LIÊN KT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIP TRONG VIC GII QUYT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…
134
GN KT GIÁO DỤC, ĐÀO TO K NĂNG NGHỀ NGHIP VI
PHÁP LUT CHUYÊN NGÀNH GIẢI PHÁP NG CAO HI
TIP CN VICM CHO NI HC SAU KHI TT NGHIP
ThS. Võ Th M Hương
ThS. Vi Th Thu Hin
Trường Đại học Sư phạm K thut TP.HCM
Trường Chính tr tnh Tuyên Quang
TÓM TT
Bài viết phân tích mi quan h gia giáo dục, đào tạo pháp lut vi k năng nghề
nghiệp là xu hướng tt yếu trong hot đng giáo dc toàn diện. Đào to là ngun nhân lc
va có kiến thc chuyên môn nghip v, va am hiu pháp lut để người lao động va
th vn dng kiến thc ngh nghip vào công vic, va biết vn dng vi kiến thc pháp
luật để bo v li ích hợp pháp khi có xung đt li ích vi người s dụng lao độngmt
tiêu chí trong nhng tiêu chí đánh giá chất lượng ngun nhân lực. Để m được điều này
đòi hỏi sở giáo dục đại hc phi ch động trong vic thiết kế các hc phn pháp lut gn
với chuyên ngành đào to (kiến thức cơ s ngành hoc chuyên ngành) bên cnh khi kiến
thc pháp luật đại cương theo quy định ca B Giáo dục và Đào tạo.
T khóa: Kiến thc pháp luật chuyên ngành, ngành đào tạo, chất lượng ngun nhân
lc, tiếp cn vic làm.
1. ĐẶT VẤN Đ
nhiều phương thức tiếp cận đối vi pháp luật khác nhau, trong đó, tiếp cn pháp
lut thông qua giáo dục được xem cách thc tiếp cn h thng, tính khoa hc
tăng cơ hi hiu biết pháp lut ca nhiều người thông qua chương trình ph cp giáo dc
4
yêu cu bt buc phi ging dy hc tp các môn học liên quan đến pháp lut nhng
bc học chưa được ph cp. Thông qua hoạt động giáo dục, đào tạo, ph biến pháp lut
trong nhà trường, người học đưc tiếp cn tri thc khoa hc v nhà nước pháp lut;
được cp nht kp thi s thay đổi của các văn bản quy phm pháp luật dưới s cung cp,
định hướng, gi m ca giáo viên. Giáo dục, đào tạo, ph biến pháp lut trong nhà trưng
ni dung quan trng, phù hp vi mc tiêu giáo dục đào tạo con người Vit Nam
4
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Báo cáo Tổng kết thi hành Luật Giáo dục 2005 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Giáo dục 2009, Nội, tháng 4/2018 cho thấy: Cả nước đã hoàn thành mục tiêu a chữ phổ cập giáo
dục tiểu học vào năm 2000; phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2010; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ 5 tuổi vào năm 2017, đặt nền móng cho các cháu mầm non 5 tuổi để bước vào học tiểu học; củng cố và nâng
cao kết quả xóa mù chữ cho người lớn.
K YU HI THO KHOA HC
135
phát trin toàn diện, đạo đức, tri thc, sc khe, thm mngh nghip, trung thành
với tưởng độc lp dân tc ch nghĩa hội; hình thành bồi dưỡng nhân cách,
phm cht và năng lực của công dân, đáp ng yêu cu ca s nghip xây dng và bo v
T quc
5
, đồng thi góp phn c th hóa tính cht, nguyên ca nn giáo dục học đi
đôi với hành, giáo dc kết hp với lao động sn xut, lun gn lin vi thc tin, giáo
dc nhà trưng kết hp vi giáo dc gia đình và giáo dục xã hi.”
6
Giáo dục đại hc là mt bc hc trong h thng giáo dc quc dân.
