K YU HI THO KHOA HC
237
ĐÀO TO VÀ S DNG NN LC NNH TOÁN TÀI CNH
TI TRƯNG ĐI HC KINH T TP.HCM - Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
CA NGƯI HC, DOANH NGHIP
TS. Nguyn Thanh Vân
TS. Hunh Th Thu Thy
Khoa Toán - Thống kê, Trường Đại hc Kinh tế TP. H Chí Minh
1. TNG QUAN QUÁ TRÌNH PHÁT TRIN CỦA CHƯƠNG TRÌNH TOÁN
TÀI CHÍNH TRƯNG ĐH KINH TẾ TP.HCM
Ngành Toán tài chính thuc Khoa Toán Thng chính thc tuyển sinh đào tạo
t K32 đến nay. S ng sinh viên các chuyên ngành thuc khoa Toán Thng kê khóa 32
116 sinh viên, khóa 33 126 sinh viên, khóa 34 185 sinh viên, khóa 35 98 sinh
viên, t khóa 36 đến nay ch tiêu hàng năm 50 sv/ khóa.
Năm 2012, theo yêu cầu chung ca của nhà trường chúng tôi đã triển khai xây dng
“Chương trình tiên tiến quc tế UEH”. Đểy dựng chương trình chúng tôi đã tham kho
các chương trình một s nước tiên tiến. Hip hi quc tế v tài chính định lượng
(International association for qualitative finance) đã đưa ra những thông tin khá đầy đủ v
các trường đào tạo chuyên ngành toán tài chính hay còn gi là k thut tài chính trên toàn
thế gii, thông qua website http://iafe.org/html/index.php, với trên 120 trường trên thế gii
có đào to chuyên ngành này bậc đại học và sau đại hc
Chương trình các nước trên thế gii các tên gọi Toán tài chính, Tài chính đnh
ng hoc K thut tài chính (Financial Engineering). Cùng vi vic tham kho ý kiến
ca một vài chuyên gia trong lĩnh vực qun tr ri ro của ngân hàng, chúng tôi đã xây dựng
chương trình đào to tiên tiến, được nhà trưng chính thc áp dng t K42, theo đúng
tinh thn:
Kỹ thuật tài chính bao gồm việc thiết kế, phát triển triển khai các công cụ
quy trình tài chính sáng tạo, cũng như xây dựng các giải pháp sáng tạo cho các vấn
đề về tài chính" (Finnerty, 1988).
“Kthuật tài chính sử dụng các công cụ kiến thức từ các lĩnh vực tin học, thống
kê, kinh tế toán học ng dụng để giải quyết các vấn đề tài chính hiện tại cũng
như đưa ra các sản phẩm tài chính mới và sáng tạo” (Investopedia).
Trong quá trình y dng điều chnh y dựng chương trình, chúng tôi đã tiến
hành hai đợt kho sát tình hình vic làm của sinh viên chuyên ngành vào m 2012 2017
LIÊN KT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIP TRONG VIC GII QUYT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…
238
Năm 2012, Khoa Toán Thng ch tiến hành khảo sát đối vi nhng sinh viên
tt nghip K32, K33 ngành H thng thông tin Kinh tế, chuyên ngành Toán Tài chính v
thc trng vic làm sau khi tt nghiệp. Riêng trong năm 2017, chúng tôi tiến hành thu thp
thông tin v v trí công vic sinh viên tt nghip t K32 đến K38 hiện đang đm nhn.
Chúng tôi cũng tiến hành hi tho cp Khoa nhm mục đích lắng nghe ý kiến ca các
chuyên gia, doanh nghip cu sinh viên v chương trình đào tạo mức độ thích nghi
ca cu sinh viên khi tham gia vào th trường lao động.
