Bồ Đào Nha và chữ Quc ng
Tranh lun với các quan điểm
v lch s
Cuc tranh lun v lch sử được nêu lên lại như thế nào?
Cũng vào năm 1645, thời điểm t chc ti Macao cuc n lun ng hc vi nhiu ý kiến
mâu thuẫn như đã nêu lên, t Alexandre de Rhodes lại được v b trên Manuel de
Azevedo y tc mt s mnh ti Roma (81). Chúng tôi sẽ không đề cp ở đây những
khía cnh ngoi giaP ca chuyến đo, cũng như hậu qu ca chuyến điy đối vi các x
truyn giáo ti Vin Ðông (82): nhng hu qu này rất đau khổ cho B Ðào Nha, nhưng
không th quy li cho linh mc Rhodes (83). Chúng tôi ch ghi li s thành ng không
th chii và cũng không ai đt thành vấn đề: vic xut bn ti Roma cun từ điển và
cun giáo mà nhà truyn giáo y mang theo trong hành ca mình, cũng như mt s
tác phm lch s khác v công cuc truyn giáo ti Vit Nam. Da o nhng tác phm
được xut bny mà nhân vt Alexandre de Rhodes bắt đầu tr thành truyn thuyết, hu
như thần thoại đối vi lch s ca các công cuc truyn giáo ti Vit Nam cũng như đối
vi lch s tiếng Vit (84). Chúng i thấy đây là mt s sai lm v lch s. Hn nhiên,
Rhodes mt nhà truyn giáo ln, nhưng không phải là mt siêu nhân: khn thiết phi
tr li thc trạng con người cho con người y, và đặt ling trng này trong bi cnh
lch s tht ca nó. Ngoài nhng vấn đề liên quan đến n lc xây dng cho ng hc Vit
Nam, mà chúng ta s bàn thảo, chúng ta nêu llên đây một vấn đề khác na.
Ki-tô giáo ti Vit nam, mặc dù đã được du nhp vào t ba thế k rưỡi, vnn tiếp tc
chịu đựng s ty chay thc s trong xã h Nhiều người gièm pha trách c rng Ki-tô
giáo đã được nhp cng đến trong m hành ca gii thực dân người Pháp, mà hn
Alexandre de Rhodes là k m đường (85). Vic phc hi danh d gần đây cho vị này t
phía nhà cm quyn không gt b hết truyn thuyết xấu xa đó, đặc bit trong sinh hot
Bồ Đào Nha và chữ Quc ng
hi ngoi của người Vit Nam (86). Thiết định li s tht lch s v nhng ngun gc
cộng đồng công giáo sẽ nêu lên được mt cách hin nhiên nhng thc trng hoàn toàn
khác: chính trong khuôn kh ca mt sự đối thoi và trao đổi vi nhau, mt cách hoàn
toàn bình thn, giữa người B Ðào Nha và người Vit Nam mà các nhà truyn giáo,
những con người tdo và chân thành, đã thành công trong vic làm cho mt phnn
chúng nghe theo mình.
Trong bu không khí thông cm sâu xa, h đã hoà mình vào ngôn ng và tp tc ca
những người đối thoi vi h; những ni nghe hđã chn la mt cách t do, và gia
nhp vào đc tin mới, được biu l ra trong chính ngôn ng ca mình. Trong khung cnh
như thế, linh mc Rhodes, thn dân của Giáo Hoàng, đã thi hành tác v của ông y như
các huynh đệ cùng dòng người B Ðào Nha, Ý hoc Nht Bn.
Tìm li s tht lch sử, đằng sau huyn thoại được tô v trong cái nhìn theo li Pháp, là
mt n lực đặc bit gian nan và bc bẽo. Nhưng để thc hinng tác này, s gia nghiên
cu v công cuc truyn giáo ti Vit Nam lại được nhng ngun tài liu phong phú.
Ðây không phi là nhng tài liu chính thc, du thuc lĩnh vực chính tr hay kinh tế;
nhng tài liu như thế đã từng được biết đến và phn lớn đã được xut bn và khai thác.
Hơn nữa, chng bao gi thuộc địa B Ðào Nha thc s ti Vit Nam và những trao đổi
chính tr li rt ít: hiệp ước duy nht là thỏa ước nht thi Bô- Việt năm 1786 (87). Loi
tài liu y ch giúp xác đnh bi cnh xã hi, kinh tế ca công cuc truyn giáo, ch
không xác định được ni dung ca nó.
