VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(20), 19-23
ISSN: 2354-0753
19
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC
TRONG MÔN TOÁN Ở TIỂU HỌC
Hoàng Công Kiên,
Lê Thị Hồng Chi
+
Trường Đại học Hùng Vương
+ Tác giả liên hệ ● Email: lethihongchi@hvu.edu.vn
Article history
Received: 30/8/2024
Accepted: 19/9/2024
Published: 20/10/2024
Keywords
Some measures, cooperative
learning, primary school,
math, students
ABSTRACT
Cooperative learning is one of the active teaching methods, not only training
students in cooperation and teamwork skills, but also helping them develop
their independent thinking ability, in line with the current educational
innovation goals. This is an effective method in improving students' thinking,
problem solving and communication skills, especially in teaching
Mathematics in primary schools. Based on the analysis of the conditions for
organizing cooperative learning and the difficulties encountered in the
process of organizing cooperative learning, this study focuses on proposing a
number of measures to improve the effectiveness of cooperative learning in
teaching Mat
hematics in primary schools. The success of cooperative
learning depends on many factors, including the role of teachers, careful
preparation of learning activities and flexible implementation of measures in
the practical conditions of the teaching process.
1. Mở đầu
Ngh quyết s 29-NQ/TW v đi mi căn bn, toàn din GD-ĐT phi chuyn đi nn giáo dc t ch yếu trang
b kiến thc sang phát trin phm cht và năng lc ngưi hc (Ban Chp hành Trung ương, 2013). Theo đó, Chương
trình giáo dc ph thông 2018 đã xác đnh mt trong nhng mc tiêu ch yếu ca giáo dc ph thông là phát trin
phm cht, năng lc ca HS; trong đó, năng lc hp tác là mt trong nhng năng lc cơ bn, cn đưc phát trin cho
HS trong dy hc (B GD-ĐT, 2018).
Trưc nhng yêu cu ca s nghip phát trin giáo dc trong thi kì mi, đòi hi phi chú trng đi mi phương
pháp dy hc vì phương pháp dy hc là mt trong nhng yếu t cơ bn, quyết đnh đến cht ng giáo dc. Trong
nhng năm qua, ngành Giáo dc đã thc hin đi mi mnh m phương pháp dy hc các cp hc. Nhiu nhà giáo
dc đã đưa ra các cách tiếp cn khác nhau v hot đng dy hc da trên s kế tha các thành tu v lí lun dy hc
trong c, đng thi tham kho có chn lc các thành tu v khoa hc giáo dc mt s c có nn giáo dc phát
trin. Dy hc hp tác (DHHT) là mt trong nhng phương pháp dy hc tích cc, không ch rèn cho HS kĩ năng
hp tác, làm vic nhóm, mà còn giúp các em phát huy kh năng tư duy đc lp, phù hp vi mc tiêu đi mi giáo
dc hin nay (Nguyn Xuân Nghi & Bùi Anh Kit, 2024). Đi vi HS tiu hc, do đc đim tâm lí la tui và hình
thc tư duy đc thù, nhu cu hp tác ca HS đưc đt ra mt cách t nhiên. Hơn na, môn Toán có tim năng thun
li trong vic to cho HS cơ hi đưc hc tp hp tác theo nhóm. Do vy, vic tìm các bin pháp vn dng lí lun
DHHT vào môn Toán tiu hc đặc bit có ý nghĩa, ng ti mc tiêu kết ni gia con ngưi vi con ngưi
trong giáo dc, to cơ s cho ngưi hc phát trin năng lc nói chung và năng lc hp tác nói riêng. Trong bài báo
này, chúng tôi đưa ra mt s vn đ v DHHT, các điu kin đ DHHT hiu qu; đng thi đ xut mt s bin pháp
h tr nhm nâng cao hiu qu vn dng DHHT trong dy hc môn Toán tiu hc.
2. Kết quả nghiên cứu
2.1. Một số vấn đề lí luận về dạy học hợp tác
2.1.1. Quan niệm về dạy học hợp tác
Theo T đin tiếng Vit, “hp táclà cùng chung sc giúp đ ln nhau trong mt công vic, mt nhim v nào
đó nhm mt mc đích chung; hp tác là yếu t quan trng, góp phn vào thành công ca bt kì mt t chc hay cá
nhân nào; điu không th thiếu trong mi quan h gia các thành viên, gia các t chc KT-XH (Hoàng Phê
cng s, 2008). Theo Hoàng Lê Minh (2013), phương pháp DHHTlà cách thc hot đng và giao lưu hp tác ca
thy to nên hot đng và giao lưu hp tác ca trò đ đt đưc mc đích dy hc. Theo Nguyn Bá Kim (2017),
DHHT là mt phương pháp dy hc mà nhng ngưi hc làm vic cùng nhau, có trách nhim vi nhau, n lc tham
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(20), 19-23
ISSN: 2354-0753
20
gia mt nhim v chung, trong đó các cá th ph thuc ln nhau, tích cc tương tác, h tr để kiến to tri thc và đt
đưc các mc tiêu hc tp khác.
