K YU HI THO KHOA HC
165
MI QUAN H GIA SINH VIÊN NHÀ TRƯNG
DOANH NGHIP TRONG THC TP VÀ TUYN DNG
ThS. Phm Th Qunh Ny
H thng Siêu Th Vinmart Tập đoàn Vingroup
Trên thc tế, mi quan h Sinh viên Nhà trường - Doanh nghip là vấn đề “chưa
th gp nhau” trong đào tạo tuyn dụng đã trở thành m điểm thu hút s quan tâm.
Thc trng hiện nay sinh viên ra trưng không việc làm trong khi đó doanh nghiệp li
thiếu ngun nhân lc tay ngh, không tuyển được nhân s phù hợp. Để gii quyết s
mt cân bng y thì vic liên kết gia Nhà trường và Doanh nghip là nhu cu thiết yếu.
Doanh nghip cho rng, sn phm “đầu ra” của Nhà trường chưa đạt yêu cầu, chưa thể s
dng hết và s dng ngay, phải đào tạo và tái đào tạo. Thế nhưng Nhà trường li cho rng,
Doanh nghip còn thiếu trách nhiệm đối vi ngun lc h s s dụng trong tương lai.
Ti sao Doanh nghiệp không đầu ngay khi Sinh viên còn ngồi trên ghế giảng đưng,
cùng Nhà trưng y dựng chương trình đào tạo chun đầu ra, thuyết đi cùng với thc
hành gn lin vi thc tin.
Bên cạnh đó, hằng năm các trường đều triển khai các đề tài nghiên cu gn kết vi
các s sn xut kinh doanh, cung ng dch vụ… thế nhưng, nhiu Doanh nghip vn
loay hoay trên l trình tìm kiếm công c, giải pháp đ ci tiến quy trình qun lý, nâng cao
năng suất, đổi mi công ngh.
Mặc Nhà trường đã t lâu luôn thy mức đ cn thiết, tm quan trng mt
chương trình đào tạo gn kết gia lý thuyết thc hành - ng dng thc tiễn. Cũng thường
xuyên t chc các hi tho, tọa đàm nhưng còn hình thức, “khẩu hiệu”, chưa thực s
gn kết.
Vì sao Sinh viên - Nhà trường - Doanh nghiệp “chưa thể gặp nhau” trong đào to và
tuyn dụng? Để gii bài toán y cn s đầu nghiên cứu, gii quyết ct lõi vn đề.
Đứng góc nhìn Doanh nghip, tôi tham gia mt s ý kiến như sau:
VỚI NHÀ TRƯỜNG
Sứ mạng của Nhà trường đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chuyên nghiệp ở nhiều
trình độ, đủ năng lực tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất trong điều kiện hiện tại
và thích nghi nhanh chóng với sự đổi mới của công nghệ trong tương lai.
Hiện nay các trường Đại Học đã nhiều n lc và dành nhiu quan tâm cho việc đổi
mới chương trình đào to nâng cao chất lượng đào tạo mt cách toàn diện; tăng cưng
cơ sở vt cht phc v nghiên cứu và đào tạo; đẩy mnh vic liên kết vi các doanh nghip
LIÊN KT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIP TRONG VIC GII QUYT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…
166
trong đào tạo tuyn dụng. Nhà trường đã cử nhiều đoàn cán bộ, ging viên, sinh viên
đến tham quan, thc tp, kiến tp ti các doanh nghip; các b môn, khoa trong toàn trường
đã tổ chc các bui hi tho, tọa đàm để ly ý kiến phn hi t các doanh nghip.
Vi cu Sinh viên:
Cn t chc các bui gp mặt trao đổi hay có th t chc hi tho mi Cu Sinh viên
để giải đáp và bổ sung cp nhật cho chương trình đào tạo:
- Nhng thun lợi và khó khăn của sinh viên sau tt nghiệp có xin được vic làm hay
không ?
- Nhng k năng và kiến thc nào sinh viên đi làm sau khi tt nghip chưa đáp ng
nhu cu thc tế ca công vic?