Phn thiết yếu ca các ngun tài liu gm các bn chép tay do các tu sĩ, phần ln li chưa
xut bn. Nói chung, thì ta nên lưu ý là nhng tài liệu chưa xuất bn giá tr nghiên cu
hơn những bản đã được xut bn, nếu chúng có th tìm được, vì thời đó việc xut bn
trước hết nhm đào tạo nhng tâm hồn đạo đức của Âu châu (88) và do đó thể được
gt giũa cho ăn khớp vi mục đích này. Nhng bn viết tay, đặc bit là nhng bn báo
cáo chính thức và trao đổi thư từ riêng tư gia các tu sĩ Dòng Tên, phn lớn được lưu trữ
Lisbonne, Madrid và nht là Roma, ri rác trong nhiu bsưu tập (89). Chúng được
viết bng tiếng B Ðào Nha, mt s ít bng tiếng La-tinh, và đôi khi bằng tiếng Ý. Chính
Bồ Đào Nha và chữ Quc ng
ni dung ca chúng s cho phép ta thiết lp li niên k ca công cuc truyn giáo mt các
chi tiết và thy rõ vai tca mi mt tác nhân trong công cuc truyn giáo này mt cách
đúng mc. Cũng nh vic làm này, các tiến b và nhng bt ng ca sinh hot ng hc
văn hóa của các tu sĩ Dòng Tên B Ðào Nha Việt Nam được đưa ra ánh sáng, với
tên tui ca nhng v khởi xướng đầu tiên.
Vic xut bn và khai thác các ngun tài liu này là mt công trìnhn m ng. Ði vi
chúng tôi, chúng tôi đã ưu tiên thực hin vic tra cu mc lc các tài liệu liên quan đến
na thế k đầu tiên, tc là na thế k đã tng chng kiến phn thiết yếu ca công trình
sáng chế (1615-1664). Nhưng việc thẩm định li giá tr toàn b s phi mt công trình
tp thể dài hơi, đòi hi nhiu yếu tố, trong đó có việc ni kết li nhng mi liên lc hp
tác văn hóa giữa người B Ðào Nha và người Vit Nam. Cn có mt thế h các nhà
nghiên cứu người Việt trong tuơng lai thể tham gia tích cc vào ng tác này (90).
Mt mt h s không chen chân vào nhng tranh i ni b giữa các người Âu châu, điều
mà h không dính dáng gì vào; mt khác ch sự đóng góp ca chính h mi truy cu
được thu đáo những mi liên hn hóa qua nhng gì đã từng được thc hin trong
cuc gp g lch s o thế k XVIII.
Chú thích:
81. Nhiu khía cnh ca chuyến đi này chỉ được biết qua bản tường thut ca Rhodes.
Manuel de Azevedo, sinh Viseu (B Ðào Nha) năm 1581, chết tại Ma Cao năm 1650.
Với tư cách là "kinh lược các vùng truyn giáo ca Nht Bn và Trung Hoa" (1644-1650),
ngài là thm quyn cao nht ca hing Tên Vin Ðông. Ngài được mt v khác
người B Ðào Nha ph tá, João Cabral, by gi là viện trưởng hc vinlàm phó giám
tnh (1645-1646). Sinh Celorico da Beira (B Ðào Nha) năm 1598, Cabral làm kinh
lược Ðàng Ngoài trong các năm 1647-1648. Chính ngài ch t cuc hp Ma Cao
(1645) mà chúng ta đã nói đến. Ngài chết tại Goa năm 1669.
82. Ngoài các tác phm ca Henri Chappouille António da Silva Re go trích dn trên
(chú thíc 40), v vấn đềy th nhắc đến Ignatio Ting Pong Lee, "La actitud de la
Bồ Đào Nha và chữ Quc ng
sagrada congregación frente al Regio Patronato", trong Joseph Metzler, (ed.). "Sacroe
Congregatio nis de Propaganda Fide memoria rerum. 350 ans au service des missions
1622 1 972", tp I/1, Roma/Fribourg em Brisgau/Vienne. Herder, 1971, tr. 353 438.
83. K từ năm 1654, nghĩa là 5 năm trưc khi chm dt các cuc tho lun y, liên quan
đến tương laing cuộc truyn giáo ti Việt Nam vượt ra khi khả năng của Rhodes: vic
b nhim các giám mc cho Vit Nam, "công việc" được uỷ thác cho ngài lúc đầu khi ri
khi Mac Cao, tnay do các cơ quan thẩm quyn ti Roma x . Chính ngài lại được
gửi đi Ba Tư. Xem Lucien Campeau, "Le voyages du Pe`re Alexandre de Rhodes en
France 1653-1654 ", trong "Archivum Historicum Societatis Iesu 48", 1979, tr. 65-85, vi
nhng tài liu các văn khố đã tch dn.
