LIÊN KT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIP TRONG VIC GII QUYT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…
218
CÁC NN T TÁC ĐNG ĐN KH NĂNG
ĐƯC TUYN DNG CA SINH VIÊN
ThS. Nguyn Hùng Phong
Trung tâm Khi nghiệp, Trường Đại hc Kinh tế TP. H Chí Minh
1. DN NHP
Việc làm cho sinh viên đại hc sau khi tt nghip luôn là mt vấn đề đưc nhiều nước
trên thế gii quan tâm. Mc s ợng sinh viên đại học tăng rất đáng k nhưng không
phi tt c các sinh viên tt nghiệp đại học tìm được nhng công vic có th khai thác hết
k năng kiến thức được trang b. các nghiên cu trên thế giới đã cho rng khong
20% sinh viên tt nghip làm nhng công vic thấp hơn mức độ kiến thc, k năng trình
độ được trang b và h thc hin nhng công vic ch cần có trình độ tt nghip ph thông
trung hc (Li và các cng s, 2006).
Vậy thì điều to nên kh năng tìm kiếm việc làm cao cũng như tìm kiếm nhng
công việc đúng chuyên môn được đào tạo là mt vấn đề được đặt ra. Kết qu t các nghiên
cứu đã chỉ ra k năng cần thiết cho công vic là mt trong nhng nhân t quan trng quyết
định kh năng được tuyn dng ca sinh viên (Lievens các cng s, 2012; Hitt các
cng s, 2001) chính nhng k năng này của người lao động s to duy trì li thế
cnh tranh bn vng ca t chức. Do đó tạo mt nhn thc sâu sc v các k năng cn
thiết của người lao đng thích ng vi yêu cu ca nhng nhà tuyn dng mt yêu cu
thiết yếu của các trường đại hc trong vic cung cp ngun nhân lc có cht lưng và qua
đó nhằm làm gim t trng sinh viên tt nghiệp đại hc phi m công vic ca nhng
người bc thấp và đảm bo cho những người thuê lao đng có th tuyn dng nhng lao
động đầy đủ các k năng cần thiết giúp cho t chc thành công trong nn kinh tế da
vào tri thức. Hơn thế na còn góp phn gim khong cách gia yêu cu ca nhà tuyn
dng vi những gì mà các trường đại học đã đào tạo (McKinsey, 2012) t đó làm tăng cao
kh năng được tuyn dng.
Kh năng được tuyn dng cn được nhìn nhn một góc độ đa dạng t nhiều đi
tác hữu quan trong quá trình đào to chng hn như các đơn vị xét tuyển đầu vào ca các
trường đại hc (Moy, 2006); các giảng viên (Aistrich, 2006) c đơn v tuyn dng
(Finch các cng s, 2012). Nhiu nghiên cứu đã khẳng định rng các yếu t tác động
đến kh năng đưc tuyn dng ca sinh viên bao gm đ tui (Van der Heijden các
cng s, 2009), danh tiếng thương hiệu của trường đại hc (Tas Ergin, 2012;
Alessandri và các cng s, 2006), kinh nghim công vic của sinh viên trưc khi tt nghip
(Gault et các cng s, 2010). Tuy nhiên, mt trong nhng nhân t quan trng nht tác
K YU HI THO KHOA HC
219
động mạnh đến kh năng được tuyn dng ca sinh viên chính là các kiến thc và k năng
được trang b trong quá trình hc tp. Các nhân t c th tác động đến kh năng được tuyn
dng ca sinh viên tt nghiệp đại hc s được phân tích chi tiết trong bài viết này.