7
Đào tạo trình độ
đại học để sinh viên có kiến thc chuyên môn toàn din, nm vng nguyên lý, quy lut t
nhiên - xã hi, có k ng thực hành cơ bản, có kh năng làm việc độc lp, sáng to và gii
quyết nhng vấn đề thuộc ngành được đào tạo.
8
Tính toàn din ca hoạt động đào tạo đại
hc không ch được đo lường kh năng vn dng kiến thc vào thc tin công vic
còn cn c vic chp hành, tuân th, s dng pháp lut mt cách linh hoạt như một công
c bo v quyn của người lao động mt cách hu hiu trong mi quan h với người s
dụng lao động cũng như với các bên liên quan. Thc tin cho thy, không ít sinh viên
sau khi tt nghip không còn nh hoc nhc li các kiến thc pháp luật cơ bản đã được hc
hc phần “Pháp luật đại cương”. Về kiến thc pháp lut gn vi ngh nghip (sau đây
gi chung pháp luật chuyên ngành) trong tương lai hầu như là một khong trng v kiến
thức cũng như cách tiếp cận. Điều này được th hin chỗ, chương trình đào to các
ngành/chuyên ngành tại các sở giáo dục đại hc hầu như chỉ quan tâm đến khi kiến
thức chuyên ngành chưa quan tâm hoc chú trng vào việc đào to kiến thc, k năng
pháp lut gn vi ngành ngh đào tạo. Hu qu ca s thiếu vng này tình trạng người
lao động (sn phẩm đào tạo của các cơ sở giáo dục đại hc) không biết hoc không có kh
năng vận dng c nguyên ca pháp luật (được th hin trong hc phn pháp luật đại
cương) cũng như các đc thù trong quy định riêng đi vi ngành nghề, môi trường, điều
kin làm vic của ngưi học trong ơng lai. không ít trường hợp người hc không
nắm được, không hiu và vn dụng được các quy định ca pháp luật nên thường thế bt
li. Ngoài ra, thc tinc nghiệp, người hc phi thưng xuyên làm vic với các văn bản
quy phm pháp luật quy định chi tiết hay hướng dn thi hành gn lin vi tng v trí vic
làm thao tác ngh nghip. nghĩa rộng bao quát hơn, giáo dc, đào tạo pháp lut
gn vi v trí vic m, ngành ngh đào tạo ti các s giáo dc đi học s quan
trng cho vic vn hành nguyên tc pháp quyn, tc là yêu cu tôn trng và tuân th pháp
lut ca các ch th trong đời sng kinh tế hi không s phân biệt nào. Để tôn
trng, tuân th hành động theo các tiêu chun hay chun mực do nhà c thiết lp
thông qua các quy phm pháp luật đòi hỏi t chc, nhân phi s hiu biết mức độ
nhất định đối vi các đòi hỏi ca pháp lut. Vì vậy, đẩy mạnh đào tạo, giáo dc pháp lut
gn vi yêu cu ngh nghip là gii pháp quan trng góp phn hình thành ý thc pháp lut
5
Điều 2 Luật Giáo dục 2005.
6
Khoản 2 Điều 3 Luật Giáo dục 2005.
7
Điểm d Khoản 2 Điều 4 Luật Giáo dục 2005, sửa đổi 2009.
8
Điểm b, Khoản 2 Điều 5 Luật Giáo dục Đại học 2012.
LIÊN KT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIP TRONG VIC GII QUYT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…
136
ca ngưi hc.