T các quan đim trên, theo chúng tôi, DHHT là mt phương pháp dy hc do GV thiết kế, t chc quá trình hc
tp ca HS, trong đó HS đưc hc tp theo nhóm, có s hp tác gia các thành viên trong nhóm, gia các nhóm vi
nhau đ đt đưc mc đích chung; kết qu đt đưc ca mi HS th hin thông qua kết qu đt đưc ca nhóm.
Nhóm hc tp hp tác là mt thành t ca tp th lp hc, bao gm mt tp hp nhng cá nhân HS, đưc liên kết
vi nhau trong mt hot đng nhm thc hin nhim v hc tp chung. DHHT bao hàm c v phương pháp ging
dy ca GV và phương pháp hc tp ca HS.
2.1.2. Bản chất, đặc điểm của phương pháp dạy học hợp tác
T các nghiên cu ca Hoàng Lê Minh (2013), Nguyn Thành Knh (2010), theo chúng tôi quá trình t chc
DHHT có mt s đặc đim cơ bn sau đây: - V nhim v hc tp: DHHT không ch truyn th cho HS nhng kiến
thc quy đnh trong chương trình, mà còn hưng vào vic phát trin tư duy, hình thành kĩ năng thc hành sáng to,
chun b cho HS sm thích ng và hòa nhp vi đi sng xã hi; - V ni dung: Quá trình t chc DHHT không ch
là nhng tri thc, mà còn bao gm các dng bài tp nhn thc dưi dng tình hung, thc hành tìm tòi, phát hin và
gii quyết vn đ; - V phương pháp dy hc: DHHT chú trng rèn luyn cho HS thói quen t hc, hot đng đc
lp, thc hin các hot đng hp tác thông qua tho lun nhóm và thc hành. Vn dng DHHT thưng thông qua
các pha dy hc, có th phi hp vi các phương pháp dy hc khác; - V hình thc t chc dy hc: DHHT s dng
phi hp và linh hot các dng hình thc t chc dy hc như nhóm - tp th, nhóm - cá nhân. Không gian t chc
dy hc, trang thiết b dy hc như bàn, ghế,... cn đưc b trí linh hot sao cho phù hp vi yêu cu ca tiết hc;
- V đánh giá: HS chu trách nhim v kết qu hc tp ca bn thân, do vy cùng vi vic kim tra, đánh giá ca GV,
HS đưc tham gia vào quá trình đánh giá, t đánh giá và đánh giá đng đng.
2.2. Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiu qu ca vn dng dy hc hp tác trong môn Toán tiu hc
2.2.1. S dng kĩ thut các mnh ghép trong dy hc hp tác
Đ trin khai kĩ thut các mnh ghép, cách tiến hành nsau (Nguyn Lăng Bình & Đ Hương Trà, 2022) (xem
hình 1):
Vòng 1
Vòng 2
Hình 1. Mô hình mnh ghép
Vòng 1: Nhóm chuyên sâu. Chia lp thành các nhóm (mi nhóm khong 3-6 HS). Mi nhóm đưc giao nhim
v m hiu/nghiên cu sâu mt phn ni dung hc tp khác nhau nhưng có mi liên quan cht ch vi nhau. Các
nhóm này đưc gi là nhóm chuyên sâu. Vic tho lun cn đm bo mi thành viên đu nm vng và có kh năng
trình bày li cho các bn nhóm khác.
Vòng 2: Nhóm mnh ghép. Sau khi hoàn thành nhim v giai đon 1, mi HS t các nhóm chuyên sâu khác
nhau hp li thành nhóm mi, gi là nhóm mnh ghép (khong 3-6 HS). Tng HS chuyên sâu trong nhóm mnh
ghép ln lưt trình bày li ni dung tìm hiu ca nhóm mình, đm bo tt c các thành viên trong nhóm mnh ghép
nm đưc toàn b ni dung ca các nhóm chuyên sâu. Khi mi thành viên trong nhóm mi đu hiu đưc các ni
dung vòng 1, nhim v mi s đưc giao cho các nhóm đ gii quyết (lưu ý nhim v mi này phi gn lin vi
kiến thc thu đưc vòng 1). Các nhóm mi thc hin nhim v, sau đó trình bày và chia s kết qu.
