KINH TẾ - LAO ĐỘNG
Taåp chñ
Kinh tế & Lao động
Söë 1 thaáng 10/2025
26
1. Đặt vấn đề
Thế giới đang vận hành trong bối cảnh Biến động,
Bất định, Phức tạp hồ (VUCA), đồng thời được
thúc đẩy bởi sự đột phá của Cách mạng công nghiệp
4.0. Những yếu tố này không chỉ tái định hình hình
kinh doanh mà còn làm thay đổi căn bản bản chất công
việc cấu trúc lực lượng lao động. Trong bối cảnh đó,
Quản trị Nhân lực (QTNL) đang trải qua một cuộc
chuyển đổi sâu sắc, từ bỏ vai trò hành chính, vận hành
truyền thống để trở thành đối tác chiến lược, một nhân
tố then chốt trong việc xây dựng khả năng thích ứng
cho các tổ chức.
Tại Việt Nam, thị trường lao động đang phản ánh
nét xu hướng chuyển dịch này, đặc biệt là sự chấp nhận
rộng rãi của hình làm việc kết hợp (hybrid work).
Theo báo cáo Talent Guide 2024 của Navigos Group,
trên 60% người lao động Việt Nam đánh giá cao môi
trường làm việc linh hoạt, đồng thời 45,6% bày tỏ mong
muốn tăng lương khoảng 10% mỗi năm (Navigos
Group, 2024). Những con số này cho thấy người lao
động hiện nay không chỉ tìm kiếm sự linh hoạt về không
gian và thời gian mà còn đòi hỏi sự công bằng trong đãi
ngộ. Điều này tạo ra một thách thức kép đó các tổ
chức phải đồng thời chuyển đổi số quy trình quản trị
nhân lực và tái cấu trúc phương thức quản trị để duy trì
hiệu suất, văn hóa sự gắn kết trong một môi trường
phân tán, bất định. Mặc nhiều tổ chức đã nhanh
chóng áp dụng công nghệ hình làm việc mới,
nhưng vẫn tồn tại một khoảng cách đáng kể giữa việc
áp dụng công cụ và việc xây dựng một chiến lược quản
trị nhân lực thích ứng toàn diện. Bài viết này tập trung
phân tích sự phát triển của chức năng quản trị nhân lực
trong kỷ nguyên số, nhận diện các thách thức cụ thể tại
Việt Nam, trên sở đó sẽ đề xuất một số giải pháp
thích ứng linh hoạt cho quản trị nhân lực duy trì hiệu
quả, gắn kết và phát triển nguồn nhân lực số bền vững.
QUảN TRỊ NHÂN LỰC LÀM VIỆC KẾT HỢP
TRONG KỈ NGUYÊN SỐ TẠI VIỆT NAM
Ngày nhận: 22/8/2025
Ngày phản biện: 24/9/2025
Ngày duyệt đăng: 15/10/2025
Tóm tắt: Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ số, đặc biệt Trí tuệ nhân tạo dữ liệu lớn, cùng với xu hướng làm việc kết hợp,
đang làm thay đổi căn bản chức năng quản trị nhân lực (QTNL) trong các tổ chức. Trong bối cảnh thế giới biến động, bất định, phức
tạp, mơ hồ (VUCA), bài viết phân tích sự chuyển dịch vai trò của bộ phận nhân sự từ hành chính sang đối tác chiến lược số. Dựa trên
việc phân tích các lý thuyết nền tảng về quản trị chiến lược và dữ liệu khảo sát thị trường, bài viết minh chứng rằng mô hình kết hợp
và chuyển đổi số đã trở thành “chuẩn mới” tại Việt Nam. Từ đó, tác giả đề xuất giải pháp thích ứng linh hoạt cho QTNL, nhằm nâng
cao năng lực phản ứng nhanh, kiến tạo trải nghiệm nhân viên liền mạch và phát triển bền vững nguồn nhân lực số.
Từ khóa: quản trị nhân lực, chuyển đổi số, làm việc kết hợp, thích ứng linh hoạt, nguồn nhân lực số, quản trị nhân lực chiến lược.