2. VAI TRÒ CA GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO PHÁP LUT CHUYÊN NGÀNH VI
VIC NÂNG CAO Ý THC CHP HÀNH PHÁP LUẬT TRONG MÔI TRƯỜNG
LÀM VIC
Hoạt động lp pháp hay hoạt động y dng pháp lut là tng th các hành vi ca các
ch th khác nhau, bao gm nhiều bước, nhiều quy trình để hình thành, chnh sa, b sung
hay bãi b các quy định pháp luật đáp ứng nhu cầu điều chỉnh/điều tiết/qun lý xã hi ca
nhà nước. Hoạt động y dng pháp lut không ch “nhm chuyn hóa ý chí của Nhà c,
ca nhân dân Vit Nam thành những quy định pháp lut da trên nhng nguyên tc nht
định và được th hiện dưới nhng hình thc pháp lý nhất định”
9
còn phi bảo đảm phù
hp vi quá trình vận đng, phát trin ca xã hội cũng như sự ơng thích hay phù hợp vi
các chun mc, cam kết quc tế vi k vng thiết lp trt t hội theo định hướng ca
Nhà nước. Thc tiễn đã chng minh, việc ban hành các quy định pháp luật giai đoạn
thiết lp các quy trình, các th tục, các điều kin t đó, tổ chc, nhân thuộc đối tượng
phm vi áp dng của văn bn quy phm pháp lut phi tuân th. Chất lượng ca hot
động xây dng pháp luật được th hin qua mức độ tuân th, chp hành pháp lut ca người
dân trong đời sng kinh tế xã hi. Chất ng ca hot đng xây dng pháp lut phi là s
phn ánh khách quan din tiến ca các quá trình xã hi cn s điều chnh ca pháp lut.
Khi pháp luật đã được ban hành, các quy phm pháp lut phải được đi vào cuc sng
thông qua các hành vi hp pháp, tích cc ca t chức, nhân trong đi sng hi. Tri
thc, tình cảm đối vi pháp lut là nhng nhân t quyết đnh cho vic chuyn hóa các quy
phm pháp lut thành các hành vi pháp lý của con người, thông qua đó, trt t hi,
quyền, nghĩa v pháp lý ca c ch th được thiết lp, hin thc a. Chp hành, tuân th
pháp lut s phn ánh nhn thc ch quan của nhân đối vi quy phm pháp lut
thc tin quan h pháp luật nhân đang đối tượng tham gia. Độ chính xác, khách
quan ca vic nhn thc áp dụng quy định pháp lut vào trong từng trưng hp c th
hoàn toàn ph thuc vào s hiu biết ca mi nhân v hiện tượng pháp lut nói chung
từng lĩnh vực pháp lut c th nói riêng. Nói cách khác, chp hành, tuân th pháp lut
ca cá nhân s th hin trên thc tế ý thc pháp lut, th hin s nhn thc khía cnh
lun v pháp luật (như nguồn gc, các hc thuyết v bn cht, chc năng, sự cn thiết
ca hiện tượng pháp lut trong đời sng xã hội…), thể hiện tâm lý, thái độ của cá nhân đối
vi pháp lut bao gm c nhng hành vi hp pháp hành vi không hp pháp - vi phm
pháp lut - tc là nhng vùng sáng, tối trong đời sng pháp lut.
10
Nhn thc, hiu biết đối
vi pháp lut không ch việc đánh giá “tính công bng hay không công bằng, đúng đắn
hay không đúng đắn ca các quy phm pháp lut hin hành, pháp luật đã qua trong quá
kh, pháp lut cn phi có, v tính hp pháp hay không hp pháp trong hành vi ca các
9
Nguyễn Minh Đoan, Xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong bối cảnh xây dựng nhà nước pháp
quyền hội chủ nghĩa, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.13.
10
Hoàng Thị Kim Quế, Đời sống pháp luật, Tạp chí Luật học số 4/2005, tr.25-32.
K YU HI THO KHOA HC
137
cá nhân, nhà nưc, các t chc xã hi
11
mà còn được th hin việc “lèo lái”, giải thích,
vn dng pháp lut sao cho li nht, phù hp nht vi hoàn cảnh, điu kin ca mình.