- Trình độ ngoi ng tin học được đào tạo tại Trường đáp ng được nhu cu
thc tế ca công vic hay không ?
- Nhng hc phn nào không cn thiết nên loi b khỏi chương trình?
- Nhng hc phn nào cn thiết nên b sung vào chương trình?
- Nhng hc phn nào cần điều chnh v: nội dung, phương pháp, thời lượng, phương
pháp kiểm tra đánh giá, số ng tín ch, % lý thuyết, thực hành…?
- Trin khai hc k doanh nghip thế nào cho kh thi và hiu qu?
Vi Doanh nghip:
Cũng cần t chc các bui gp mặt trao đổi hay th t chc hi tho mi các Doanh
nghiệp để góp ý xây dựng cho chương trình đào tạo:
- Nhng kiến thc và k năng cần có ca sinh viên khi xin vic là gì?
- Mức độ đáp ứng ca sinh viên mi tt nghip so vi yêu cu ca Doanh nghiệp như
thế nào?
- Những khó khăn và thuận li doanh nghiệp thường gp khi tiếp nhận sinh viên đến
thc tp tại đơn vị là gì?
- Nhu cầu đào tạo và tái đào tạo theo yêu cu ca Doanh nghip?
- Gii pháp kết hp giữa Nhà trưng Doanh nghip trong vic nâng cao k năng
thc hành để Sinh viên mi ra trưng nhanh hòa nhp vi Doanh nghip
Thông qua các ni dung cn tho luận trên đây, cùng vi vic phân tích các s liu
thng kê, các phiếu kho sát nhà trường cơ sở để đổi mi, b sung, cp nhật chương
trình đào tạo, ni dung ging dy ca tng hc phn phù hp vi thc tế sn xuất đáp
ng nhu cu doanh nghip.
K YU HI THO KHOA HC
167
Mi quan h hp tác giữa nhà trường doanh nghiệp điều ý nghĩa rất quan
trng. S hip lc gia nhà trường doanh nghiệp được coi động lc ct yếu ca nhng
xã hi và nhng nn kinh tế da trên tri thc. Thành công ca mi quan h hp tác này có
thkết qung cao chất lượng đào tạo và trin vng việc làm tương lai cho sinh viên,
hay nhng nghiên cứu do các trường thc hin, vic chuyn giao ng ngh, tri thc cho
khu vc sn xuất kinh doanh. Thêm vào đó còn có nhng kết qu gián tiếp như hỗ tr cho
s phát trin ca kinh tế tri thc, h tr các doanh nghiệp địa phương, tạo ra công ăn việc
làm, kích thích tăng trưng kinh tế và nâng cao tiêu chun sng.
Quan h hp tác giữa nhà trường doanh nghip tt c mi hình thức tương tác
trc tiếp hay gián tiếp, có tính cht nhân hay t chc giữa trường đại hc các doanh
nghip nhm h tr ln nhau li ích ca c hai: hp tác trong nghiên cu phát trin,
kích thích s vận động năng động qua li ca ging viên, sinh viên và các nhà chuyên môn
đang m việc ti các doanh nghiệp; thương mại hóa các kết qu nghiên cu; y dng
chương trình đào tạo và qun tr t chc.
Mt thc trạng, ý nghĩa của vic hp tác mang li rt nhiu hu ích cho các bên. Tuy
nhiên, để thúc đẩy phát trin mi quan h hp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp thì điều
quan tâm trng yếu nhng nhân t nào đã tác động đến mi quan h y, đ t đó chúng
ta có th xây dng chiến lược hành động phù hp vi bi cnh. Và nhng tr ngi nào làm
chm hay cn tr vic hợp tác y? Đôi khi lại cho rng cung cp nguồn tài chính để phát
trin mi quan h giữa nhà trường doanh nghip trách nhim của nhà c, coi
mi quan h với nhà c cn ngi ln nhất. Nhưng thật s vấn đề nhng cn ngi y
gì? Để th t qua cần đng lc mnh m nhn thc sâu sc v li ích
đạt đưc.