JEL Codes: M12, M15, O33
HUMAN RESOURCE MANAGEMENT AND HYBRID wORK IN THE DIGITAL AGE IN VIETNAM
Abstract: The robust development of digital technology, especially Artificial Intelligence (AI) and Big Data, coupled with the hybrid
work trend, is fundamentally transforming the human resource management (HRM) functioning within organizations. In the context
of a Volatile, Uncertain, Complex, and Ambiguous (VUCA) world, this paper analyzes the role shift of the HR department from an
administrative function to that of strategic a digital partner. Based on an analysis of foundational theories in strategic management
and market survey data, the paper demonstrates that hybrid models and digital transformation have become the "new horm" in
Vietnam. From there, the author proposes flexible adaptive solutions for HRM, aiming to improve rapid response capacity, create
seamless employee experiences, and sustainably develop digital human resources.
Keywords: human resource management, digital transformation, hybrid work, agile adaptation, digital workforce, strategic human
resource management.
Phùng Thế ng*
Đặng Thhồng DiệP**
—————
* TS., Trường Đại học Công đoàn. Email: hungpt@dhcd.edu.vn
** ThS., Trường Đại học Công đoàn. Email: diepth@dhcd.edu.vn
KINH TẾ - LAO ĐỘNG
tapchikinhtelaodong@dhcd.edu.vn
27
2. Cơ sở lý thuyết bối cảnh nghiên cứu
2.1. Các thuyết nền tảng
Để hiểu vì sao quản trị nhân lực phải chuyển dịch vai
trò, cần xem xét các thuyết về lợi thế cạnh tranh.
thuyết Dựa trên Nguồn lực (Resource-Based View - RBV)
cho rằng lợi thế cạnh tranh bền vững của tổ chức đến từ
các nguồn lực nội tại giá trị, hiếm, khó bắt chước
không thể thay thế (VRIN), trong đó nguồn nhân lực
chất lượng cao một nguồn lực cốt lõi (Barney, 1991).
Tuy nhiên, trong bối cảnh VUCA, chỉ sở hữu nguồn
lực không đủ. thuyết Năng lực động (Dynamic
Capabilities) mở rộng RBV, nhấn mạnh khả năng của tổ
chức trong việc "tích hợp, xây dựng tái cấu trúc các
năng lực bên trong bên ngoài để đối phó với môi
trường thay đổi nhanh chóng" (Teece và cộng sự, 1997).
"Sự thích ứng linh hoạt" (Agility) bài viết đề cập
chính một biểu hiện của năng lực động, quản trị
nhân lực chế then chốt để xây dựng năng lực đó.
Quản trị nhân lực chiến lược (SHRM) được định nghĩa là
"tập hợp các hoạt động quản trị nhân lực được hoạch
định và triển khai nhằm giúp tổ chức đạt được mục tiêu
của mình" (Wright & McMahan, 1992).
2.2. thuyết về Tính linh hoạt Hiệu suất của
QTNL
Tính linh hoạt của quản trị nhân lực (HR Flexibility) là
khả năng của hệ thống nhân sự trong việc phản ứng
chủ động và kịp thời với những thay đổi (Wright & Snell,
1998). Khái niệm này bao gồm ba trụ cột đó là: Tính linh
hoạt Chiến lược (điều chỉnh ưu tiên), Tính linh hoạt
Quy trình (tinh gọn, số hóa), và Tính linh hoạt về Tư duy/
Kỹ năng (học hỏi liên tục).
Để liên kết các hoạt động quản trị nhân lực với hiệu
suất, hình AMO (Ability, Motivation, Opportunity -
Năng lực, Động lực, hội) một khung thuyết
hữu ích (Appelbaum cộng sự, 2000; Boxall & Purcell,
2003). Mô hình này cho rằng hiệu suất của nhân viên
hàm số của ba yếu tố: (1) Năng lực: Nhân viên đủ kỹ
năng, kiến thức (được đảm bảo qua tuyển dụng, đào
tạo); (2) Động lực: Nhân viên mong muốn nỗ lực
(được thúc đẩy qua đãi ngộ, văn hóa, gắn kết); và (3) Cơ
hội: Nhân viên được trao quyền hội để đóng
góp (được tạo điều kiện qua thiết kế công việc, cấu trúc
tổ chức, hình làm việc).
