LIÊN KT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIP TRONG VIC GII QUYT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…
142
MT S HÌNH THC LIÊN KT GIA S ĐÀO TO VÀ
DOANH NGHIP TRONG BI CNH HI NHP
ThS. Quách Đức Tài
Trường Đại hc Khoa hc Xã hội và Nhân văn TP.HCM -
Công ty TNHH Sn xut First Solar (Vit Nam)
ThS. H Th Ánh Tuyết
Trưởng phòng Quan h Doanh Nghip,
Trường Đại học Sư phạm K thut TP.HCM
Trong sự phát triển của nền kinh tế theo xu hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa
cùng với những bước tiến nhanh vượt bậc của nền giáo dục trong những m gần đây,
vấn đề hợp tác giữa nhà trường doanh nghiệp ngày càng được quan m sâu sắc. Đặc
biệt ngay từ những công tác tuyển sinh đầu tiên, các nhà tuyển dụng đã xu hướng
hướng các thí sinh của mình đến với những doanh nghiệp. Theo đó, các doanh nghiệp cùng
tham gia vào quá trình giảng dạy. Các quy định hợp c đào tạo chỉ rõ trách nhiệm của các
bên để quá trình hợp tác này ngày càng đi vào thực chất và có hiệu quả.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thế giới hiện nay, hình thức hợp tác đào tạo giữa doanh nghiệp với các s
đào tạo chuyên nghiệp là các trường đại học, trường cao đẳng, trường nghề đã trở nên phổ
biến và là tất yếu, đặc biệt ở các nước phát triển.
Việt Nam, hình thức đào tạo sinh viên chủ yếu vẫn áp dụng theo phương thức
truyền thống, tức nhà trường hay sở đào tạo tự y dựng chương trình đào tạo
sinh viên khi ra trường, được gửi tới các doanh nghiệp để làm việc. Vấn đề đặt ra là mặc
dù các sinh viên có kết quả học tập rất xuất sắc nhưng vẫn không đáp ứng ngay được nhu
cầu từ phía doanh nghiệp. Nói cách khác các doanh nghiệp cần đào tạo bổ sung, đào
tạo lại đối với sinh viên trước khi sinh viên cơ hội làm việc chính thức tại doanh nghiệp
tổ chức.
Những m gần đây, qtrình hội nhập đã tác động rất lớn đến nhiều mặt kinh
tế - hội của đất nước. Việc cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á được thành lập vừa
qua đã tạo ra xu hướng dịch chuyển lao động một số ngành nghề giữa các quốc gia và tạo
ra sự cạnh tranh với lao động trong nước. Để nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh
của lao động Việt Nam trên thị trường lao động trong ngoài nước cần sự nỗ lực từ
nhiều phía, trong đó có vai trò quan trọng của các cơ sở đào tạo. Sự gắn kết của các cơ sở
đào tạo với các doanh nghiệp sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong bối
K YU HI THO KHOA HC
143
cảnh hội nhập.
Bài viết sẽ tập trung trả lời những câu hỏi sau: Tình hình nhu cầu hợp tác giữa cơ sở
đào tạo doanh nghiệp hiện nay như thế nào? sao lại cần thiết thúc đẩy hợp tác giữa
nhà trường và doanh nghiệp trong phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam? Các hình thức
liên kết hiệu quả giữa các sơ sở đào tạo và doanh nghiệp hin nay là gì?
2. HIỆN TRẠNG NHU CẦU SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC LIÊN KẾT GIỮA
SỞ ĐÀO TẠO DOANH NGHIỆP TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
TUYỂN DỤNG
2.1. Hiện trạng nhu cầu hợp tác giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp
Trong bối cảnh hiện nay, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và sinh viên có mối liên hệ về
mặt lợi ích khá chặt chẽ. Mỗi bên sẽ có được những lợi ích của riêng mình thông qua mối
quan hệ hợp tác giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập hiện nay.