Bên cnh vic kho sát thc trng ngh nghip ca sinh viên, Khoa Toán Thng kê
tiến hành kho sát nhu cu v ngun nhân lực đi vi ngành Toán Tài chính ca mt s
doanh nghip hoạt động trên địa bàn thành ph H Chí Minh các đơn v vấn tuyn
dng. Qua kho sát cho thy các t chức, định chế tài chính đều nhu cu v nhân lc
phc v cho công tác qun tr ri ro (vi qui mô khong 2-5 nhân viên/ b phn). Bên cnh
đó, các công ty với qui mô trên 500 lao động cũng có nhu cầu đi vi nhân s cho b phn
phân tích định lượng nhằm đáp ng công tác thu thp d liệu đặc bit công tác d
báo, phc v cho hoạt động sn xut kinh doanh. Do khái nim v ngành Toán ng dng
trong kinh tế hay chuyên ngành Toán tài chính còn mi m vi đại b phận người s dng
lao động, nên c công ty ít đăng tin tìm kiếm lao động đúng tên chuyên ngành Toán
tài chính.
Thc tế kho sát ti các Ngân hàng thương mại, đặc bit TP. H Chí Minh, nhu
cu tuyn dụng sinh viên liên quan đến chuyên ngành hàng m khá nhiu. Cùng vi các
qu đầu tư, công ty chng khoán khác, s ng sinh viên chuyên ngành Toán ng dng
cn tuyn khoảng 100 sinh viên/năm. Đối vi các công ty ln có nhu cu v phân tích định
ng - tối ưu hóa trong hoạt động kinh doanh - xut nhp khu, nhu cu ngành Toán ng
dng li càng cao. các công ty bo him, các đơn vị vấn bo him thc s cn các
nhân lc trong vic xây dng các gói sn phẩm (định phí bo him).
2. THC TRNG VIC LÀM NGÀNH TOÁN TÀI CHÍNH
2.1. Kết quả khảo sát năm 2012
Trong kết qu kho sát năm 2012, Khoa Toán Thng kê ch có hai khóa tt nghip
K32 và K33, vi tên gi ngành H thng thông tin kinh tế, chuyên ngành Toán tài chính.
Kết qu kho sát cho thy, sau một năm ra trường trên 90% sinh viên tt nghiệp đãvic
làm, vi 27% sinh viên có việc làm trước khi ra trường, và tng cng có 68% sinh viên tt
nghip vic làm trong vòng 3 tháng sau khi tt nghip, vi mc thu nhp trung bình
khong 5 triu 7,5 triệu đồng/tháng. Có khong 50% sinh viên có việc làm đúng chuyên
ngành. S còn lại đổi ngành ngh do thay đổi s thích công vic khác hoặc chưa tìm thấy
công vic thích hp vi chuyên ngành.
K YU HI THO KHOA HC
239
2.2. Kết quả khảo sát về vị trí việc làm của sinh viên ngành toán tài chính năm
2017
Tháng 10 năm 2017, dựa vào mạng lưới cựu sinh viên, đặc bit Ban cán s lp,
chúng tôi thu thp thông tin v v trí vic làm ca nhóm cu sinh viên, các v trí công vic
được đánh giá đúng chuyên ngành bao gm nhng nhóm công vic sau:
Data mining
Chuyên viên tài chính
Data analyst (chuyên viên phân tích)
Chuyên viên phân tích định lượng
Chuyên viên tư vấn đầu tư vàng và ngoại t
Chuyên viên phân tích d liu
Chuyên viên tng hp báo cáo, qun tr ri ro
Chuyên viên phân tích nghip v
Chuyên viên lập thang điểm
Trưng nhóm mô hình ri ro tín dng
Chuyên viên kế hoch tng hp
Chuyên viên Qun lý thông tin (MIS)
Planning data analyst (chuyên viên phân tích d liu kế hoch)
Chuyên viên Giám sát b phn kế hoch d báo
Chuyên viên kim soát ni b
Chuyên viên định phí sn phm (Product actuary)
Chuyên viên phát trin phn mềm định giá (Actuarial software developer)
Chuyên viên phân tích định lượng
Chuyên viên Phân tích d liu, system admin
Chuyên viên Phân tích d liu, anti-fraud
Chuyên viên Phân tích d liu, rebate & GST audti
Các v trí công vic ca cu sinh viên liên quan đến nhiu lĩnh vực t chng khoán,
ngân hàng, bo him, doanh nghip phát trin phn mm, trong đó vn không ra ngoài
tinh thn y dựng chương trình của chúng tôi: “s dng các công c ca toán ng dng,
thng kê, tin hc thuyết kinh tế để gii quyết các vấn đề tài chính/ kinh tế hin ti
cũng như đưa ra các sn phm và quy trình tài chính/ kinh tế mi”.
