1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nhiu m gần đây những biu hin ca Biến đổi khí hu c bin
dâng (BĐKH-NBD) din ra ngày càng nhiu và rõ rt trên thế gii, ti Vit
Nam và khu vc thành ph H Chí Minh (Tp.HCM). Các hiện tượng thời tiết
cực đoan như mưa trái mùa, lượng mưa gia tăng, lụt, hạn hán kéo dài, nhiệt
độ cao bất thường... diễn ra khá thường xuyên. Khu vực Tp.HCM điều kin
t nhiên d b tổn thương trước tác đng ca BĐKH-NBD như địa hình thp
với cao độ địa hình trung nh t 1÷5m; có đường bờ biển dài hơn 15km; nhiều
sông rạch chằng chịt, đặc bit có h thng sông Sài Gòn Đồng Nai chy qua,
nền địa cht là các trm tích tr, mềm yếu dễ bị biến đổi do tác động của các
môi trường bên ngoài, chủ yếu là trm tích tuổi Holocen và Pleistocen. Mặt
khác, Tp.HCM đông dân, vị trí quan trng trong nn kinh tế Nam B
ca c nước, thế nếu Thành ph b tn thương do BĐKH-NBD s gây ra
nhng hu qu nghiêm trng.
Thi gian qua đã có mt s đề tài nghiên cu khoa hc đánh giá tác đng ca
BĐKH-NBD, song chưa những đ tài đi sâu nghiên cứu mang tính khu vc
về tác đng ca BĐKH-NBD ti môi trưng đa cht của Tnh phố, vì thế, đ
tài lun án “Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến
môi trường địa chất khu vực thành phố Hồ Chí Minh” nhằm phục vụ quy hoạch
phát triển kinh tế xã hi bền vững có tính cấp thiết, có ý nghĩa khoa hc và thc
tin.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tưng nghiên cứu của luận án là môi trường địa chất khu vc Tp.HCM, ch
yếu các trm tích Holocen và Pleistocen nm gn mt đt trong phm vi
chiu sâu chịu tác động mnh và trưc hết ca BĐKH NBD.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Phm vi nghiên cứu khu vực Tp.HCM, song tập trung chủ yếu ở các vùng
ven biển, ven sông, rạch chịu tác dụng trực tiếp của BĐKH NBD.
3. Mục đích của luận án
Làm sáng t và d báo s biến đi v mt s phương diện quan trng ca môi
trưng đa cht khu vc Tp.HCM trưc tác đng ca BĐKH NBD theo các
kch bản nước bin dâng khác nhau.
4. Những luận điểm bảo vệ
BĐKH NBD s tác đng nhiu mt tới môi trường địa cht khu vc Tp.HCM,
trong khuôn kh lun án này Nghiên cu sinh tp trung làm sáng t và bo v
các luận điểm sau:
2
- Luận điểm 1: NBD s đẩy ranh mn trên h thng sông và kênh rch vào sâu
trong ni đa, làm gia tăng nhim mặn nước dưi đất trong một bộ phận trm
tích Holocen, làm dch chuyn biên mn trong các tng chứa nước Pleistocen.
- Luận đim 2: BĐKH NBD làm gia tăng đng lc dòng chy dẫn đến biến
đổi hot đng bi xói lòng dẫn, tăng cường xâm thc làm biến đổi đường b
ca sông trong khu vc nghiên cu.
5. Nhiệm vụ của luận án
Nhằm đáp ng mc tiêu nghiên cứu nêu trên và có cơ sở chng minh các lun
điểm bo v đề ra, lun án thc hin các nhim v chính sau:
1. Làm sáng t đặc điểm MTĐC khu vc Tp.HCM và tính d tn
thương của môi trường này trước tác động ca BĐKH NBD.
2. Xác đnh vùng b ngp theo kch bn NBD.
3. D báo dch chuyn biên mn trên các sông và kênh rch do NBD.
4. D báo dch chuyn biên mn trong các tng cha nưc Pleistocen
do NBD.