Qua một số công trình nghiên cứu cho thấy, hiện có trên 80% doanh nghiệp quan tâm
đến việc y dựng knăng cho sinh viên trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp, khoảng
30% - 35% doanh nghiệp tuyển dụng sinh viên vừa tốt nghiệp và chỉ có khoảng 4% doanh
nghiệp hợp tác với nhà trường trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Việc liên kết đào
tạo giữa các trường đại học doanh nghiệp mối liên kết xuất phát từ lợi ích của cả 2
bên. Các trường và cơ sở đào tạo luôn muốn đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu
của xã hội, trong đó có các doanh nghiệp. Nhu cầu của thị trường lao động rất đa dạng và
nhiều biến động. Điều này sẽ tác động rất lớn đến những sinh viên vừa tốt nghiệp khi muốn
tìm cho mình một công việc phù hợp. Trên thực tế, các nhà tuyển dụng luôn đòi hỏi sinh
viên ra trường phải năng lực chuyên môn kinh nghiệm làm việc thực tế. Điều này
dẫn đến thực trạng sinh viên vừa tốt nghiệp, chưa có kinh nghiệm sẽ không đáp ứng được
nhu cầu của doanh nghiệp rơi vào tình trạng thất nghiệp. Trên thực tế, không thể đánh
giá chất lượng đào tạo của nhà trường dựa trên thực trạng sinh viên ra trường có tìm được
việc m hay không, bởi lẽ trường đại học danh tiếng, triển vọng, nhưng vẫn không tránh
khỏi tình trạng sinh viên thất nghiệp nhiều. Như vậy, vấn đề đặt ra là các cơ sở đào tạo cần
phải nắm bắt được nhu cầu của thị trường tuyển dụng việc làm đó chính các doanh
nghiệp là cầu nối thông tin, cung cấp cho các trường nhu cầu thị trường đang cần. Có như
vậy, các trường mới có thể định hướng được phương thức đào tạo cho thực sự phù hợp và
đáp ứng yêu cầu thực tế. Về phía các doanh nghiệp, để thể phát triển công việc kinh
doanh thì trước hết cần phải đội ngũ lao động chất lượng. Việc tìm kiếm được đội ngũ
chất lượng là một vấn đề quan trọng với các doanh nghiệp. Nếu các trường đại học có thể
cung cấp cho doanh nghiệp được những sản phẩm đào tạo đáp ứng đúng nhu cầu thì đối
với doanh nghiệp là điều lý tưởng nhất. Chính vì vậy, việc liên kết giữa các trường đại học
và doanh nghiệp là sự tất yếu, mang lại lợi ích cho cả nhà trường và doanh nghiệp.
LIÊN KT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIP TRONG VIC GII QUYT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…
144
2.2. Sự cần thiết của việc thúc đẩy hợp tác giữa sở đào tạo doanh nghiệp
trong công tác đào tạo và tuyển dụng tại Việt Nam
Nn kinh tế nước ta đang trong quá trình tái cơ cấu, chuyển đổi mô hình tăng trưởng
theo chiu sâu, bn chất thay đổi động lc của tăng trưởng kinh tế, tăng năng suất
lao động, tăng hiệu qu s dng các ngun lực. Quá trình tái cấu, chuyển đổi mô hình
tăng trưởng đòi hỏi phi có ngun nhân lc có chất lượng cao: được đào tạo bài bn, có k
năng làm việc. Tuy nhiên, theo T chức Lao động quc tế (ILO), chưa đến 20% lực lượng
lao đng ca Việt Nam đưc đào tạo chuyên môn và nhng k năng được trang b thưng
không phù hp với đòi hỏi ca th trưng.
Bên cạnh đó, trong xu thế hi nhp quc tế ngày càng sâu rộng nhiện nay, cnh
tranh din ra ngày càng gay gt, s chuyn dch nguồn lao động giữa các nước mt thách
thc lớn đi vi các doanh nghip nn kinh tế Việt Nam nói chung. Để ng cao năng
lc cnh tranh, các doanh nghip luôn mong mun y dng được lc lượng lao động
mạnh. Trong khi đó, các trưng s mệnh đào tạo cung cp ngun nhân lc chất lượng
cao, đáp ng nhu cầu lao động ca doanh nghip xã hội. Như vy, v mt thuyết,
doanh nghiệp nhà trưng rt cần “hợp tác” trong công tác đào tạo s dng ngun
nhân lc, qua đó tận dụng đưc thế mnh ca nhau.
Theo kinh nghim ca các nước phát trin, quan h hp tác gia các cơ sở đào tạo và
doanh nghip là yếu t ct lõi trong vic xây dng h thng giáo dc gn lin yêu cu thc
tiễn, đáp ng tốt hơn nhu cu ca xã hi. Các nghiên cu gần đây đều cho thy, mi quan
h gia sở đào tạo doanh nghip mang li nhiu li ích trc tiếp cho c hai bên
cho hi. Tuy nhiên, Vit Nam, vic hp tác gia sở đào tạo và doanh nghip còn
nhiu hn chế. Hu hết các doang nghiệp đang đóng vai trò "săn bắt" hơn "nuôi trồng"
ngun nhân lực trong tương lai. Hình thức hp tác ph biến hin nay là: tuyn dng trc
tiếp t cơ sở đào tạo, mt s doanh nghip tạo điu kin cho sinh viên làm thêm, thc tp.