Ví d 1: Trong dy hc ch đề Phép nhân, phép chia phân s(Toán 4), GV có th thiết kế bài tp sau: Cho mt
t giy hình vuông có cnh
2
5
m.
a) Tính chu vi và din tích t giy hình vuông đó.
b) Bn An ct t giy đó thành các ô vuông, mi ô có cnh
2
25
m thì ct đưc tt c bao nhiêu ô vuông?
1
1
2
2
2
3
3
3
1
3
1
2
3
1
2
3
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(20), 19-23
ISSN: 2354-0753
21
c) Mt t giy hình ch nht có chiu dài
4
5
m và có cùng din tích vi t giy hình vuông đó. Tìm chiu rng
ca t giy hình ch nht.
GV chia bài toán trên thành 4 bài toán nh, đơn gin hơn và giao nhim v cho các nhóm, s dng kĩ thut các mnh
ghép vi nhim v ca các nhóm như sau: Nhim v 1: Mt t giy hình vuông có cnh
2
5
m. Tính chu vi t giy đó;
Nhim v 2: Mt t giy hình vuông có cnh
2
5
m. Tính din tích t giy đó; Nhim v 3: Bn An ct t giy hình
vuông có din tích
4
25
m
2
thành các ô vuông, mi ô vuông có cnh là
2
25
m thì ct đưc tt c bao nhiêu ô vuông?;
Nhim v 4: Mt t giy hình ch nht có chiu dài bng
4
5
m và có din tích
4
25
m
2
. Tìm chiu rng t giy đó.
Thiết kế Phiếu h tr cho các nhóm thc hin nhim v c th như sau:
PHIU H TR HC TP
Nhóm
Mc đ
Ni dung phiếu h tr hc tp
1
1
Hình vuông là hình có my góc vuông và my cnh bng nhau?
2
Để tính chu vi hình vuông ta làm thế nào?
3
Để tính chu vi hình vuông, ta ly s đo ca mt cnh nhân vi 4
2
1
Hình vuông là hình có my góc vuông và my cnh bng nhau?
2
Để tính din tích hình vuông ta làm thế nào?
3
Để tính din tích hình vuông, ta ly s đo ca mt cnh nhân vi chính nó.
3
1 Mi ô vuông có cnh là
2
25
m thì din tích là bao nhiêu?
2
Để tìm s ô vuông ct đưc, trưc hết hãy tính din tích mt ô vuông, sau đó so sánh xem din tích hình
vuông gp din tích mt ô vuông bao nhiêu ln, đó cũng chính là s ô vuông ct đưc.
3
Tính din tích ca mt ô vuông:
2
25
×
24
25 625
=
(m
2
), sau đó ly din tích ca hình vuông chia cho din
tích mt ô vuông s tìm đưc s ô vuông ct đưc:
4
25
:
4?
625
=
4
1
Để tính chiu rng hình ch nht khi đã biết chiu dài và din tích, ta làm thế nào?
2
Din tích t giy hình ch nht = S đo chiu rng
×
S đo chiu dài. Vy, đ tìm chiu rng ca t giy
ta làm thế nào?
3 Để tìm chiu rng ca t giy hình ch nht, ta ch vic ly din tích
4
25
m
2
chia cho chiu dài
4
5
m.
Nhng lưu ý đi vi GV khi s dng kĩ thut các mnh ghép: Khi s dng kĩ thut các mnh ghép trong DHHT,
đòi hi GV cn linh hot, ch đng c phương án sao cho php vi đc đim tình hình thc tế v sĩ s HS, không
gian lp hc, trình đ ca HS và ni dung dy hc. Các tình hung có th phát sinh, nếu GV không có phương án d
kiến đưc chun b trưc thì vic điu hành hot đng hp tác nhóm s ri và kết qu s không cao như mong đi.
Tương t, các tình hung c th, GV cn chun b phương án hp lí đ ch đng điu khin các hot đng ca gi
hc hp tác có s dng thut mnh ghép nhm phát huy ti đa hiu qu dy hc. Tuy nhiên, vic s dng khéo
léo thut các mnh ghép ph thuc vào tính cht ca bài hc; điu kin hc tp và năng lc sư phm ca GV.