2. CÁC NHÂN T QUYT ĐNH KH NĂNG ĐƯC TUYN DNG
Kh năng được tuyn dng mt khái nim đa hướng bao gm: kh năng đảm bo
an toàn cho công việc đầu tiên, kh ng chuyển đổi các v trí công vic trong cùng mt
đơn vị, và kh năng đưc tuyn dng t đơn v mi (Hillage and Pollard, 1998. Kh năng
này có th được phân tích theo hai cấp độ (Bhaerman and Spill, 1988). Cấp độ th nht
xem xét các yếu t đặc thù gn lin vi nhân to nên kh năng được tuyn dụng cao như
k năng lắng nghe, viết và kết qu hc tp. Cấp độ th hai bao hàm nhng nhân t bc cao
như kỹ năng mềm và k năng chuyên môn. Các kỹ năng bậc cao này có th chia thành các
nhóm: (i) kiến thc v th trường lao động, các sáng kiến, ngh nghip chuyên môn; (ii)
các k năng cơ bản có được qua đào tạo như truyền thông, phân tích bin lun; và (iii)
các k năng đặc thù liên quan đến công việc đó (Bhaerman Spill 1988). Bên cạnh nghiên
cu ca hai tác gi u trên, nhiu nghiên cu khác trên thế gii v nhng nhân t tác động
đến kh năng được tuyn dng của sinh viên đã ch ra 5 nhóm nhân t tác động đến kh
năng được tuyn dng ca sinh viên: k năng mm, gii quyết vấn đề, các k năng chuyên
môn liên quan đến công vic, kinh nghim làm việc trước khi tt nghip và danh tiếng ca
trường đại hc (Finch, 2012).
c k năng mềm
K năng mềm dng k năng tạo nên s thích ng với môi trường m vic. Nếu
như các kiến thức liên quan đến lĩnh vc chuyên môn thưng có tính hc thut c th
thì k năng mềm nh cht phi hc thut (non-academic skill). Các nghiên cu trên thế
giới đã phát hiện ra nhng dng k năng mềm tác động đến đến kh năng được tuyn dng
thưng bao gm: truyn thông bằng văn bn (Ariana, 2010; Graham cng s, 2010;
Andrews Higson, 2008; Gardner các cng s, 2005); truyn thông bng li nói (Gray,
2010; Gardner, 2005); lng nghe (Cooper, 1997; Goby và Lewis, 2000), tính chuyên
nghip trong công việc, (Ashton, 2011; Mat and Zabidi, 2010), tương tác nhân m
việc theo đội hiu qu mt trong nhng nhân t quan trng to nên kh năng được
tuyn dng (Wellman, 2010; Borghans và các cng s, 2008).
Bng các nghiên cứu định tính cũng nđịnh lượng, các k năng mm bao gm k
năng truyền thông bng li nói; k năng truyền thông bằng văn bản; k năng lắng nghe;
tính chuyên nghip trong công vic và kh ng tương tác cá nhân.
K năng gii quyết vn đ
Gii quyết vấn đmột năng lực đòi hỏi hàm lượng tri thc và nhn thc bc cao
mt ch báo cho kết qu thc hin công việc trong c lĩnh vực ngh nghip khác nhau
(Schmidt và Hunter, 2004) và nó đóng vai trò quan trọng trong vic to nên kh năng được
LIÊN KT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIP TRONG VIC GII QUYT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…
220
tuyn dng (Reid Anderson, 2012; Stiwne Jungert, 2010; Wellman, 2010). mt
dng k năng nhận thc bc cao cho n tính cht phc tạp đòi hỏi tng cá nhân phi
có kh năng phán đoán, phân tíchtổng hp và không th nào áp dng theo l trình hay
mt cách y móc (Halpern, 1998). K năng này được hình thành t vic tích hp mt
chuỗi các năng lực như duy phân tích cn trng (Reid Anderson, 2012; Halpern,
1998), sáng to (Kilgour and Koslow, 2009; Halpern, 1998), k năng lãnh đạo (Conrad and
Newberry, 2012) ng lực điều chỉnh để thích ng (Jabr, 2011; Barr các cng s,
2009).
Các k năng thuộc nhóm k năng giải quyết vấn đề gm có k năng tư duy phân tích
cn trng (critical thinking), k năng duy sáng tạo, k năng lãnh đạo, k năng điều
chỉnh để thích ng.
Các k năng chuyên môn liên quan đến công vic
Các k năng chuyên môn liên quan đến công vic, bao gm k năng chuyên môn để
thc hin công vic c th d như kỹ năng kỹ thut, s dng các phn mm (Rosenberg
các cng sự, 2012) đóng vai trò rất ln trong vic to ra kh năng được tuyn dng
ca sinh viên (Huang Lin, 2011; Laker Powell, 2011; Bhaerman Spill, 1988).