Các hành vi lm dng pháp luật để trc li vừa bao hàm nghĩa chấp hành, tuân th pháp
luật (nghĩa tính hp pháp, tính tích cc ca hành vi), vừa bao m nghĩa vi phạm pháp
luật (nghĩa hiện tượng tiêu cực, nguy xâm phm trt t k vọng nhà c mong
mun thiết lp). Do đó, chp hành, tuân th pháp lut là s phn ánh ni hàm của văn hóa
pháp lut, th hiện “mt cách nhìn v luật pháp, đặt pháp lut trong những tương quan đa
chiu vi khoa học hành vi, cách nghĩ, cách ng x, tôn giáo, niềm tin, các đc tính nhân
hc ca các cộng đồng tộc ngưi”.
12
Trong thc tế, y tình hình c th người ta
luôn th biến báo “linh động”, “ưu đãi”, “l riêng”, th thay đổi hoc vt b nhng
quy tc ca pháp luật thành văn chính thức áp dng l làng hay nhiu bit l khác, do
đó, khuynh hướng phi lý tính trong văn hóa pháp luật của ngưi Vit là một điểm yếu, biu
hin ch nó thiếu tính pháp quy cht ch, thiếu “tinh thần pháp trị”, cơ bản dựa trên “s
ràng buộc tâm lý” đạo đức, thiếu s sắp đặt cn thiết v chế độ đ đảm bo pháp lut
được thc thi nghiêm chnh.
13
Do đó, giáo dục, đào tạo, ph biến pháp lut chuyên ngành
cho ngưi hc trong h thng giáo dc quc dân là quá trình xác lp tri thc lý lun, nim
tin vào công lý, l phis công bng đó pháp luật được xem là thước đo gắn lin
vi vic thiết lp trt t nhà nước mong mun. Trong quá trình vn dng pháp lut, mi
nhân có s cm nhn pháp lut mt cách khác nhau song nhng chun mc nn tng (tri
thc lý lun v pháp luật) đã được trang b trong nhà trường là căn c để mi cá nhân tránh
được cái nhìn ch quan, phiến din ch li cho mình thông qua vic c tình gii thích
không đúng, không phù hp giữa quy định pháp lut vi thc tiễn mình đang đối
ng vn dng hoc chịu tác động bi quy phm pháp lut.
T nhng phân tích trên th khẳng định giáo dục, đào tạo, ph biến pháp lut
chuyên ngành cho ngưi học trong các cơ sở giáo dục đại học sở, phương tiện cho
việc nâng cao năng lực cạnh tranh, thành công bước đầu trong vic tiếp cận hội vic
làm trong các bui phng vn xin vic, x lý tình hung trong thc tin ngh nghiệp. Điều
này được lun gii ch, bn cht ca giáo dc quá trình hoạt động ý thc, mc
đích, kế hoch nhm bồi ỡng cho con ngưi nhng phm chất đạo đức, nhng tri thc
cn thiết v t nhiên và xã hội, cũng như những k ng, k xo cn thiết trong đời sng;
14
là hoạt động nhm tác đng mt cách có h thống đến s phát trin tinh thn, th cht ca
một đối ợng nào đó, làm cho đối ng y dn dần được nhng phm chất năng
lực như yêu cầu đề ra.
15
Hoạt động giáo dc, đào to, ph biến pháp luật cho người hc
11
Hoàng Thị Kim Quế (Chủ biên), Giáo trình luận chung về nhà nước pháp luật, Nxb. Đại học quốc gia
Nội, Hà Nội, 2005, tr.430.
12
Phạm Duy Nghĩa, Góp phần tìm hiểu văn hóa pháp luật, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Kinh tế-Luật
số 24/2008, tr.1.
13
Nguyễn Thị Thường, Văn hóa pháp luật trong nền kinh tế thị trường Việt Nam, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam,
số 11 (72)/2013, tr.20.
14
Nguyễn Lân, Từ điển từ và ngữ Việt Nam, Nxb. Tổng hợp TP.HCM, TP.HCM, 2006, tr.754.
15
Viện Ngôn ngữ học, Từ điển tiếng Việt, Nxb. Từ điển Bách Khoa, Hà Nội, 2010, tr.512.