2.2.2. Phối hợp dạy học hp tác với một số phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp DHHT có mi liên h cht ch vi các phương pháp dy hc tích cc khác. Do đó, đ phát huy tính
tích cc ca HS trong hc tp, GV cn biết s dng phi hp các phương pháp dy hc tích cc, đc bit là phương
pháp dy hc phát hin và gii quyết vn đ, dy hc theo d án, dy hc kiến to,... Các bưc phi hp gia DHHT
vi mt s phương pháp dy hc khác đưc chúng tôi xây dng da trên vic kết hp các bưc ca DHHT và cơ s
lí lun ca phương pháp dy hc tích cc đưc kết hp. C th:
2.2.2.1. Phi hp gia dy hc hp tác và dy hc phát hin và gii quyết vn đ
Dạy học phát hiện giải quyết vấn đề với DHHT mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đó trong dạy học phát
hiện và giải quyết vấn đề đều có DHHT và ngược lại. DHHT tạo điều kiện cho HS phát triển kĩ năng giao tiếp, cách
làm việc hợp tác. Đặc trưng của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là dưới sự hướng dẫn của GV, HS tiến hành
một quá trình nhận thức độc đáo để chiếm lĩnh tri thức thông qua quá trình độc lập giải quyết các tình huống có vấn
đề (Phm Văn Công, 2011). Tuy nhiên, do khả năng duy độc lập của các em còn nhiều hạn chế nên nếu chỉ sử
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(20), 19-23
ISSN: 2354-0753
22
dụng phương pháp này thì kết quả giờ học sẽ khó đạt kết quả như mong muốn. Trong khi đó, DHHT li giúp HS t
tin hơn bi các em đưc chia s nhng băn khoăn, vưng mc, cùng nhau trao đi, tho lun, tìm tòi các phương án
gii quyết nhim v hc tp. Do đó, phi hp hai phương pháp dy hc này vi nhau s tiết kim đưc thi gian suy
nghĩ ca HS, phát huy đưc thế mnh ca tng phương pháp. Đc bit, s hp tác càng tr nên cn thiết và phát huy
hiu qu khi HS gp mt vn đ phc tp mà cá nhân không t gii quyết đưc.
Các bưc phi hp gia DHHT và dy hc phát hin gii quyết vn đ đưc chúng tôi đ xut như sau:
c 1: Đt vn đ. GV to ra tình hung có vn đ, HS phát hin vn đ ny sinh cn gii quyết.
c 2: Tho lun nhóm, gii quyết vn đ. GV chia HS thành các nhóm, giao phiếu hc tp và hưng dn cách
làm vic cho tng nhóm. Các nhóm tiến hành tho lun, phân tích vn đ và thng nht gii pháp gii quyết vn đ.
HS làm vic đc lp, t gii quyết vn đ, sau đó trao đi vi nhau đ thng nht kết qu làm vic chung ca nhóm.
GV quan sát và có s tr h tr các nhóm khi cn thiết.
c 3: Kết lun vn đ, gm các hot đng. Các nhóm báo cáo kết qu làm vic ca nhóm. Sau đó, GV đánh
giá, nhn xét kết qu làm vic ca tng nhóm và kết lun chung.
Ví d 2: DHHT kết hp vi dy hc phát hin và gii quyết vn đ trong dy hc ni dung: Phép toán chia mt
s thp phân cho mt s thp phân (Toán 5), GV có th kết hp gia 2 phương pháp này cho HS gii quyết vn đ
như sau:
c 1: Đt vn đ. HS đã biết thc hin phép các phép chia: chia mt s t nhiên cho mt s t nhiên; chia
mt s thp phân cho mt s t nhiên; chia mt s thp phân cho 10, 100, 1000; chia mt s t nhiên cho mt s t
nhiên thương tìm đưc là mt s thp phân; chia mt s t nhiên cho mt s thp phân. Vn đ đặt ra là: phép
chia mt s thp phân cho mt s thp phân có th đưc thc hin trên cơ s chuyn phép toán chia đó v mt trong
các phép chia HS đã biết?