Rào cn ln nht ca hợp tác sở đào to và doanh nghip ti Vit Nam hin nay là
s thiếu ht thông tin t c hai phía. Bên cnh đó, phần ln các hoạt động hợp tác đều xut
phát t các mi quan h nhân gia cán b, giảng viên trong sở đào tạo với đại din
doang nghip, làm gim tính bn vng chuyên nghip trong qun , t chc các hot đng.
3. MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC LIÊN KẾT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH
NGHIỆP TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TUYỂN DỤNG ĐÁP ỨNG NHU
CẦU HỘI NHẬP
Nhà trường, doanh nghiệp sinh viên đều nhận thức được sự cần thiết và vai trò của
việc hợp tác. Vấn đề ở đây là tìm ra một phương thức hợp tác hợp lý, làm sao để việc hợp
tác có thể mang lại lợi ích thiết thực cho các bên. Qua quá trình khảo sát các mô hình hợp
tác của một số trường đại học, cao đẳng, các sở đào tạo trên địa bàn TP. Hồ Chí
Minh, cũng nm hiểu kinh nghiệm của một số trường đại học nổi tiếng trên thế giới như
K YU HI THO KHOA HC
145
Đại học Cornell (Hoa Kỳ), Đại học Stenden (Lan), việc hợp tác với doanh nghiệp
trong công tác đào tạo sinh viên đáp ng nhu cầu hội nhập thể thực hiện theo một số
phương thức hợp tác từ 2 phía như sau:
3.1. Về phía doanh nghiệp
Thứ nhất, doanh nghiệp vấn và tham gia xây dựng chương trình đào tạo cùng
sở đào tạo: trong quá trình phát triển chương trình đào tạo, doanh nghiệp sẽ tư vấn cho nhà
trường về các yêu cầu của doanh nghiệp đối với sinh viên cũng như c xu hướng mới nhất
của thị trường doanh nghiệp đang hoạt động. Đồng thời, tham gia vào quá trình thiết
kế chương trình, lồng ghép được những yêu cầu cần đạt được của người lao động vào trong
các chương trình đào tạo. Từ đó, cơ sở đào tạo có căn cứ để xây dựng chuẩn đầu ra của các
chương trình đào tạo.
Th hai, doanh nghip phi hợp nhà trường trong công tác đào tạo sinh viên: đối vi
quá trình đào tạo, các cơ sở đào tạo có thể yêu cầu hỗ trợ từ phía doanh nghiệp trong công
tác đào tạo của mình, chẳng hạn như tổ chức hội thảo, giao lưu giữa doanh nghiệp với sinh
viên, mời các doanh nhân nói chuyện thực tiễn hay giảng dạy một số chương thực hành,
tham gia hướng dẫn khóa luận… nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tìm hiểu về thực tiễn
hoạt động kinh doanh. Qua các buổi trao đổi này, các bạn sinh viên đam có thể m hiểu
thêm hoặc phát triển những nghiên cứu sau này, doanh nghiệp cũng hội quảng bá,
giới thiệu cũng có thể tuyển chọn được được ứng viên tiềm năng, tâm huyết. Bên cạnh
đó, nhà trường còn thể tăng cường tiếp nhận phản hồi từ các nhà tuyển dụng về chất
lượng sinh viên tốt nghiệp để có các điều chỉnh, cải tiến phù hợp và kịp thời.
Th ba, doanh nghip h tr sinh viên s thc tp: hoạt động thực tập rất quan
trọng đối với sinh viên nhà trường, không chỉ giúp sinh viên củng cố, ứng dụng kiến
thức đã học còn phát triển kỹ năng, làm quen với môi trường doanh nghiệp hòa nhp
tt với môi trưng làm việc trong tương lai. Để phát huy lợi ích của loại hình đào tạo này,
doanh nghiệp nên đưa ra yêu cầu, nhiệm vụ mà sinh viên cần làm, công khai tiêu chí đánh
giá, thông báo kết quả thực tập của sinh viên cho nhà trường. Phía nhà trường cũng hỗ tr
thông o những yêu cầu, mục tiêu thực tập cho doanh nghiệp để doanh nghiệp thể điều
chỉnh nội dung thực tập sao cho phù hợp, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên
trong việc ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.
