LIÊN KT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIP TRONG VIC GII QUYT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…
228
MT S GII PHÁP TĂNG CƯNG S GN KT GIA
CƠ S ĐÀO TO VÀ DOANH NGHIP TRONG BI CNH
CUC CÁCH MNG CÔNG NGHIP 4.0
ThS. Nguyn Th Ngân
Trường Cao đẳng Kinh tế - K thut TP.HCM
TÓM TT
Cách mng công nghip 4.0 bùng n đã tạo ra s thay đổi hàng lot v công ngh, v
qun tr, dn đến s ra đi ca nhiu ngành ngh mi. Áp lc v mặt đào tạo để cung cp
cho th trưng nguồn lao động chất lượng cao, phù hp vi không gian m vic trong
tương lai, thích ng với môi trường làm vic trong thời đại cách mng công nghip 4.0 đòi
hi các trường doanh nghip phải duy lại mô hình cũng như chiến lược phát trin ca
mình. Liên kết liên kết dài lâu giữa các cơ s đào tạo doanh nghiệp đã và đang là mt
trong nhng giải pháp t trội để tạo ra được ngun nhân lc chất lượng cao đáp ng nhu
cu ca th trưng trong bi cnh mi. Bài viết tp trung làm thc trng mi liên kết
giữa các s đào tạo doanh nghip trong thi gian qua, nhng thành tựu đạt được cũng
như các hạn chế còn tn ti; t đó đề xut mt s gii pháp mang tính định hướng để tăng
ờng hơn nữa mi liên kết giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghip.
T khóa: nhà trường, doanh nghip, mi liên kết giữa sở giáo dục đào tạo
doanh nghip.
1. ĐẶT VẤN Đ
Cách mng công nghip 4.0 đang diễn ra s to ra nhng thay đổi ln v cung -
cầu lao động, cơ cấu lao động ng như đặt ra thách thc cho th trường lao động Vit Nam
nói riêng, thế gii nói chung. Vì vy, đào tạo ngun nhân lc chất lượng cao đang vn
đề cấp bách đặt ra cho h thng giáo dc Vit Nam; trong đó, đào tạo gn lin vi yêu cu
thc tin thông qua phát triển các mô hình đào to gn kết giữa sở giáo dục (nhà trưng)
vi doanh nghiệp đưc xem là yêu cu quan trng, cốt lõi được đặt ra.
Trong liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghip, nhà trường vi trách nhim
đơn v ch trì trong thc hin nội dung đào tạo, chương trình đào tạo, đảm bo cht
ợng đào tạo và là cu ni gia sinh viên vi các doanh nghip, nhà tuyn dụng lao động.
Trong khi đó, doanh nghip với cách đơn vị h tr cho quá trình đào to, tham gia
tư vấn, thiết kế, y dựng chương trình đào to, cung cấp cơ s thc tp cho sinh viên, tài
tr, h tr, chia s các ngun lc chung v cơ sở vt chất, tài chính cho nhà trường
đơn vị s dng nguồn lao đng mà phía nhà trường đào tạo ra.
K YU HI THO KHOA HC
229
Quan h hp c gia nhà trường doanh nghip mi quan h hp tác hai bên
cùng li. T mi liên kết y, các trường hc s đào tạo được nguồn lao động gn vi
nhu cu ca doanh nghiệp, chương trình đào tạo gn vi thc tế ngh nghip, rút ngn thi
gian chuyn giao t kiến thc, k năng vào thực tin cuc sống; qua đó tạo ra tng lp sinh
viên được tri nghim thc tin ngh nghip ngay t khi còn ngi trên ghế nhà trường.
vy, chất lượng đầu ra được ci thin và uy tín của cơ sở đào tạo ng theo đó mà gia tăng.
V phía doanh nghip, liên kết với các trường hc s hội để h qung hình
ảnh, thương hiệu đến nhiu tng lp hi. Không nhng vy, các doanh nghip còn
th tn dụng được ngun nhân lc chất lượng cao, n định, góp phần đưa h vng vàng
trong cạnh tranh và vươn lên trong hội nhp.
2. THC TRNG MI LIÊN KT GIỮA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TO VI
DOANH NGHIP
Trong nhng năm qua, Việt Nam vẫn đang nỗ lc phát trin và nâng cao chất lưng
ngun nhân lc, nht là ngun nhân lc chất lượng cao; theo đó, đẩy mạnh đào tạo ngh
theo nhu cu phát trin ca hội, cơ chế chính sách thiết lp mi liên kết cht ch
gia các doanh nghip với các sở đào tạo là mt trong gii pháp quan trọng để phát trin
ngun nhân lc có chất lưng cao cho th trưng.
