nam, với địa hình ven
biển và nền kinh tế phụ thuộc lớn vào nông nghiệp
thủy sản, đang đối mặt với rủi ro cao từ các hiện
tượng thời tiết cực đoan như bão, lụt, nước
biển dâng. Những thay đổi này không chỉ làm gián
đoạn các hoạt động kinh tế còn đe dọa đến an
toàn sinh kế của hàng triệu lao động trong các
ngành bị ảnh hưởng. Do đó, việc phát triển các
chính ch lao động bền vững, chú trọng vào việc
ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ người lao
động trong các lĩnh vực dễ bị tổn thương trở thành
một yêu cầu cấp thiết.
Tác động của bão lụt đến thị trường
lao động
Bão lũ lụt những hiện tượng thời tiết cực
đoan thường xuyên xảy ra tại Việt Nam, đặc biệt là
khu vực miền Trung miền Bắc. Những thiên tai
này không chỉ y ra thiệt hại về tài sản mà còn làm
gián đoạn hoạt động kinh tế, từ đó ảnh hưởng trực
tiếp đến việc m thu nhập của người lao động
trong các ngành bị ảnh hưởng.
Vào năm 2020, bão lịch sử đã n phá khu vực
miền Trung, gây thiệt hại lớn cho ngành nông
nghiệp, thủy sản du lịch. Các tỉnh như Quảng
Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế đã phải chịu
đựng những trận lớn, làm ngập úng hàng ngàn
hecta lúa và hoa màu, cuốn trôi các ao nuôi thủy sản
phủy cơ sở hạ tầng du lịch. Hậu quả hàng
chục ngàn lao động trong các ngành này đã mất
việc làm tạm thời hoặc i hạn. Chính phc tổ
chức nhân đạo đã phải triển khai nhiều biện pháp
hỗ trợ khẩn cấp, nhưng những thiệt hại kinh tế và xã
hội vẫn đlại hậu quả lâu dài.
Ngoài ra, c đợt lũ lụt cũng nh hưởng nghiêm
trọng đến ngành xây dựng giao thông vận tải.
Nhiều dự án xây dựng bđình trệ do điều kiện thời
tiết bất lợi, y thiệt hại cho các nhà thầu và làm
gián đoạn việc làm của hàng ngàn công nhân xây
dựng. Tại tỉnh Quảng Nam, nhiều dự án xây dựng hạ
tầng giao thông đã bngưng trệ do lũ lụt kéo i,
khiến công nhân phải nghỉ việc không lương trong
nhiều tháng, làm gia ng khó khăn kinh tế cho các
gia đình lao động.
Tác động của biến đổi khí hậu đến các ngành nông
nghiệp và thủy sản
Nông nghiệp và thủy sản hai ngành kinh tế