Nhưng k năng thuộc nhóm y được xác định chính năng lc thc hin công vic, k
năng chuyên môn liên quan đến công vic và kiến thc v vic s dng các phn mm.
Có th nói nhng k năng này sẽ phát đi một tín hiệu đến những người thuê lao động
rng mt sinh viên mi tt nghiệp đã có sự thông tho c th v một nh vực th thc hin
công việc trong lĩnh vc đó (Bhaerman Spill, 1988). Cn nhn thc rng các k năng
chuyên môn liên quan đến công việc có tính đặc thù ca ng cảnh hơn so vi k năng mm
và k năng gii quyết vấn đề d nk năng chuyên môn về công ngh ca mt k
lp trình s khác vi k năng chuyên môn của mt nhà phân tích kinh doanh.
Các kinh nghim công việc trưc khi tt nghip
Mi quan h gia kinh nghiệm trước khi tt nghip ca sinh viên kh năng
được công việc đã đưc nghiên cu trên mt phm vi rng thi gian lâu dài (Hopkins
các cng s, 2011; Gault các cng s, 2010; Callanan Benzing, 2004). Kinh
nghim công việc trước khi tt nghiệp đến t hội hc tp tri nghim thc tế qua các
chương trình đào tạo hp tác gia doanh nghiệp nhà trường, t các chương trình thực
tp ngh nghip và t công vic bán thời gian mà sinh viên đã làm khi đang hc. Nh vào
quá trình hc tp t tri nghim này, s t tin v chuyên môn s hình thành, và đến lượt nó
s tạo ra hội cao v kh năng được tuyn dng (Overton các cng s, 2009; Brown
các cng sự, 2003). Hơn thế na, kinh nghim m việc trước khi tt nghiệp đảm bo
cho sinh viên phát trin các k năng nói chung thông qua việc tri nghim vi nhng thách
thc và ng dng lý thuyết trong thế gii thc (Gabris và Mitchell, 1989). Các nghiên cu
đã khẳng định hai b phn liên quan thuộc nhóm y tác động tích cc đến kh năng
được tuyn dng chính kinh nghim thc tế trong công vic s t tin vào ngh nghip.
K YU HI THO KHOA HC
221
Danh tiếng của trường đại hc
Danh tiếng của trường đại học có tác động rất đáng kể đến góc nhìn và mi quan tâm
ca các nhà tuyn dụng, ngưi ra chính sách và nhng t chc khoa hc hàn lâm. Kết qu
t các nghiên cu cho thy s thu hút sinh viên to cm nhn tích cc cho h đến t
hình nh ca t chức đào tạo (Pampaloni, 2010); thương hiu (Bennett và Ali-Choudhury,
2009; Judson các cng s, 2008); kết qu xếp hạng đại hc (Capobianco, 2009) cu
trúc chương trình (Sauer and O’Donnell, 2006).
Danh tiếng của trường đại hc phn ánh mc đ được tôn trng của trường đó từ các
đối tác hu quan (Deephouse Carter, 2005; Dalton Croft, 2003). Các minh chng
khẳng định rng danh tiếng của trường đi hc c th (ví d như Harvard) hay mt nhóm
trưng (ví v như top Ivy của các trường đại hc ti Hoa K) th làm tăng khả năng
được tuyn dng ca sinh viên xut phát t các trưng này (Chevalier and Conlon, 2003).
Thc tin nghiên cứu đã cho thấy mi quan h dương tích cực gia danh tiếng trường
đại hc và kh năng có được công vic ca sinh viên.
Mi quan h gia danh tiếng ca trường đại hc vi kh năng có được công vic ca
sinh viên th đưc xem xét ba cấp độ: danh tiếng bn thân đơn vị đến t kết qu xếp
hạng đại hc (Alessandri các cng s, 2006; Capobianco, 2009); danh tiếng ca các
chương trình đào to (McGuinness, 2003); kết qu hc thut ca sinh viên (ví d điểm
bình quân). C ba mức độy kết hp li s làm tăng kh năng được tuyn dng ca sinh
viên (Ng và các cng sự, 2010). Đây chính là ba yếu t đo lưng danh tiếng khoa hc ca
trường đại hc.