Thứ tư, doanh nghiệp trao học bổng tài trợ cho sinh viên xuất sắc: doanh nghiệp
thể kết hợp với nhà trường để xây dựng chính sách “ươm mầm tài năng”, “xây dựng
nhân sự nòng cốt tương lai cho doanh nghiệp” thông qua các các hoạt động tài trợ, trao học
bổng cho sinh viên tài năng, sinh viên nghèo hoặc trao các giải thưởng khuyến khích sinh
viên học tập, nghiên cứu khoa học cho những sinh viên xuất sắc. Đây cũng là hoạt động có
ý nghĩa và hiệu quả nhất để thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Thứ năm, doanh nghiệp tham gia các hoạt động khác cùng cơ sở đào tạo: ngoài các
hoạt động trên, các doanh nghiệp thể đóng góp vào qtrình đào tạo sinh viên thông
LIÊN KT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIP TRONG VIC GII QUYT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…
146
qua các hoạt động như: đóng góp vào quỹ khuyến học, tham gia các hoạt động của nhóm
các doanh nghiệp/tổ chức hợp tác với nhà trường, cùng nhà trường đánh giá sinh viên…
3.2. Về phía cơ sở đào tạo
Cùng với phương thức hợp c từ phía doanh nghiệp, các sở đào tạo thể thúc
đẩy mối quan hệ hợp tác thông qua các hoạt động như sau:
Th nht, s đào tạo qung hình nh cho doanh nghip: các cơ s đào tạo có
th đưa các thông tin về doanh nghp ti sinh viên v hội thc tp, thông tin tuyn dng,
các hot đng xã hi, kết ni cộng đồng,
Th hai, sở đào to h tr tuyn dng ngun nhân lc cho doanh nghip: hàng
năm, các doanh nghiệp đều nhu cu v tuyn dụng lao động, lao động thi v. vy,
các sở đào to th h tr các doanh nghip trong việc đưa thông tin đến sinh viên
hoc gii thiu sinh viên vào làm vic, thc tp ti doanh nghip.
Thứ ba, nhà trường thể đào tạo nhân sự cho doanh nghiệp, vấn hoặc chuyển
giao kết quả nghiên cứu: đâyhình thức hợp tác quan trọng đã được thực hiện thành công
các nước phát triển. Tại Việt Nam, các trường phối hợp đào tạo nhân sự cho các doanh
nghiệp ngày càng nhiều, đặc biệt các tập đoàn kinh tế lớn. Tuy nhiên, các chương trình
vấn, chuyển giao kết quả nghiên cứu vẫn còn hạn chế, chưa được các bên liên quan quan
tâm, nhận thức đầy đủ đầu xứng đáng, các giảng viên còn hạn chế tham gia vấn
cho doanh nghiệp.
Ngoài ra, các cơ sở đào tạo có thể cung cấp thông tin và tài liệu về các chương trình,
các hoạt động giáo dục đào tạo của nhà trường; đào tạo sinh viên theo yêu cầu của doanh
nghiệp kết hợp với chương trình đào tạo của nhà trường; tạo điều kiện cho doanh nghiệp
tiếp cận với các tài liệu nghiên cứu về chuyên ngành; cập nhật các xu hướng mới nhất trong
khu vực và trên thế giới cũng như tạo điều kiện tốt nhất cùng hợp tác đào tạo thực hành đối
với sinh viên.
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Để tăng cưng s hp tác gia trường đại hc và doanh nghip, c doanh nghip
cơ sở đào tạo cn nhn thc rõ ràng v nhng li ích và giá tr gia tăng mà s hp tác này
mang li. Quan h hp tác gia sở đào tạo doanh nghip quan h mang tính hu
cơ, trong một thc th thng nht nhm đạt được li ích chung và phát huy được thế mnh
ca nhau ch không phải đơn thuần mt chiu hay truyn thng ch là cung cp hc bng,
nơi thực tp.
Để quá trình đào tạo chất lượng cao, tạo ra nguồn nhân lực năng lực đáp ứng
nhu cầu của xã hội, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập hiện nay, việc hợp tác giữa các doanh
nghiệp và cơ sở đào tạo là một tất yếu đặt ra, việc lựa chọn mô hình hợp tác trong việc đào
tạo thực hành hợp sẽ tạo ra tính hiệu quả trong công tác đào tạo nói chung của ntrường