Như vậy, các thách thức của kỷ nguyên số làm
việc kết hợp tại Việt Nam thể được phân tích rõ ràng
qua lăng kính AMO: (1) "Khoảng cách kỹ năng số"
khủng hoảng về năng lực; (2) "Nghịch gắn kết - giữ
chân" là vấn đề về động lực; và (3) "Mô hình làm việc kết
hợp" là sự tái định nghĩa về hội.
2.3. Bối cảnh chuyển đổi số thách thức của
hình kết hợp tại Việt Nam
Bối cảnh chuyển đổi số thực tiễn tại Việt Nam hiện
nay được định hình bởi hai xu hướng song song: chuyển
đổi số sâu rộng và sự phổ biến của mô hình làm việc kết
hợp. Lý thuyết về quản trị nhân lực điện tử (e-HRM) hay
quản trị nhân lực số (Digital HRM) đã chỉ ra cách công
nghệ đang dịch chuyển vai trò của bộ phận nhân sự từ
chức năng hành chính truyền thống sang đối tác chiến
lược, tập trung vào phân tích dữ liệu cung cấp dịch
vụ (Bondarouk & Ruël, 2009).
Sự dịch chuyển này tạo ra một thách thức đặc thù tại
Việt Nam. Một mặt, mô hình làm việc kết hợp đã nhanh
chóng trở thành một chuẩn mực mới, được phần lớn
người lao động đón nhận và tin tưởng vào hiệu quả của
nó. Theo Dữ liệu từ Cisco năm 2023 cho thấy 84% nhân
viên Việt Nam tin rằng họ có thể làm việc từ xa hiệu quả
tương đương tại văn phòng (Cisco, 2023). Mức đ tự
chủ và hiệu quả này là rất cao. Tuy nhiên, chỉ 37% nhân
viên cảm thấy tổ chức của họ “thực sự sẵn sàng” cho
nh m việc kết hợp (Cisco, 2023). Schênh lệch
giữa tlệ nhân viên cảm thấy làm việc hiệu quả txa
(84%) và tỷ lệ tổ chức sẵn sàng quản trị mô hình này
(37%) điều y thể hiện tồn tại một khoảng cách lớn
giữa kỳ vọng linh hoạt của nhân viên sự sẵn sàng v
mặt quản trị của tổ chức. Điều này cũng được phản ánh
qua việc các nhà quản trị chưa thích ứng kịp với xu thế
và bối cảnh để có thể điều hành, hỗ trợ và gắn kết nhân
viên txa (Gallup, 2024). Sự chênh lệch này chỉ ra rằng
các hệ thống quản trị, công nghệ hỗ trợ đặc biệt
văn a tổ chức chưa được thiết kế để vận hành hiệu
quả trong môi trường phân n, bất định. Điều này đặt
ra yêu cầu cấp bách cho quản trị nhân lực: phải tiên
phong xây dựng một khuôn khổ quản trị mới, tập trung
vào kết quả đầu ra thay vì giám t sự hiện diện.
3. Tái định hình chức năng quản trị nhân lực
3.1. Chuyển đổi trọng tâm từ hành chính sang
chiến lược số
Sự dịch chuyển vai trò trọng tâm từ hành chính sang
chiến lược số đã được các tổ chức nói chung các các
doanh nghiệp áp dụng trong thực tế tương đối nhiều.
Theo kết quả khảo sát của ERI SalaryExpert (2025a), mức
lương trung bình của chuyên viên nhân sự tại Việt Nam
khoảng 291,6 triệu VNĐ/năm. Ngược lại, mức lương
trung bình cho các nhà quản trị công nghệ nhân sự cao
hơn đáng kể, đạt khoảng 550,9 triệu VNĐ/năm (ERI
SalaryExpert, 2025b). Mức chênh lệch gần gấp đôi (tăng
89%) điều này cho thấy thấy thị trường sẵn sàng trả giá
cao cho năng lực tích hợp công nghệ chiến lược
nhân sự.
3.2. Đẩy mạnh quản trị nhân lực dựa trên dữ liệu
Phân tích dữ liệu nhân sự công cụ then chốt.