Động lc và rào cn có mi liên h vi nhau
Rào cn mang lại chưng ngi hay tr lc trong vic m một điều đó, trong khi
động lc thì cung cấp cho ta động cơ để làm việc đó. Nguồn tài chính được cho là rào cn
ln nht cho quan h nhà trường doanh nghiệp, nghĩa họ cho không th nào y
dựng được mi quan h đó nếu không có ngun tài chính sn sàng. Tuy vy, h li không
đánh giá đúng khả năng tiếp cận được ngun tài chính khi làm vic vi các doanh nghip
và không thấy đó là một trong các động lc ch yếu ca mi quan h nhà trường và doanh
nghip. Tuy nhiên, nếu ch tài tr thôi thì không đ để khuyến khích s hp tác cùng
nhau. Thay vào đó, sự tin cy ln nhau, s gn bó và chia s mt mc tiêu chung là nhng
động lực được đánh giá cao nhất. Điều này có nghĩa là, ngay cả khi s thiếu ht ngun tài
chính được coi là lý do để quan h hp tác y thành ra bt kh, thì bn thân mt ngun tài
chính mnh m ch riêng cũng không đủ để hp tác nếu như đng lc quan h hay s
nhn thc v lợi ích không được xây dng vng chc.
Nhm gim thiu các rào cản, gia tăng các động lc, hiu các nhân t bi cnh,
nhn thc các li ích và kích thích nhng hình thc hp tác khác nhau giữa nhà trường và
LIÊN KT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIP TRONG VIC GII QUYT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…
168
doanh nghip. Bn nhân t có th vn dụng như sau:
- Chiến lưc: Cam kết gắn nhà trường vi doanh nghip th hiện qua văn bản
- chế và cách tiếp cn: Cơ chế t chức có người ph trách cấp lãnh đạo v quan
h nhà trường doanh nghip, hay trung tâm hay phòng ban chu trách nhiệm điều phi mi
quan h hợp tác y, đc bit khi h quan tâm đến các hoạt động khi nghip, quan
tâm đến giá tr ct lõi thì hợp tác đó mới phát triển được. Điều này cho thy rng nhng n
lực đẩy mnh s gn kết giữa nhà trường doanh nghip cần đi xa hơn các tuyên ngôn,
cần được th chế hóa bng mt cu trúc t chc cho phép nó tạo ra tác động trong toàn b
hot đng của nhà trường.
- Hành động: hin nay các hoạt động hp tác nhằm vào đối tượng sinh viên như hoạt
động thc tập, v.v hơn là hợp tác nghiên cu và chuyn giao công ngh.
- Những điều kin chung: Nhng lut l hin hành vn thiếu khích l cho s năng
động và h tr ln nhau.
Để phát trin quan h hp tác này cần có các hành động c th như sau:
Tăng cường nhn thc của nhà trường v nhng ích li vic hp tác vi các
doanh nghip mang lại, đưa ra những khích l nhân vi vic cùng làm vic vi doanh
nghip chng hn coi đó một tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công vic ca ging viên.
Điu này có th to ra động lực cho nhà trường, nhưng quan trọng hơn vẫn là bn thân h
nhn thc đưc li ích ca mi quan h y và coi đó là mt hoạt động hp dn, hu ích.
Đẩy mnh những động lc to ra quan h gia nhà trường doanh nghiệp, cũng
như hỗ tr cho vic to ra qun nhng mi quan h y, chng hạn như định hướng
cho các k vng, tr giúp vic y dng nim tin s cam kết, gn giữa nhà trường
và doanh nghip.
Khuyến khích nhà trưng dành thi gian làm vic vi c doanh nghiệp ngưc
li bng nhng bin pháp khích l thích hợp, hay ưu tiên tuyển dng các ging viên có
thành tích tng làm vic trong các doanh nghip, những người này s có tác động tích
cc vi vic m rng mi quan h hp tác gia nhà trưng và doanh nghip.
Xây dng một chế giúp cho vic xây dng phát trin mi gn kết vi các
doanh nghip phải được coi là một ưu tiên chiến lược của nhà trường.