c 2: Tho lun nhóm, gii quyết vn đ. GV đưa ra các phép tính c th v phép chia mt s thp phân cho
mt s thp phân. Các phép tính này có chung các con s, ch khác nhau v v trí đt du phy trong s chia hoc s
b chia. Chng hn: Thc hin các phép chia:
a) 23,56 : 6,2; b) 235,6 : 6,2; c) 2,356 : 6,2; d) 235,6 : 0,62; e) 0,2356 : 0,62;
GV chia HS thành các nhóm (mi nhóm 5 HS), giao phiếu hc tp và hưng dn cách làm vic cho tng nhóm:
Đu tiên, mi cá nhân thc hin mt phép chia, yêu cu c th vi mi cá nhân trong hot đng nhóm: - HS 1: Thc
hin phép chia câu a (sau khi chuyn đi thì đưc phép chia mt s thp phân cho mt s t nhiên); - HS 2: Thc
hin phép chia câu b (sau khi chuyn đi thì đưc phép chia mt s t nhiên cho mt s t nhiên); - HS 3: Thc
hin phép chia câu c (sau khi chuyn đi thì đưc phép chia mt s thp phân cho mt s t nhiên); - HS 4: Thc
hin phép chia câu d (sau khi chuyn đi thì đưc phép chia mt s t nhiên cho mt s thp phân); - HS 5: Thc
hin phép chia câu e (sau khi chuyn đi thì đưc phép chia mt s thp phân cho mt s t nhiên).
Sau đó, nhóm tho lun, da trên kết qu làm vic ca các cá nhân, phân tích vn đ và thng nht gii pháp gii
quyết vn đ thông qua vic chuyn các s thp phân v tích ca mt s t nhiên và mt phân s thp phân. Sau quá
trình tho lun, các nhóm căn c vào vic chuyn mt s thp phân thành tích mt s t nhiên và mt phân s thp
phân đ rút ra kết lun v cách chuyn v trí du phy ca các s chia, s b chia trong quá trình thc hin phép tính.
c 3: Kết lun. Các nhóm báo cáo kết qu. GV đánh giá, nhn xét kết qu làm vic ca tng nhóm v vic
chuyn s thp phân thành tích ca các s t nhiên và các s thp phân; v vic thc hin các phép toán.
2.2.2.2.
Phi hp gia dy hc hp tác và dy hc theo d án
Các bưc phi hp DHHT và dy hc theo d án đưc chúng tôi đ xut như sau:
c 1: Gii thiu v d án. GV gii thiu d án, xác đnh mc tiêu tiếp cn d án. HS phát hin vn đ ny sinh
cn gii quyết;
c 2: Kết hp gia dy hc theo d án và DHHT.
Hot đng 1: Chia nhóm, chn ch đ, xác đnh mc tiêu hot đng cho các nhóm.
Hot đng 2: Các nhóm lp kế hoch thc hin d án. HS phân tích, thng nht gii pháp thc hin mc tiêu, xây
dng kế hoch, phân công công vic cho tng cá nhân. GV b sung và ng dn, duyt kế hoch ca tng nhóm.
Hot đng 3: Thc hin d án. Các cá nhân trong nhóm tiến hành các công vic đưc phân công trong kế hoch.
GV quan sát và có s tr giúp các nhóm khi cn thiết.
Hot đng 4: Tng hp và đánh giá kết qu.
c 3: Kết lun. Các nhóm t đưa ra các kết lun, tng hp kiến thc thu đưc. GV b sung, hoàn thin kết
lun, đưa ra kết lun chung và mt s khuyến ngh cn thiết đi vi HS.
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(20), 19-23
ISSN: 2354-0753
23
Ví d 3: DHHT kết hp dy hc theo d án trong dy hc ni dung Thu thp s liu thng kê và v biu đ
(Toán 5), GV thc hin dy hc theo cácc sau:
c 1: Gii thiu chung v d án. GV t chc cho HS ca lp tìm hiu v đim các môn hc ca các bn trong
lp. D án này có quy mô nh, gn lin vi vic theo dõi din biến hc tp, đim s các bn trong lp. Mc tiêu ca
d án là: HS nm đưc cách lp bng s liu, v biu đ biu th s liu theo yêu cu ca GV, rút ra mt s kết lun.
c 2: Kết hp dy hc theo d án và DHHT.
Hot đng 1:
Chia nhóm, chn ch đề, xác đnh mc tiêu hot đng cho các nhóm. GV chia lp thành các nhóm
nh (4-6 HS), mi nhóm c mt nhóm trưng và mt thư kí. Trong d án này có th chn nhóm HS có cùng s thích
tìm hiu v đim mt môn hc nào đó. GV gi ý và giúp đ các nhóm chn ch đ vi mc đích là thu thp s liu
đim kim tra ca tt c các bn trong lp, phân loi tng loi đim, v biu đ v đim môn Toán, rút ra nhn xét.