Nhiều tổ chức đã bắt đầu ứng dụng các công cụ quản trị
nhân sự số. Điều này được phản ánh qua mức lương mà
KINH TẾ - LAO ĐỘNG
Taåp chñ
Kinh tế & Lao động
Söë 1 thaáng 10/2025
28
các tổ chức trả cho các chuyên viên dữ liệu, theo kết quả
điều tra mức lương của chuyên viên dữ liệu ở thành phố
Hồ Chí Minh là 47,1 triệu VNĐ/tháng (TopCV, 2025). Tuy
nhiên, việc ứng dụng công nghệ không phải lúc nào
cũng ổn định. Nhiều tổ chức sau một thời gian ứng
dụng công nghệ số bắt đầu sự dao động giảm
dần. Cụ thể, theo (Candylio, 2025) năm 2021 58% tổ
chức ứng dụng công nghệ số, năm 2022 giảm còn 50%.
Sự sụt giảm này cho thấy nhiều tổ chức đã thử nghiệm
nhưng thất bại trong việc tích hợp sâu rộng, điều này
cho thấy nếu chỉ đầu tư công nghệ là không đủ, quản trị
nhân lực cần phải năng lực phân tích để chuyển dữ
liệu thô thành thông tin hữu ích giúp cho các nhà quản
trị ra quyết định tối ưu.
3.3. Kiến tạo trải nghiệm nhân viên liền mạch
Trong môi trường làm việc kết hợp, trải nghiệm
nhân viên quyết định sự gắn kết. Tại Việt Nam điều này
đang thể hiện một nghịch lý: Tỷ lệ gắn kết nhân viên đạt
76%, thuộc top 38% toàn cầu (Culture Amp, 2025).
Nhân viên trong các tổ chức Việt Nam mức độ tự
hào gắn kết văn hóa cao. Tuy nhiên, sự gắn kết văn
hóa này không đồng nghĩa với lòng trung thành. Theo
số liệu khảo sát cho thấy tới 73,9% người lao động
đang chủ động tìm việc mới (Bảo hiểm hội tỉnh Phú
Yên, 2023). Khảo sát về trải nghiệm nhân viên chỉ ra mức
độ không hài lòng về "tổng đãi ngộ" (lương, thưởng,
phúc lợi) là điểm kém nhất (Culture Amp, 2025). Nghịch
lý này cho thấy quản trị nhân lực phải giải quyết vấn đề
động lực (theo hình AMO) thông qua việc đảm bảo
công bằng lương thưởng.
Bảng 1. Nghịch lý gắn kết và giữ chân nhân tài tại
Việt Nam
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Culture Amp (2025) và
BHXH Phú Yên (2023)
4. Thách thức khoảng cách thích ứng tại
Việt nam
Theo kết quả điều tra phân tích của các chuyên
gia, các nhà khoa học cho thấy tại Việt Nam các tổ chức
đang đối diện với hai thách thức lớn đó là: (1) Thiếu hụt
năng lực số; (2) Khó khăn trong duy trì văn hóa.
4.1. Khoảng cách về năng lực số
Khong cách v năng lc s đang là mt rào cn
lớn đi vi các t chức Việt Nam, theo (H An,
2023), ngành công ngh thông tin thiếu ht khong
200.000 nhân lc. Điu này càng đưc th hin
ràng hơn trong ngành Ngân hàng, vi nhu cầu tuyển
dụng 150.000 - 200.000 nhân lực công nghệ mỗi
năm (Nhu Mẫn, 2023). Vic thiếu hụt quy ln
này cho thy chiến lưc "Mua" (Buy) nn tài là
kng kh thi. Đthích ng, quản trnhân lc phi
chuyn trng tâm sang chiến lưc "Xây dựng" (Build)
nn tài - tc gii quyết vn đ ng lực (ability)
tng qua đào tạo li (reskilling) nâng cao kỹ
năng (upskilling) ni b.
