
225
PHẦN 2 : QUAN HỆ LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI, QUYỀN LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
lý quan hệ lao động; (ii) Các yếu tố ảnh hưởng đến QHLĐ; (iii) Nghiên cứu thực tiễn QHLĐ ở các
quốc gia, khu vực kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Quá trình hội nhập và toàn cầu hóa thương mại trên thế giới diễn ra ngày càng mạnh mẽ và
đã chứng kiến các thế hệ FTA lần lượt ra đời. Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, mỗi hiệp định
ngay khi hình thành ý tưởng và ở những bước ban đầu của quá trình đàm phán cũng đã trở thành
chủ đề thảo luận của rất nhiều nhà nghiên cứu, với việc tập trung chỉ ra những cơ hội, thách thức
của các quốc gia thành viên và nội dung lao động trong các FTA (nếu có) theo đó cũng được giới
thiệu. Một số công trình tiêu biểu có thể kể đến như:
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2012), Khuyến nghị phương án đàm phán
Chương Lao động và Giải quyết Tranh chấp lao động (TCLĐ) - Hiệp định Đối tác Kinh tế xuyên
Thái Bình Dương. Tài liệu này được xây dụng vào thời điểm cam go nhất của quá trình đàm phán
TPP và thực hiện theo nguyên tắc tham khảo nội dung lao động trong các hiệp định của các nước
thành viên TPP đã ký kết để nêu ra các khuyến nghị đối với Việt Nam.
Nguyễn Tiến Dũng, Đỗ Phú Trần Tình (2015), ”Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương và
những vấn đề đặt ra cho lao động Việt Nam”, Tạp chí cộng sản, số 107, năm 2015. Bài viết đã phân
tích cơ hội về việc làm và thu nhập của NLĐ khi Việt Nam tham gia hiệp định TPP do TPP đã đưa
những quyền lao động cơ bản trở thành cốt lõi của hiệp định về lao động và buộc thực thi quyền đó
thông qua giải quyết tranh chấp như những nghĩa vụ khác, trong đó có lựa chọn về xử phạt thương
mại. Bên cạnh những tác động tích cực, theo tác giả thì vấn đề tự do hóa thương mại của TPP sẽ
làm cho một bộ phận lao động mất việc do một số DN trong nước không có khả năng cạnh tranh
dẫn đến phải thu hẹp sản xuất, thậm chí phải giải thể hay phá sản. Giải pháp được tác giả đề xuất
đứng dưới góc độ của Nhà nước nhằm biến thách thức thành cơ hội khi tham gia TPP đó là: Nâng
cao chất lượng lao động, cải thiện các điều kiện lao động trong nước để đáp ứng các yêu cầu cam
kết; Xác lập cơ chế và các thay đổi về pháp luật một cách phù hợp nhằm đảm bảo từng bước đáp
ứng các cam kết trong TPP; Tăng cường công tác giám sát pháp luật và có chế tài nghiêm khắc với
những DN vi phạm an toàn vệ sinh lao động, DN sử dụng lao động trẻ em.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bài viết sử dụng các phương pháp tiếp cận hệ thống, logics, biện chứng để hệ thống hóa
những vấn đề cơ bản về nội dung cam kết tự do hiệp hội trong Hiệp định CPTPP. Các phương pháp
cụ thể sử dụng để phân tích thực trạng nội dung tự do hiệp hội trong QHLĐDN Việt Nam bao gồm:
Phương pháp khảo sát điều tra
Phiếu điều tra được thiết kế bao gồm 01 mẫu. Mẫu khảo sát điều tra bao gồm cả DN có quy
mô lớn DN quy mô nhỏ, đóng trên địa bàn ở tất các tỉnh, thành phố thuộc ba miền Bắc, Trung,
Nam. Dưới sự hỗ trợ của MOLISA, VCCI và VGCL phiếu điều tra được gửi tới 69 DN Việt Nam
và nhận được phản hồi của 62 DN đang hoạt động. Ở mỗi DN đối tượng khảo sát được lựa chọn
ngẫu nhiên theo cách thức sau:
Điều tra người sử dụng lao động: Số lượng phiếu phát ra: 120 phiếu (mỗi công ty gửi 1 - 3 phiếu
điều tra người đảm nhận một số chức danh như: Tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, trưởng
phòng nhân sự, phó phòng nhân sự…). Số phiếu thu về: 84 phiếu (số phiếu sử dụng được trong
nghiên cứu: 73; số phiếu không sử dụng được: 11 phiếu).