5. D báo các hot đng bi xói lòng dn và xâm thc, biến đổi
đường b ca các dòng sông trong khu vực do BĐKH-NBD.
6. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng ca biến đổi môi trưng đa cht do
BĐKH-NBD như nhim mn, dâng cao mực nước ngầm, gia tăng
ng đ hot đng xâm thc ca dòng chy…ti công trình xây
dựng đề xut hưng x .
6. Nội dung nghiên cứu
Để hoàn thành các nhim v nêu trên, Lun án tp trung nghiên cu các ni
dung chính sau:
1. Nghiên cu các kch bn BĐKH-NBD, chiếnc ng phó vi BĐKH-
NBD ca Vit Nam nói chung và Tp.HCM nói riêng.
2. Nghiên cứu MTĐC khu vực Tp.HCM, tập trung chủ yếu vào các trm
tích nm nông chịu tác động trưc tiên và trc tiếp ca BĐKH-NBD.
3. Nghiên cứu các điều kin t nhiên làm cho MTĐC khu vc d b tn
thương và là cơ s đ d báo nhng biến đổi ca môi trưng này khi
BĐKH-NBD như các điu kiện địa hình, h thng sông, kênh rch, chế
độ thủy văn, hải văn, xâm nhập mn...
4. Nghiên cu các mô hình s d o dch chuyn biên mn trên h thng
sông, kênh rch và trong các tng chứa nưc Pleistocen.
5. D báo bi-xói lòng dn và xâm thc làm biến đổi đưng b ca h
thng sông Sài Gòn-Đồng Nai.
7. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp chính được s dng trong quá trình thc hin lun án gm:
1. Phương pháp phân tích hệ thống: vận dụng phương pháp này để làm
sáng tỏ tương tác giữa các môi trường xung quanh trong điều kiện
BĐKH-NBD vi MTĐC và s biến đi ca môi trưng này; tương tác
3
giữa MTĐC bị biến đổi với các công trình xây dựng, dự báo sự biến đổi
của các đối tượng xây dựng do kết quả tương tác.
2. Phương pháp địa cht: đ hiu rõ s hình thành đặc điểm cu trúc
địa cht, thành phn và tính cht ca môi trưng đa cht khu vực
nghiên cu.
3. Phương pháp mô hình toán: s dng các phn mm F28, và GMS để d
báo dch chuyn ranh mn trên h thng sông Sài Gòn Đồng Nai,
dịch chuyển ranh mặn trong tầng chứa nước Pleistocen, biến đổi hoạt
động bồi-xói lòng dẫn…
4. Phương pháp thống kê toán hc: đ chnh lý thông tin sử dụng trong
các mô hình toán
Trong quá trình thc hin lun án, Nghiên cu sinh (NCS) đã tiến hành kho sát
thc đa để b sung và kim đnh các thông tin thu thập được.
8. Những điểm mới về khoa học của luận án
- Đã phân tích tính d tn thương ca MTĐC khu vc Tp.HCM, những
đặc điểm địa tự nhiên của khu vực điều kiện thuận lợi thúc đẩy
MTĐC bị biến đổi trước các tác động của BĐKH-NBD.
- Kết hợp sử dng phương pháp phân tích hệ thống và các mô hình số đã
cho phép làm sáng t tương tác có tính khu vc gia các môi trưng
xung quanh trong điều kin BĐKH-NBD vi MTĐC d o định
ợng biến đổi về một số phương diện quan trọng của môi trường này.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
9.1. Ý nghĩa khoa học
Kết qu nghiên cu ca lun án mang li những ý nghĩa khoa học rõ rt, cho
thy:
- S biến đi MTĐC khi BĐKH-NBD ngoài phụ thuộc mức độ BĐKH-
NBD đặc điểm của môi trường này, còn chịu ảnh hưởng của những
yếu tố tự nhiên khác có tác dụng làm tăng, giảm tính dễ tổn thương của
MTĐC như địa hình , mạng thủy văn, chế độ thủy văn, hải văn, xâm
nhập mặn,…, khi nghiên cứu tác động của BĐKH-NBD không thể bỏ
qua các yếu tố đó.