Bảng 2. Khoảng cách năng lực số và chi phí tuyển
dụng tại Việt Nam
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Hạ An (2023), Nhuệ Mẫn
(2023), TopCV (2025)
4.2. Duy trì văn hóa
Trong bối cảnh hiện nay, đặc biệt sau đại dịch
Covid-19, việc làm việc từ xa tương đối hiệu quả. Tuy
nhiên, việc duy trì gắn kết văn hóa (yếu tố động lực)
trong môi trường phân tán thách thức lớn. hình
kết hợp làm giảm tương tác ngẫu nhiên và xói mòn văn
hóa. Bên cạnh đó, sức khỏe tinh thần cũng là vấn đề lớn,
KINH TẾ - LAO ĐỘNG
tapchikinhtelaodong@dhcd.edu.vn
29
đã được tổ chức y tế thế giới (WHO) chọn làm chủ đề
cho năm 2024 (Medinet, 2024). Sự thiếu sẵn sàng về mặt
quản trị cũng như ranh giới công việc - cuộc sống mờ
nhạt làm tăng nguy cơ kiệt sức. Đáng chú ý, mức độ gắn
kết toàn cầu của các cấp quản trị (managers) đang sụt
giảm nghiêm trọng (Gallup, 2024). Điều này cho thấy
các nhà quản trị đang gặp khó khăn trong việc điều
hành và hỗ trợ nhân viên từ xa, tức là thất bại trong việc
tạo hội tương tác hiệu quả. vậy, quản trị nhân lực
phải tập trung đào tạo lại cho các nhà quản trị về kỹ
năng quản từ xa, trí tuệ cảm xúc số đo lường hiệu
suất dựa trên kết quả.
5. Một số giải pháp thích ứng linh hoạt cho quản
trị nhân lực
Để đối phó hiệu quả trong một môi trường đầy biến
động hiện nay, tác gicho rằng quản trị nhân lực cần
phải thích ứng linh hoạt dựa trên bốn trụ cột chính
sau đây:
5.1. Tái thiết kế tổ chức và mô hình hiệu suất
Các doanh nghiệp cần chuyển đổi hoàn toàn sang
quản trdựa trên Kết quả. Thay đo lường thời gian
làm việc hoặc sự hiện diện tại văn phòng, quản trị nhân
lực phải thiết lập các mục tiêu ràng th đo
lường được (ví dụ: áp dụng OKRs - Objectives and Key
Results) để đảm bảo tính công bằng minh bạch.
Ngoài ra, quản trị nhân lực cần thúc đẩy cấu trúc tổ
chức phẳng và linh hoạt, ưu tiênc đội nhóm đa chức
năng, tchủ, khnăng tự thay đổi quy trình khi cần
để tăng cường khả năng phản ng nhanh (Biểu hiện
của năng lực động).
5.2. Đầu vào chuyển đổi số toàn diện
Việc đầu vào công nghệ cần được ưu tiên chiến
lược. Nền tảng quản trị nhân lực tích hợp, khả năng
tích hợp AI để tự động hóa và phân tích. Xét mức chi phí
cao cho nhân sự công nghệ (quản HR Tech lương
550,9 triệu VNĐ/năm) (ERI SalaryExpert, 2025b), việc
đầu này hợp để nâng cao năng lực hệ thống, sử
dụng phân tích nhân sự để dự đoán nghỉ việc đảm
bảo công bằng đãi ngộ.
5.3. Phát triển năng lực số và tư duy học tập
Đối phó với sự thiếu hụt 200.000 nhân lực công
nghệ thông tin (Hạ An, 2023), chiến lược "Build" (đào
tạo lại nâng cao kỹ năng) ưu tiên hàng đầu để giải
quyết khủng hoảng năng lực. Xây dựng lộ trình đào tạo
nhân hóa, tập trung vào: (1) Kỹ năng phân tích dữ liệu
cho đội ngũ QTNL; (2) Trí tuệ cảm xúc số cho đội ngũ
quản lý; và (3) Thúc đẩy Văn hóa Thử nghiệm và học tập
liên tục.
5.4. Quan tâm sức khỏe toàn diện phúc lợi
linh hoạt
Để giải quyết nghịch gắn kết rủi ro nghỉ việc
cao (vấn đề động lực), quản trị nhân lực phải chú trọng
phúc lợi toàn diện: (1) Hỗ trợ sức khỏe tinh thần số,
cung cấp các chương trình vấn tâm lý, ứng dụng
thiền trực tuyến (theo xu hướng WHO 2024); (2) Thiết kế
phúc lợi nhân hóa, sử dụng phân tích nhân sự để
cung cấp các gói phúc lợi linh hoạt (hỗ trợ chi phí
internet, thiết bị), giải quyết sự không hài lòng về tổng
đãi ngộ.