Trong những năm gần đây, vấn đề liên kết đào tạo giữa nhà trưng doanh
nghip ngày ng được coi trng nhm đào tạo ngun nhân lc chất lượng, hiu biết
thc tế hoạt động sn xuất, kinh doanh. Theo đó, nhà trường mi doanh nghip cùng tham
gia vào quá trình ging dy, hoc gi sinh viên v các doanh nghip thc tp; các quy đnh
liên kết đào tạo ch trách nhim của nhà trường cũng như doanh nghiệp để quá trình liên
kết này ngày càng đi vào thực cht và có hiu qu.
Có mt thc tế là hu hết các doanh nghiệp chưa có kế hoch dài hn v nhân s nên
K YU HI THO KHOA HC
169
các s đào tạo vn gi vai trò nơi đ doanh nghiệp tìm đến phng vn tuyn dng
sinh viên ch rt ít doanh nghiệp có đơn đặt hàng c th.
Nhà trường rt mong muốn được doanh nghiệp vấn v vic sửa đổi y dng
chương trình đào tạo, góp phần nâng cao năng lực và trình đ chuyên môn cho người hc,
trao đổi các thông tin v khoa hc, công ngh tiên tiến và nhu cu v ngun nhân lc trong
thi đim hin tại và tương lai.
Nhà trường nâng cao đưc chất lượng đào tạo thông qua ng b chuẩn đầu ra ca
sinh viên tt nghip ca mỗi chương trình đào tạo - kiến thc, k năng thái độ ca
người hc đạt được khi tt nghip.
Vic y dng chuẩn đầu ra cn s tham gia của các bên liên quan đến quá trình
chất lượng đào to: sinh viên, cu sinh viên, giảng viên, nhà trưng, nhà tuyn dng.
Nhà trường ng cao được chất lượng đào tạo cũng như tìm được đầu ra phong phú cho
người hc, t đó nâng cao uy tín đ đáp ng s thay đổi ca bi cnh hi tm nhìn
ca nhà trưng.
Đồng thi, vic tham gia ca doanh nghip trong suốt quá trình đào tạo của nhà trường
cũng là một điều hết sc quan trng. S tham gia y th hin các thông tin v công ngh
mi, nhu cu mi ca doanh nghip doanh nghip cung cp cho sinh viên nhà trưng
qua các bui hi tho,…
Đó cũng các đt thc tp ca sinh viên ti doanh nghip. Tại đây, bên cnh các
kiến thc thc tế, sinh viên còn điu kin tri nghim, hiu thêm v cuc sng ngh
nghiệp, văn hóa của mt doanh nghip thc tế.
Vi cách nhìn s phi hp cht ch như vậy, doanh nghip sluôn yên tâm có một
đội ngũ nhân lực chất lượng cao vững chắc hỗ trợ phát trin theo kế hoch. Doanh nghip
sm tiếp nhn nhng thông tin v khoa hc, công ngh t các nhà khoa hc th đặt
hàng các đề tài nghiên cu khoa hc nhm ci tiến, nâng cao chất lượng sn phm ca
đơn vị.
Doanh nghip s được hưng lợi khi tham gia vào công tác đào tạo, giúp rút ngn ti
đa khoảng cách giữa người hc vi thc tế doanh nghip mình, t khâu thiết kế chương
trình đến trin khai cp nhật chương trình đào tạo, đánh giá chất lượng đào tạo, h tr
thc tp và h tr tài chính, sở vt chất cho nhà trưng tham gia ging dy vào quá
trình đào tạo như một hình thc đầu tư, phát triển bước đầu.
Vi vic trin khai mô hình dy - hc theo d án, theo tng môn hc thì s vào cuc
ca doanh nghip rt quan trng. Việc thúc đẩy hp tác doanh nghip - nhà trường s
được khẳng định mi gn kết bn vng gia nhà trường và doanh nghip có v trí đặc bit
quan trng trong vic bảo đảm và nâng cao cht lưng sn phm đào tạo của nhà trường.
Hiện nay quan điểm đào tạo ly người hc làm trung tâm, giáo dc theo ni dung,
kiến thc, da trên kết qu, cam kết với ngưi hc và xã hi v chuẩn đầu ra khi tt nghip.