Ch trương liên kết giữa các cơ sở giáo dc ngh nghip vi các doanh nghip nhm
nâng cao chất lượng đào tạo, đào tạo gn vi thc tin, đáp ứng được yêu cu ca t chc,
doanh nghiệp, đặc biệt để tránh hiện tượng mt cân đối v cung - cu nhân lc chất lượng
cao đã được Chính ph ch đạo ti nhiều văn bản, qua đó khuyến khích các trường đại hc
liên kết vi doanh nghiệp trong đào tạo, nghiên cu khoa hc, chuyn giao công ngh...
th k đến như: Nghị quyết s 100/NQ-CP ngày 18/11/2016 ca Chính ph ban hành
Chương trình hành động ca Chính ph nhim k 2016-2021; Ngh quyết ca Chính ph
v nhng nhim v, gii pháp ch yếu ch đạo điều hành thc hin kế hoch phát trin kinh
tế - hi và d toán ngân sách nhà ớc hàng năm; Thông số 29/2017/TT-BLĐTBXH,
ngày 15/12/2017 ca B Lao động, Thương binh hội quy định v liên kết t chc
thc hiện chương trình đào tạo.vy, đã nhiu mô hình liên kết vi doanh nghip ca
các trưng học đã được trin khai hiu qu trong thời gian qua như:
Mô hình của Đại hc Kinh tế - Tài chính TP.HCM (UEF) mt trong những trường
đại học đã có sự đầu tư mạnh m trong vic kết ni giữa nhà trường doanh nghip sinh
viên. Hiện nay, UEF đang sự liên kết vi trên 300 doanh nghip trong nhiều lĩnh vực,
ngành ngh. Các doanh nghiệp kết hoạt động trong các lĩnh vực tương ứng với các
ngành đào tạo của Nhà trường như kế toán kiểm toán, chứng khoán, ngân hàng, truyền
thông, ngoại ngữ, giáo dục, bất động sản, dịch vụ du lịch - nhà hàng - khách sạn, công nghệ
thông tin, quản trị nhân lực,... thể kể đến những đại diện nổi bật như: Tập đoàn Savills,
Công ty chứng khoán SSI, Công ty Vinpearl, Công ty TNHH Phần Mềm SS4U, Ngân hàng
TMCP Bắc Á, Công ty vấn Kiểm toán Chuẩn Việt, Adecco Việt Nam, Khách sạn
LIÊN KT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIP TRONG VIC GII QUYT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…
230
Winsor Plaza (5 sao), DEK Technoligies (Úc), Ngân hàng Kiên Long, Công Ty TNHH
Vấn Phát triển Nguồn nhân lực Toàn cầu, Công ty cổ phần bất động sản GOLDEN LAND,
Công ty Cổ phần MISA,...
UEF hin đã đang trin khai hình đào to gn vi doanh nghip thông qua
nhiu hot động, din ra thưng xuyên, liên tc như hợp tác y dựng chương trình đào
tạo theo hướng ứng dụng nghề nghiệp, học bổng dành cho sinh viên vượt khó học giỏi,
thực tập việc m, hỗ trợ các cuộc thi chuyên môn, nghiên cứu khoa học hoạt động
học thuật, giảng dạy chuyên đề, tọa đàm, hội thảo,... Đồng thời, các doanh nghiệp sẽ đồng
hành cùng UEF trong các sự kiện thường niên của Nhà trường như: ngày hội tuyển dụng,
từ giảng đường đến khởi nghiệp,... Thông qua mi liên kết, đại din doanh nghip chia s
v nhng k năng cần thiết cho sinh viên tiếp cn các ngành nghề, tham gia góp ý đổi mi
chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dy ca UEF theo nhu cu doanh nghip
đánh giá thc trng mt mạnh, điểm yếu ca sinh viên hin nay. Cùng với đó, nhà trường
lng nghe, tiếp thu, cùng đánh giá thc trng và tìm ra các gii pháp mi đ phát trin bn
vng mi quan h giữa Nhà trường doanh nghiệp, đổi mi nội dung, chương trình,
phương pháp đào to gn kết, đáp ng nhu cu doanh nghip. T đây sinh viên UEF tiếp
thu được nhiu kiến thc thc tế, được trau di k năng ngh nghip, ng cường kênh kiến
tp, thc tập, mang đến cho sinh viên UEF nhng nn tng tt, to li thế cnh tranh giúp
các bn dng ng tuyn ngay sau khi tt nghiệp, đảm nhn các v trí quan trng ti các
công ty, tập đoàn hàng đầu.