Hot đng 2: Các nhóm lp kế hoch thc hin d án. GV b sung và hưng dn các nhóm lp các ct thông tin
cn điu tra ca bng, duyt kế hoch phân công công vic ca tng nhóm.
Hot đng 3: Thc hin d án. Các nhóm thc hin điu tra nh trong lp theo các ct thông tin đã lp ra các
nhóm, sau đó v biu đ (hình ct, hình qut v s liu thu thp đưc).
Hot đng 4: Tng hp và đánh giá kết qu. Sn phm cui cùng ca các nhóm là bng s liu thu thp đưc và
biu đ, kết lun v đim có nhiu bn trong lp hoc ít bn trong lp đt đưc, kết lun v bn đim cao nht,
thp nht ca môn hc. GV đánh giá vic thc hin d án ca tng nhóm, có kết hp s đánh giá ca chính HS ca
các nhóm theo mc tiêu đã xác đnh ca bài hc.
c 3: Kết lun. GV kết hp các kết qu ca tt c các nhóm, sau đó rút ra kết lun v kết qu hc tp chung
ca HS (chng hn như: môn nào đã đt mc Gii, môn nào còn mc Kém,...). Sau đó, GV đưa ra nhng khuyến
ngh cho HS v vic hc tp, trao đi, m rng kiến thc đ thc hin các thng kê mc đ đơn gin.
3. Kết luận
Phát triển năng lực cho HS nói riêng, nâng cao hiệu quả dạy học nói chung, đã đang nhiệm vụ trọng tâm
trong đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Bài báo tập trung vào việc đề xuất các biện pháp hỗ trợ nâng
cao hiệu quả vận dụng DHHT trong dạy học môn Toán ở tiểu học. Các biện pháp này đã giúp GV khắc phục một số
khó khăn của DHHT, đồng thời phát huy các ưu thế của học tập hợp tác trong việc HS giúp đỡ lẫn nhau học tập,
phấn đấu hoàn thành mục tiêu của cả cá nhân và tập thể, phát huy năng lực của từng HS. Sự thành công của DHHT
phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm vai trò của GV, sự chuẩn bị lưỡng các hoạt động học tập thực hiện linh
hoạt các biện pháp trong từng điều kiện dạy học cụ thể.
Tài liệu tham khảo
Ban Chp hành Trung ương (2013). Ngh quyết s 29-NQ/TW ngày 04/11/2023 v đi mi căn bn, toàn din giáo
dcđào to, đáp ng yêu cu công nghip hóa, hin đi hóa trong điu kin kinh tế th trưng đnh hưng xã
hi ch nghĩa và hi nhp quc tế.
B GD-ĐT (2018). Chương trình giáo dc ph thông - Chương trình tng th (ban hành kèm theo Thông
s32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ca B trưng B GD-ĐT).
Hoàng Lê Minh (2013). Hp tác trong dy hc môn Toán. NXB Đi hc Sư phm.
Hoàng Phê (ch biên), Vũ Xuân Lương, Hoàng Th Tuyn Linh, Phm Th Thy, Đào Th Minh Thu, Đng Thanh
Hòa (2008). T đin tiếng Vit. NXB Đà Nng.
Marzano, R. J. (2013). Các phương pháp dy hc hiu qu (Nguyn Th Hng Vân dch). NXB Giáo dc Vit Nam.
Nguyn Bá Kim (2017). Phương pháp dy hc môn Toán. NXB Đi hcphm.
Nguyn Lăng nh (ch biên), Đ Hương T(2022). Dy và hc tích cc - mt s phương pháp thut dy
hc. NXB Đi hc Sư phm.
Nguyn Thành Knh (2010). Phát trin kĩ năng dy hc hp tác cho giáo viên trung hc cơ s. Lun án tiến sĩ Giáo
dc hc, Trưng Đi hc Thái Nguyên.
Nguyn Xuân Nghi, Bùi Anh Kit (2024). Thiết kế tình hung dy hc hp tác gii bài toán thc tin trong dy hc
ni dung Phương trình mũ và phương trình logarit(Toán 11). Tp chí Giáo dc, 24(s đc bit 6), 109-113.
Phm Văn Công (2011). Vn dng dy hc phát hin và gii quyết vn đ o dy hc S thp phân cho hc sinh
lp 5. Tp chí Khoa hc Giáo dc, Vin khoa hc Giáo dc Vit Nam, 69, 34-36.