Tóm li kết qu nghiên cu t nhiu tác gi trên thế giới đã khẳng định 17 yếu t
quyết định kh năng được tuyn dng của sinh viên đại hc sau khi tt nghip nhng yếu
t này có th đưc tp hp thành 5 nhân t (factor). Tt c các nhân tyếu t này cũng
như mối quan h ca chúng đến kh năng được tuyn dng có th minh họa theo sơ đ 1.
LIÊN KT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIP TRONG VIC GII QUYT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…
222
3. C KHUYN O ĐỂ NG KH NĂNG HỘI VIC M CHO SINH VIÊN
Kết qu t các nghiên cu trên thế gii cho thy 17 yếu t làm tăng hội được
tuyn dng của sinh viên đã được gom li thành 5 nhân t da trên nghiên cu nhân t
khám phá (Finch, D.J., 2013) trong đó k năng mềm k năng giải quyết vấn đề được
đánh giá cao hơn k năng chuyên môn cũng như bn thân kinh nghim công vic ca sinh
viên và danh tiếng của trường, mt s khuyến cáo được đưa ra nhằm h tr cho sinh viên
tăng cơ hội có đưc vic làm như sau
3.1. Cn thc hiện các chương trình nghiên cứu định tính định lượng v các
nhân t quyết định kh năng được tuyn dng của sinh viên các trường đại học trên địa bàn
TP.HCM thuộc hai lĩnh vực khoa hc hi t nhiên để phát hin xem còn nhng
nhân t nào đưc b sung bên cnh 17 nhân t y. Trên nn tng kết qu t nghiên cu
định tính, các nghiên cứu định lượng s được tiến hành tiếp theo nhm khẳng định các nhân
t này. Bên cạnh đó các nghiên cứu này cần xác định tm quan trng ca các nhân t trong
việc đưa ra quyết đnh tuyn dng.
3.2. Phát trin các k năng mềm: Trong các nghiên cứu trước đây 5 yếu t thuc k
năng mềm được phát hin nhng yếu t tm quan trng nht (Finch, 2012; Chamorro-
Premuzic, 2010) m ng khả năng cnh tranh ca sinh viên trong vic tìm kiếm vic
làm. Nếu nhng nghiên cu thc tin ti TP.HCM vn cho phép khẳng định các yếu t
thuc k năng mềm vn đóng vai trò quan trng thì cn tích hp chúng vào các môn hc
hay tách ra thành mt môn học trong chương trình đào tạo s được thc hiện tùy theo đặc
thù ng cnh ca từng trường. K năng giải quyết vấn đề hầu như tm quan trng
ln và ch đứng sau k năng mềm t góc nhìn ca nhà tuyn dng có l vì nó là mt nhân
t d báo tt cho kết qu thc hin của người lao động (Schmidt and Hunter, 2004). Đ
tăng cường k năng y cho sinh viên, các kiến thc nn tảng như duy phân tích cẩn
trọng (critical thinking), duy sáng tạo, k năng lãnh đạo, k năng tự điều chỉnh để
thích ng với môi trường cần được gii thiu trình bày cho sinh viên theo hình thc tích
hp vào các môn hc thông qua cách thc ging dạy hướng v gii quyết tình hung
cần được tăng cường trong các trường hc.
3.3. Trin khai các hoạt động hc tp t tri nghim: các hot đng hc tp t tri
nghiệm được tiến nh thông qua giai đoạn thc tp ngh nghip ca sinh viên (internship).
Để tăng hiệu qu ca hoạt động thc tp ngh nghip cần có chương trình hợp tác gia các
đơn vị s dụng lao động (là các doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước, các t chc s dng
lao động tùy theo ngành ngh được đào tạo s đưa sinh viên thực tập đến nơi phù hợp) vi
các trường đại hc trong vic phác thào mt tha thun hp tác dài hạn và hàng năm đặt ra
các ch tiêu yêu cầu để các khoa lên kế hoch đưa sinh viên thc tp tri nghim ngh
nghip. Tinh thn ca nhng chương trình hp tác y chính đôi bên cùng li (win-
win solution) cho nên các đơn vị nhn sinh viên thc tp có th s dng mt lc lưng lao
động tm thi thc hin các nghiên cu gii quyết vấn đề thc tế của đơn vị ngược