Một trưng hp khác, là hình của Đại hc Công nghip Ni. Năm 2014, Đại
hc Công nghip Hà Ni đã thành lp Trung tâm Hp tác vi doanh nghiệp và đã xúc tiến
cho sinh viên ca trưng tham quan, thc tp ti các doanh nghip có liên kết như: Nissan
Techno, Samsung Vit Nam, Canon Vit Nam, Foxconn, Vinatop, COMA 18. Không
nhng vy, Đại hc Công nghip Hà Ni còn xúc tiến các hoạt đng trao đổi cán b, ging
viên, theo đó giảng viên của trường đến t các Khoa chuyên môn sthi gian ging dy
ti các doanh nghiệp như: Denso Vit Nam, Canon Vit Nam, Pepsico Vit Nam, Phân lân
Văn Đin, Hanacans theo nhu cu doanh nghiệp đặt hàng; đồng thi nhà trường cũng mời
các cán b ca doanh nghiệp như Foxconn, Pepsico Việt Nam, Samsung Vit Nam, Canon
Vit Nam tham gia ging dy tại trường. Theo báo cáo ca Trung tâm Hp tác doanh
nghip Trường Đại hc Công nghip Nội, năm 2017, t l sinh viên sau khi tt nghip
ra trưng có vic làm ngay chiếm khong t 58,6% - 65%, s ng sinh viên có vic làm
sau 01 m tốt nghip chiếm khong 86,9%. Song song vi vic nâng cao chất lượng đào
tạo, Đại hc Công nghip Nội đang chuyển đổi mnh m sang mô hình đào tạo "nhng
gì th trưng s cn", tiếp tc duy trì và m rng hp tác vi trên 2.000 doanh nghip trong
ngoài nước như Panasonic, Samsung, DENSO… Mt s chương trình hợp tác ca
trường đã được Chính ph, bộ, ngành đánh giá cao, như việc hp tác vi Tập đoàn Foxconn
để xây dựng Trung tâm Đào tạo k thut HaUI Foxconn đặt tại trường vi tng mức đầu
gần 5 triu USD, mi năm cung cấp khong t 600- 1000 sinh viên tt nghiệp. Đồng
K YU HI THO KHOA HC
231
thời, Đại hc Công nghip Hà Ni còn một trong điển hình v công tác đào tạo gn vi
xut khẩu lao động và hot đng dch v.
20
Mt s trường đại học, cao đẳng cũng nhưs giáo dc ngh nghip khác trên đa
bàn c nước cũng đang phát triển rt nhiu hình thc hp tác giữa nhà trưng doanh
nghiệp như: hình thức đào to theo hp đồng xu ng hin nay trong hp tác gia c
sở giáo dc ngh nghip vi doanh nghip, thông qua vic thng nht t khâu tuyn
sinh, ni dung, mc tiêu, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đến các nh dy ngh,
các k năng, tiểu k năng cho sinh viên theo đúng ngành ngh doanh nghiệp đặt hàng.
Nhiều trường và doanh nghip phi hợp để sinh viên sau khi hc xong lý thuyết tại trường
được thc hành, thc tp ti doanh nghiệp. Các trưng còn phi hp vi doanh nghip, t
chc cho giáo viên đi thực tế ti các công trình, trc tiếp hướng dn sinh viên ngay ti hin
trưng. Bên cạnh đó, c doanh nghiệp cũng hỗ tr nhà trưng trong việc đầu tư trang thiết
b thc hành, thc tp ngh cho sinh viên; nhiu doanh nghiệp đã trực tiếp đầu trang
thiết b cho các trường học để th đào tạo đưc nhng ngh những trình đ doanh
nghip mong mun như Toyota Việt Nam, Hyundai…
Ngoài s hợp tác trong đào tạo, trưng hc và doanh nghip còn s phi kết hp
trong vấn ngh nghip cho hc sinh, sinh viên. Theo đó, doanh nghiệp s vấn v
nhng công vic, yêu cu ca công vic mà một người lao động cần có để sinh viên có th
la chn ngành/ngh php vi kh năng và sở thích của mình; nhà trưng s vấn,
gii thiu v nhu cu tuyn dng ca doanh nghip, tạo điều kin để sinh viên tiếp cn vi
các cơ hội vic làm sau khi tt nghip.
Bên cnh các kết qu đạt đưc, hoạt động liên kết vi doanh nghiệp trong đào to còn
bc l nhiu hn chế. Th nht, s phi hp giữa nhà trưng doanh nghip chưa thực
s liên tục, chưa phong phú chưa liên kết toàn diện, chưa sự ràng buc cht ch để
đảm bo s hu hiu và hiu qu ca hoạt động liên kết.
Qua kho sát mt s công trình nghiên cu v thc trng mi quan h gia doanh
nghip với sở đào tạo đại hc Vit Nam thi gian qua cho thy, ch 4% doanh
nghip hp tác với các cơ sở đào tạo đại hc trong nghiên cu khoa hc và phát trin công
ngh; 29% doanh nghip tham gia hi tho, tọa đàm, ging dy các sở đào tạo. Hu
hết mi liên kết nhà trường và doanh nghiệp đều xut phát t nhu cầu trước mt, kế hoch
ngn hn ca doanh nghip ch không xut phát t tm nhìn dài hn (78% so vi 22%).