LIÊN KT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIP TRONG VIC GII QUYT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…
138
trong h thng giáo dc quc dân là quá trình hình thành tri thc pháp luật cho ngưi hc
t thấp đến cao phù hp với trình độ nhn thc tâm la qui. Thông qua qtrình
được giáo dục, được đào tạo, đưc tiếp cn vi pháp luật người hc th t mình đánh
giá được hành vi x s ca bn thân nhng ngưi xung quanh v tính đúng sai, hợp
pháp hay không hp pháp. T kết qu đánh giá, khi gặp nhng tình huống tương tự, người
hc s t mình quyết định la chn hành vi x s phù hp hoc không phù hp vi quy
định ca pháp lut. H qu ca s la chn này s là các trách nhim phát sinh t hành vi
x s. Độc lập suy nghĩ, t do la chọn hành vi trên sở cân nhắc đến tính hp pháp hoc
không hợp pháp giúp cho ngưi học cái nhìn đúng đắn hơn về cách x s ca mình t
đó thúc đy la chn và thc hin các hành vi hp pháp. V bn cht, la chn x s hp
pháp biu hin quá trình t nhn thc, t chuyn hóa t các hành vi thc, t phát,
không xác định đưc tính đúng sai, hợp pháp hay không hp pháp thành quá trình t thúc
đẩy mình la chn hành vi hợp pháp. Như thế, vic chp hành, tuân th pháp lut ca
những nhân được đào tạo, ph biến pháp lut chuyên ngành trong tng s giáo dc
đại hc bao gi cũng tốt phù hợp hơn với các chun mc pháp lut. Kết qu ca quá
trình đào to, ph biến pháp luật cho người hc trong h thng giáo dc quc dân s hình
thành nên nhng cá nhân có tri thc pháp lut mt cách có h thng, t thấp đến cao. Quá
trình thm thu tri thc pháp lut vào nếp nghĩ, cách hành xử ca mỗi cá nhân là điều kin,
tiền đề cho vic thc hin tt nguyên tc pháp quyn khía cnh cá nhân.
3. GII PHÁP GN KT GIA GIÁO DC KIN THC NGH NGHIP VI
KIN THC PHÁP LUẬT CHUYÊN NGÀNH TRONG ĐÀO TẠO ĐẠI HC
VIT NAM HIN NAY
Khó khăn lớn nht khi y dng lại chương trình đào to gn vi việc tăng ng
khi kiến thc pháp lut chuyên ngành là quy định gii hn s tín ch phải tích lũy, thi
hạn đào tạo s chi phi sâu ca B Giáo dục Đào tạo vào cơ cấu chương trình đào
tạo. Đồng thi, trong thc tin trin khai y dng, phát triển chương trình đào to, quan
điểm chung ưu tiên các học phn chuyên ngành hoc tác dng b tr cho các hc
phn chuyên ngành. Các kiến thc pháp lut gn vi ngh nghiệp thường đưc thiết kế
“lồng ghép” trong các học phn hoặc các chương trình sinh hoạt ngoi khóa. Cách thiết kế
chương trình và quan niệm như hiện ti cho thy các hc phần liên quan đến pháp lut (bao
gm pháp luật đại cương và kiến thc chun ngành) thường có v trí môn học “phụ” nên
ít được đầu tư, quan tâm thích đáng nhằm truyền đạt cho ngưi hc các kiến thc cn thiết
phc v cho vic tác nghip.
Để khc phục tính “không gian” của giáo dục, đào tạo pháp luật trong trường đại hc,
s giáo dục đại học tăng cường các hoạt động giáo dc pháp lut ngoi khóa vi
nhiu hình thức đa dạng như “thảo lun, tọa đàm về các nội dung, các đề tài pháp lut; t
chc nghe, nói chuyện chuyên đề pháp lut, xem phim, xem tiu phm; t chc đi thc tế,
d phiên tòa; t chc thi tìm hiu pháp lut, thi văn nghệ vi ch đề pháp lut, t chc giao