6. Kết luận
Kỷ nguyên số hình làm việc kết hợp đã biến
quản trị nhân lực thành một yếu tố chiến lược, đóng vai
trò trung tâm trong việc xây dựng năng lực động của tổ
chức. Tại Việt Nam, thách thức lớn nhất thu hẹp
khoảng cách về năng lực giải quyết nghịch về
động lực (gắn kết văn hóa cao nhưng lòng trung thành
thấp do đãi ngộ).
Sự chuyển dịch vai trò quản trị nhân lực sang đối tác
chiến lược số được lượng hóa rõ ràng qua sự chênh lệch
lương (Quản HR Tech có mức lương cao gần gấp đôi)
(ERI SalaryExpert, 2025a, 2025b). Khả năng thích ứng
linh hoạt (HR Agility) không chỉ yếu tố chiến lược
còn điều kiện sống còn. Quản trị nhân lực của tương
lai phải sử dụng dữ liệu công nghệ để dẫn dắt quá
trình chuyển đổi, trở thành nhân tố chiến lược định hình
tổ chức, kiến tạo trải nghiệm nhân viên liền mạch
đảm bảo nguồn nhân lực luôn sẵn sàng hiệu quả
trong mọi điều kiện.
—————
Tài liệu tham khảo
1. Appelbaum, E., Bailey, T., Berg, P., & Kalleberg, A. L. (2000).
Manufacturing advantage: Why high-performance work systems pay
off. Cornell University Press.
2. Bảo hiểm hội tỉnh Phú Yên (2023). Nhu cầu tuyển dụng của
nhiều nhóm ngành tiếp tục tăng. Cổng thông tin điện tử BHXH tỉnh
Phú Yên. https://phuyen.baohiemxahoi.gov.vn/UserControls/
Publishing/News/ BinhLuan/pFormPrint.aspx?UrlListProcess=/con-
tent/tintuc/Lists/News&ItemID=7857&IsTA=False.
3. Barney, J. (1991). Firm resources and sustained competitive advan-
tage. Journal of Management, 17(1), 99-120.
4. Bondarouk, T., & Ruël, H. (2009). Electronic Human Resource
Management: challenges in the digital era.The International Journal
of Human Resource Management, 20(3), 505-514.
5. Boxall, P., & Purcell, J. (2003). Strategy and human resource man-
agement. Palgrave Macmillan.
KINH TẾ - LAO ĐỘNG
Taåp chñ
Kinh tế & Lao động
Söë 1 thaáng 10/2025
30
6. Candylio (2025). bao nhiêu công ty sử dụng AI? (Dữ liệu mới),
https://www.google.com/search?q=https://www.candylio.com/
post/c%25C3%25B3-bao-nhi%25C3AAu-c%25C3%25B4ng-ty-
s%25E1%25BB%25AD-d%25E1%25BB%25A5ng-ai-d%25E1%
25BB%25 AF-li%25E1%25BB%2587u-m% 25E1%25BB%259Bi.
7. Culture Amp (2025). Vietnam culture amp global insights. https://
www.cultureamp. com/science/insights/vietnam.
8. ERI SalaryExpert (2025a). Human Resources Specialist Salary
in Vietnam, https://www.salaryexpert.com/salary/job/human-
resources-specialist/vietnam.
9. ERI SalaryExpert (2025b). Manager HR Technology Salary in
Vietnam, https://www.salaryexpert.com/salary/job/manager-hr-
technology/vietnam.
10. Gallup (2024). State of the global workplace: 2024 report. Gallup,
Inc. https://www.gallup.com/workplace/349484/state-of-the-
global-workplace.aspx.
11. Hạ An (2023). Ngành công nghệ thông tin Việt Nam đang thiếu hụt
200.000 nhân lực so với nhu cầu. Vneconomy. https://vneconomy.
vn/nganh-cong-nghe-thong-tin-viet-nam-dang-thieu-hut-200-
000-nhan-luc-so-voi-nhu-cau.html.
12. Medinet (2024). Hưởng ứng Ngày sức khỏe tâm thần thế giới 2024
“Sức khỏe tâm thần tại nơi làm việc”. Trung tâm Y tế quận Vấp.
https://trungtamytegovap.medinet.gov.vn/tin-tuc-su-kien/
huong-ung-ngay-suc-khoe-tam-than-the-gioi-2024-suc-khoe-
tam-than-tai-noi-lam-vi-cmobile13600-189282.aspx.