Mức đ hp tác ch yếu “s hiu biết phát triển ban đầu” (214 trong tổng s 493 trường
đại hc các doanh nghiệp ghi “có sự hp tác với”), hoặc “hợp tác ngn hạn” (174
trong tng s 493). Ch 58 47 trường đi học đang lần lượt được coi “đối tác lâu
dài” và “đối tác chiến lược” ca các doanh nghip.
21
20
Phát biểu của PGS.TS. Trần Đức Quý – Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, https://bnews.vn/doanh-
nghiep-nha-truong-cung-dao-tao-nhan-luc-chat-luong-cao/80428.html
21
TS. Vũ Tiến Dũng (2016), Một số giải pháp tăng cường liên kết đào tạo giữa trường đại học và doanh nghiệp, Tạp
chí Lý luận chính trị, số 5-2016
LIÊN KT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIP TRONG VIC GII QUYT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…
232
Th hai, mi quan h giữa nhà trường doanh nghip còn lng lo c v trách nhim
và quyn li, nên trong thc tế, các trưng vn ch yếu đào tạo theo kh năng “cung” của
mình ch chưa thực s đào tạo theo “cầu” của doanh nghip. Thi gian qua, báo chí trong
nước vẫn thường xuyên đưa tin về tình trng: chất lượng đào tạo nhiu ngành ngh ca
Việt Nam chưa đáp ứng đưc yêu cu ca nhà tuyn dng. Sinh viên tt nghip b t chi
tuyn dng sau khi phng vn, thc hin các bài test k năng, tay ngh. Phn ln các doanh
nghip sau khi tuyn dng phi tiến hành đào tạo lại để đáp ứng được nhu cu ca h. Phn
đông các doanh nghiệp Việt Nam chưa thực s tin tưởng vào li ích mang li khi tham gia
vào mi liên kết; nhiu doanh nghip va và nh không chú trọng đến phát trin bn vng
nên ít đầu tư y dựng ngun nhân lc trong dài hn. Chính s thiếu lòng tin ln nhau gia
nhà trường và doanh nghiệp cũng là một nguyên nhân khiến cho mi gn kết gia hai bên
còn lng lo, chắp vá, chưa đến nơi đến chn.
Mt khác, quan nim v thc hc, thc nghim tại các trường hc chưa thực s mnh
m nên vic đào tạo n xa ri yêu cu ca thc tin. Rt nhiu sinh viên gii của trường
khi đi m không đáp ứng được yêu cu ca nhà tuyn dng do thiếu các k năng nghề
nghip cn thiết. Các sinh viên được đánh giá cao v mt tuân th, am hiu thuyết nhưng
thiếu s linh hot, s tinh tế trong x nghip v. Không nhng thế, các trường hc không
có đ và không nm bt thưng xuyên, liên tc các thông tin v nhu cu s dụng lao động
theo tng ngành ngh dẫn đến việc đào tạo còn xa ri yêu cu ca thc tin.
Th ba, doanh nghip chưa được tham gia hoặc tham gia nhưng vi mức độ khiêm
tn khi y dựng chương trình đào tạo. S tham gia đóng góp ý kiến v y dựng chương
trình đào to mt cách chi tiết, thường xuyên gia doanh nghip với nhà trường đến nay
chưa có một trường/cơ sở giáo dc nào thc hiện được. Không nhng thế, s tham gia ca
doanh nghip vào hoạt động đào tạo tại nhà trưng còn hn chế, chưa có chế, chính sách
để thu hút các cán b, nhân viên k năng, tay ngh cao ca doanh nghip tham gia vào
quá trình đào to. Nguyên nhân chính xut phát t mt nhn thức chưa đủ, chưa đúng về
nhu cu gn kết hp tác giữa nhà trường doanh nghiệp, chưa có sự đồng điệu trong
duy, bt ngun t s thiếu thông tin, thiếu hiu biết v li ích thế mnh ca nhau.
Mi quan h giữa nhà trường và doanh nghiệp đang tồn ti dng tiềm năng vì trong ngn
hn, c hai ch th chưa thực s bc thiết, chưa ảnh hưởng ti li ích sng còn ca c
hai phía.
3. MT S GIÁI PHÁP TĂNG NG S GN KT GIỮA CÁC SỞ ĐÀO
TO VI DOANH NGHIP
th nói rng, mi liên kết giữa các cơ sở giáo dục đào tạo vi doanh nghip Vit
Nam hin nay, chưa được các ch th nhìn nhn mt cách thấu đáo, sự liên kết giữa trường
hc và doanh nghip din ra khá hi ht, manh mún, hiu qu chưa cao, hệ quto nên
s mất cân đối v cung- cu nhân lc cht lưng cao.
Kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhp mnh m và tham gia ngày càng sâu vào