84. Chng hn Stephen Neill, "A history of Christian missions" (Harmonds worth
Middlesex (GB), Penguin, 1979). Tác gi qu quyết: "The hero of this epic of conversion
was Alexandre de Rhodes" (tr. 195). Nghĩ rằng Rhodes là người duy nht thc hin li
viết quc ng, Neill viết tiếp: "The second gift of Rhodes to the Church was the reduction
of the Vietnamese languages, a remakably accurate ear; Vietnamese is a tonal language,
and the accurate representation of these tones is extraordinarily difficult ..." (tr. 196. Hn
là phải đặt li vấn đề, ngoài ra ở đây, tác giả din tả như mt li gi thiết, khi không tch
dẫn được tài liu o chng minh cho xác quyết ca mình.
Tiu s của Rhodes được viết ra gần đây hơn c là do Jean La Couture ("Un Avignonnais
dans la rizie`re", trong "Je'suites. Une multibi ographie", tp I, "Les conque'rants", Paris,
Seuil, 1991, tr. 297 324), li viết khá "khéo léo" va nêu lên nhân vt này cũng như cô ng
vic truyn giáo của con người Avignon y trong khung cảnh như "huyền thoi", va c
đáp ứng nhng u sách ca li phê bình "lch s" ca các tác gi tân k. Ðáng tiếc là
quá nhiu chi tiết sai lm làm cho bản văn mất đi giá tr lch s chính yếu ca nó. Mt
công trình gần đây nhất khai trin lch sng cuc truyn bá Ki-tô giáo ti Vit Nam
trong tin bán thế k 17 do tu sĩ Dòng Tên Philippe Lécrivain: "La fascin ation de l'
Extrême Orient, ou le re^ve interrompu" (L' a^ge de raison", 16 20/30-1750, tp 9 trong
b "L' histoire du chirstianisme des origines à nos jours" dir. de Jean Marie Mayeur,
Bồ Đào Nha và chữ Quc ng
Charles Pietri, André Vauchez và Mar c Venard, Paris, Desclée, 1997, tr. 755-834.). Nếu
tác gi tránh nêu lên rng Rhodes là chính tác gi sáng chế v ng hc, thì vn tiếp tc
tnh bày ngài như vị tiên phong, người chủ động chính đáng được nêu lên trong trang s
này.
85. Chng hn xem Nicole Dominique Lê, "Les missions étrange`res et la pénétration
francaise au Viêt Nam", Paris/ La Haye, Mouton, 1975; Thế H ưng "L' Eglise catholique
et la colinisation francaise", trong "Les Catholi ques et le mouvement national, Etudes
Vietnamiennes" (Hà Ni), s 53, 1 978, tr.9-81; Trn Tam Tnh, "Dieu et Ce'sar: les
catholiques dans l'hist oire du Viet Nam, K yếu hi ngh khoa hc ti thành ph H Chi '
Minh ngày 11-12-3-1988" (TP. HCM), Vin Khoa Hc Xã Hi và U ban tôn giáo nhà
nước", 1988,
86. V vấn đề phc hi danh d, xem chú thích 12. Cng đồng Vit Nam hi ngoi hai
khuynh hướng cực đoan về vấn đề này. Có nhiều người công giáo ca tng Alexandre de
Rhodes quá mc. Nhiu gii khác, nhân danh tinh thn quc gia, li phn ng ngược li
vi suy nghĩ rằng ca tụng người Pháp này như mt ân nhân ca Việt Nam dường như là
c bin minh cho chế độ thc dân và thế người ta phi t giác.
87. Xem nghiên cu ca Pierre Yves Manguin v "Hiệp ước Bangkok ngày 5-12-1786",
trong "Les Nguyn, Macau et le Portugal (1773-1802)", Pa ris, EFEO, 1984, tr. 55-73;
cũng như trong bản văn trang 62-67,
88. Ðây cũng là trường hp ca hai tác phm ln ca Alexand re de Rhodes
"Tvnquinensis historiae libri dvo (...)", Lyon, K.B. Denvenet, 1652 (bn dch Pháp ng
cũng do nhà xb, này t 1651); và "Divers voyages et missions" (nêu lên trên, trong chú
tch 9). Chng hn xem ý kiến ca u ban giám định ca hing Tên ti Roma v
cun sách này: "Các cha duyt sách xét rng hai cun sách v chuyến đi của cha
Alexandre de Rhodes có thđược in, để khích l nhiều người v mt thiêng liêng", Roma,
ARSII. "Fondo G esuitico" 668, tr. 196. Liên quan đến cun sách ca Rhodes viết v thy
ging André, một trong các giám đnh viên minh nhiên mong rng Rhodes cần lưu ý