13. Nhuệ Mẫn (2023). Thiếu hụt nghiêm trọng nhân lực về AI: Ngân
hàng phải bắt tay với trường đại học. Báo Đầu tư, https://baodautu.
vn/thieu-hut-nghiem-trong-nhan-luc-ve-ai-ngan-hang-phai-bat-
tay-voi-truong-dai-hoc-d406577.html.
14. Teece, D. J., Pisano, G., & Shuen, A. (1997). Dynamic capabilities
and strategic management. Strategic Management Journal, 18(7),
509-533.
15. TopCV. (2025). Cập nhật mức lương data analyst mới nhất 2025,
https://www.topcv.vn/muc-luong-data-analyst.
16. Wright, P. M., & McMahan, G. C. (1992). Theoretical perspectives
for strategic human resource management. Journal of Management,
18(2), 295-320.
17. Wright, P. M., & Snell, S. A. (1998). Toward a unifying framework
for exploring fit and flexibility in strategic human resource manage-
ment. Academy of Management Review, 23(4), 756-772.
McGaw (Eds.). International Encyclopedia of Education (Vol. 8, pp.
448-454). Elsevier Science, Oxford, England.
5. Fortin-Bergeron, C., Doucet, O., & Hennebert, M. A. (2018). The
role of management and trade union leadership on dual commitment:
The mediating effect of the workplace relations climate. Human
Resource Management Journal, 28(3), 462-478. https://doi.org/
10.1111/1748-8583.12191.
6. International Labour Organization. (2021, July). Trade unions in
transition: What will be their role in the future of work? https://
webapps.ilo.org/infostories/en-GB/Stories/Labour-Relations/
trade-unions#underrepresented.
7. Ince Yenilmez, M. (2025). Gender Inequality in Japan: Challenges,
Progress and Future Directions. In C. Chakraborty, D. Pal, & M. O.
Kayalica (Eds.), Gender (In)equality and Social Development (pp.
319-334). Springer, Singapore. https://doi.org/10.1007/978-981-
96-7979-9_20.
8. International Labour Foundation (2022, January 27). Union lead-
ership development programs. https://www.ilo.org/resource/
news/japan-international-labour-foundation-reaches-out-hun-
dreds-informal-workers.
9. Liu, Ch. & Eli, F. (2021). Resistance under the radar: Organization of
work and collective action in China’s food delivery industry. The China
Journal, 86, 68-89. https://doi.org/10.1086/714292.
10. Phillips, J. J. (2005). Investing in your company’s human capital:
Strategies to avoid spending too little or too much. Amacom Books,
New York, USA.
11. Posthuma, R. A. (2020). Comparison of labor laws in China,
Russia, and the US. Beijing Law Review, 11(1), 128-143.
https://doi.org/10. 4236/blr.2020.111009.
12. Pilz, M. & Sakano, S. (2023). Recruitment and training in
Japanese SMEs: A case study concerning lifelong learning in the man-
ufacturing industry at the Tokyo metropolitan area. In W. O. Lee, P.
Brown, A. L. Goodwin, & A. Green (Eds.) International handbook on
education development in Asia-Pacific. Springer, Singapore.
https:// doi.org/10.1007/ 978-981-16-2327-1_40-1.
13. Rasmussen, E., & Høgedahl, L. (2020). Collectivism and employ-
ment relations in Denmark: underpinning economic and social suc-
cess. Labour and Industry, 31(3), 320-334. https://doi.org/10.1080/
10301763. 2020.1856619.
14. Rahim, M. A. (2023). Managing conflict in organizations (5th
ed.). Routledge, New York, USA. https://doi.org/10.4324/978100
3285861.
15. Swanson, R. A. (1999). The foundations of performance improve-
ment and implications for practice. In R. Torraco (Eds.) The theory
and practice of performance improvement (pp.1-25). Berret-
Koehler, San Francisco, USA.
16. Thorsten Schulten and the WSI Collective Agreement Archive.
(2021). Collective bargaining in Germany 2021: Training program for
union officials. Hans-Böckler-Foundation. https://www.boeckler.
de/pdf/p_ta_report_2021_english.pdf.
NÂNG CAO NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO...
(Tiếp theo trang 8)