- Phương pháp phân tích hệ thống với tr giúp ca các mô hình s
phương pháp hữu hiu cho phép d báo đúng đắn định lượng nhng
biến đổi ca MTĐC.
- i tác đng ca BĐKH-NBD, MTĐC b biến đi sâu sc, gây ra
nhng tn tht nghiêm trng mang tính khu vc v tài nguyên đất nông
nghiệp, tài nguyên đất xây dng, tài nguyên nước mặt và nước dưi
đất, gây ra nhng tai biến địa cht, làm thay đi thành phn, tính cht
ca đt…, nhng biến đổi đó ảnh hưng trc tiếp ti kinh tế - xã hi,
ti công trình xây dng.
4
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết qu nghiên cu ca Lun án là cơ s giúp các nhà qun lý đ ra
chiến lược biện pháp ứng phó với BĐKH-NBD, lp quy hoch phát
trin bn vng, xây dng h thng quan trc kim soát s biến đổi
MTĐC khu vc Tp.HCM.
- Kết qu nghiên cu có giá tr tham kho khi xây dựng chương trình
nghiên cu ảnh hưởng ca BĐKH-NBD ti i trưng đa cht các
địa phương khác.
10. Cơ sở tài liệu của luận án
Luận án được xây dng trên cơ s kết qu nghiên cu và kinh nghim trong
nhiều năm công tác trước đây ca Nghiên cu sinh v địa chất thủy văn, địa
chất công trình những kết qu kho sát, nghiên cu mà Nghiên cu sinh đã
tiến hành trong quá trình thc hin lun án. Nghiên cu sinh cũng tham khảo và
phân tích nhiu kết qu nghiên cứu đã công bố hoc tài liệu lưu trữ ca nhiu t
chc và cá nhân các nhà khoa học trong và ngoài nước.
CHƯƠNG 1: TNG QUAN V MÔI TRƯNG ĐA CHT, BIN ĐI
KHÍ HU- C BIN DÂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LUN NGHIÊN
CU.
1.1. Tổng quan về môi trường địa chất
Môi trưng đa cht (MTĐC) là mt hp phần của môi trường t nhiên
(MTTN), phn trên cùng ca v Trái đt, nơi b con người chiếm dng, khai
phá để sinh sng và tiến hành các hot đng kinh tế - k thuật, nơi chi phối,
điều tiết mt cách t nhiên, to thun li hoc tr ngi cho cuc sng và hot
động của con người và chu tác đng ca các hot động nhân sinh. MTĐC
nn tng, hp phn quan trng nht ca MTTN. Môi trường địa chất được hình
thành phát triển trong tác động qua lại với khí quyển, thuỷ quyển, thạch
quyển, sinh quyển và những quyển bên trong Trái đất. Có một s định nghĩa về
môi trường địa chất, theo giáo V.Đ. Lômtađze: “Môi trường địa chất là các
điều kiện vây quanh ta, nó phát sinh vả biến đổi trong các mối tương tác với khí
quyển, thủy quyển các quyển bên trong của Trái Đất. Mối tương tác đó diễn
ra trong suốt lịch sử phát triển của vỏ Trái Đất, tạo nên sự cân bằng nhất định
trên bề mặt cũng như trong lòng Trái Đất với quy toàn cầu, khu vực hoặc
cục bộ. Nhưng cũng chính sự tương tác đó đã tạo ra những mâu thuẫn
nguyên nhân tất yếu làm nảy sinh và phát triển các quá trình địa chất dẫn tới sự
thay đổi hoặc phá hy môi trưng đa cht và to ra cho nó mt b mt mi
[1]. Viện sĩ E.M. Sergeev quan niệm “Môi trường địa chất là phần trên cùng
của thạch quyn, nơi chịu tác động trực tiếp của các hoạt động của con người,
chi phối điều tiết các hoạt động đó” [2]. Giáo sư Phạm Văn Tđịnh nghĩa:
"Môi trường địa chất là một phần của môi trường tự nhiên, là phn trên cùng
5
của thạch quyển, cấu tạo từ các thể rắn, thể lỏng thể khí cùng với tất cả các
tài nguyên cha trong đó và các trưng vt lý vn có ca nó, là nơi cư trú và
thực hiện các hoạt động sống của loài người, nơi diễn ra tác dụng tương hỗ giữa
thạch quyển với khí quyển, thủy quyển, sinh quyển quyển kỹ thuật”
[2],[3],[4]. Có th thy các định nghĩa trên đều thng nht cho rằng, môi trường
địa cht là phn trên cùng ca thch quyn chu tác đng ca các hot đng k
thut của con người.