LIÊN KT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIP TRONG VIC GII QUYT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…
240
Như vậy, chúng tôi lại đưa đến mt câu hi ti sao t l sinh viên tt nghiệp làm được
đúng chuyên ngành chưa cao?
Trong m 2017, chúng tôi thu thập s liu t Phòng quản lý đào tạo và công tác sinh
viên, v kết qu hc tp chung ca sinh viên chuyên ngành Toán tài chính K42 (sinh viên
năm nhất), đối vi các môn hc chung ca c trưng, kết qu như sau:
Nguồn: Phòng quản lý đào tạo công tác sinh viên
Thông qua kết qu hc tp mt s môn hc chung ca sinh viên ngành toán i
chính ta thy kết qu hc tp của sinh viên chưa tốt, đặc bit môn hc Toán dành cho
kinh tế qun tr. Vi đặc thù của ngành toán định lượng, vic hc không tt các môn
toán ngay t năm nhất th y ra nhiều khó khăn cho công tác đào to chuyên ngành
những năm sau.
Bên cạnh đó, kết qu các môn hc chung ca giai đoạn mt, nhìn chung sinh viên
ngành Toán tài chính chưa đạt được kết qu trung bình ca c trưng. Khoa Toán Thng
đặc biệt lưu tâm ng tác ởng dành cho các em sinh viên, đ cng c kết qu hc
tp, tinh thn hc tp ca các em, làm tiền đề cho công tác đào tạo trong nhng năm sau.
3. Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TUYN DNG CU SINH VIÊN
NĂM 2018
Năm 2018 chúng tôi tiếp tc thc hin mu kho sát, gi đến sinh viên và nhà tuyn
6.20 5.42
6.56
5.28
6.85 7.01 6.38 6.47
4.35
0.00
1.00
2.00
3.00
4.00
5.00
6.00
7.00
8.00
Kinh tế vi
Kinh tế vĩ
Luật kinh
doanh Nguyên
kế toán
Những
nguyên
cơ bản
của CN
MLN P1
Những
nguyên
cơ bản
của CN
MLN P2
Tiếng
Anh P1 Tiếng
Anh P2 Toán
dành cho
kinh tế và
quản trị
Kết quả học tập
K YU HI THO KHOA HC
241
dng. Chúng tôi nhận được 135 phiếu tr li t cu sinh viên và nhà tuyn dng.
Kết qu kho sát tng quan ca sinh viên và nhà tuyn dng
Tham gia kết qu kho sát này gồm có 135 đối tượng là các bn cu sinh viên sinh
viên thuc chuyên ngành, 64 doanh nghiệp được la chọn tham gia đóng góp ý kiến
đánh giá về chương trình đào tạo Ngành Toán Tài Chính.
Biến
S ng
T l %
Gii tính
Nam
66
48.9
N
69
51.1
Tng
135
100.0
Độ tui
T 22 tr xung
11
8.1
23- 25 tui
26
19.3
26-28 Tui
47
34.8
Trên 28 Tui
51
37.8
Tng
135
100.0
Hình thc
h tr vic làm
Nhận được s h tr t các
ging viên trc tiếp ging dy
31
23.0
Thông qua trung tâm h tr
sinh viên
51
37.8
Thông qua các anh/ch tt
nghip t các khóa trưc
45
33.3
Khác
8
5.9
Total
135
100.0
Phù hp chuyên ngành
Hoàn toàn đúng vi chuyên
môn
61
45.2
Gn với chuyên môn đào tạo
60
44.4
Không gn vi chuyên môn
đào tạo
14
10.4
Tng
135
100.0
Thu nhp
< 7 triu/tháng
16
11.9
7- 10 triu/tháng
17
12.6
3 11 -15 triu/tháng
59
43.7
≥ 15 triệu/tháng
43
31.9
Total
135
100.0