Do kết qu tương tác gia các hp phn bên trong MTĐC với nhau, giữa
MTĐC với các phần sâu của Trái đất giữa MTĐC với các môi trường bên
ngoài, với hoạt động của con người, trong MTĐC luôn phát sinh các quá trình
địa chất tự nhiên quá trình địa chất nhân sinh, trong đó bao gồm cả các quá
trình ĐCCT.
MTĐC đảm nhận nhiều chức ng quan trọng đối với sự sinh tồn phát triển
của con người [5]. Đó là nơi con người chiếm cứ để sống và tiến hành các hoạt
động phát triển, là nền của toàn bộ hạ tầng cơ sở, nhà cửa, đô thị, đường xá, cầu
cống, khu công nghiệp…
MTĐC cung cấp tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài
nguyên cảnh quan (các kỳ quan địa chất – geotope) và tài nguyên vị thế. MTĐC
còn chức năng hấp thụ năng lượng mặt trời điều hoà nhiệt độ không khí,
góp phần hình thành tài nguyên khí hậu. Đa phần các tài nguyên này tài
nguyên có thể tái tạo (trừ tài nguyên khoáng sản) nhưng do tổng lượng hữu hạn
nhu cầu tăng liên tục dẫn đến sự khai thác quá mức, không kịp phục hồi
làm ô nhiễm khiến tài nguyên ngày càng suy thoái và có nguy cơ can kiệt.
MTĐC là nơi chứa đựng toàn bộ chất thải lỏng và chất thải rắn nguồn gốc sinh
hoạt và sản xuất. Măc có khả năng xử (phân hủy chất thải thành các dạng
ban đầu), nhưng khi vượt quá sức chịu đựng (khả năng tiếp nhận phân hủy -
khả năng “tự làm sạch”), cho nên MTĐC ngày càng bị ô nhiễm.
MTĐC là nơi lưu tr và cung cấp thông tin cho con người , “ghi chép” và
lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hoá của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất
hiện và phát triển văn hoá của loài người; cung cấp các dữ liệu mang tính báo
động sớm các nguy hiểm đối với con người sinh vật.
1.2. Tổng quan về biến đổi khí hậu nước biển dâng
Biu hin ca BĐKH Vit Nam v bn phù hp vi xu thế BĐKH NBD
đã đang din ra trên toàn cầu cũng như trong khu vực, tình hình trong 100
năm qua như sau:
- Nhit đ trung bình năm thời k 1958-2014 tăng khoảng 0,62oC, riêng
giai đon (1985-2014) tăng khoảng 0,42oC. Cc tr nhit đ ng hu
hết các vùng, có xu thế gim s ngày rét đm, rét hi, giảm lượng mưa
trung bình năm phía bc; tăng phía nam, số lượng bão mnh có xu
hướng tăng, El Nino và La Nina, hn hán xut hin thường xuyên hơn.