T
P CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH QUI, TP 02, S 02 - 2024 QUN LÝ GIÁO DC
JOURNAL OF SCIENCE AND TECHNOLOGY QUI, VOL. 02, ISSUE 02, 2024 73
BỒI DƯỠNG NĂNG LC T HC TIẾNG ANH CHO SINH VIÊN NĂM
TH NHT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HC CÔNG NGHIP QUNG NINH
TRONG K NGUYÊN S
Mai Thị Huyền
Trường Đi hc Công nghip Qung Ninh
* Email: maithihuyen@qui.edu.vn
TÓM TẮT
T hc vấn đề quan trng cn thiết đối vi sinh viên trong k nguyên s hin nay. Mt s sinh
viên n chưa ý thức cũng như chưa xác định rõ ràng con đường đi của mình, chưa một phương
pháp hc tp hp lý, trong khi yêu cu v tính ch động trong hc tp rất cao. Để nm bt toàn din
nhng kiến thc chuyên môn bậc đại học đòi hỏi sinh viên phi có nhiu n lc trong hoạt động hc
tập, đc bit phi dành nhiu thi gian cho vic t hc t nghiên cu, cn có một phương pháp học
tập đúng đắn, phù hp hiu qu, nhất đối vi hc phn tiếng Anh. Sinh viên năm thứ nhất thường
thấy đây là học phần khó và khó đạt được kết qu cao. Vì vy, nhm phát triển năng lực t hc tiếng
Anh cho sinh viên năm thứ nhất Trường Đại hc Công nghip Qung Ninh, bài viết đã đề xut mt s
bin pháp. Qua quan sát và thng kê, kết qu thc nghim cho thy sau khi thc hin các bin pháp
này, sinh viên đã có sự thay đổi theo chiu hướng tích cc v kh năng tự hc.
T khóa: k nguyên số, năng lực t hc, t hc tiếng Anh.
1. ĐẶT VN ĐỀ
Trong nhà trường bn cht ca s hc t
hc, ct lõi ca dy hc là dy vic hc, kết qu
của người hc t l thun với năng lực t hc ca
người hc. Ngoài vic nâng cao kết qu hc tp,
t hc còn tạo điều kin hình thành và rèn luyn
kh năng hoạt động đc lp, sáng to ca mi
nhân, trên sở đó tạo điều kiện hội hc
tp suốt đời. Mc tiêu quan trng nht ca nhà
trường không phi trang b cho người hc tri thc
phương pháp tự hc. Thc tế hin nay,
hoạt đng t hc nói chung và t hc môn tiếng
Anh nói riêng của sinh viên năm thứ nht tại Đại
hc Công nghip Qung Ninh vn còn nhiu hn
chế, nhiu sinh viên chưa dành nhiều thi gian
cho vic t học, chưa xây dựng rèn luyn k
năng tự hc cho bản thân… Chính vậy, vic
nghiên cu vấn đề t hc ca sinh viên nhằm đề
xut các gii pháp góp phn nâng cao kết qu
hc tp và chất lượng đào to môn tiếng Anh là
cn thiết. Hơn na, trong k nguyên s, s sn
của sở h tng công ngh k thut s
th tạo điều kin thun li cho vic thc hin quá
trình hc tp. Quá trình hc tp không còn ph
thuc vào các bui hc c định trên lớp (hướng
dn trc tiếp) th được thc hin qua
các kênh trc tuyến hoc các ng dng hc trc
tuyến. Trong môi trường lp hc năng động đó,
lp hc tập trung vào phương tiện ơng tác với
kh năng truy cập Internet rng rãi n định.
Vic trin khai hc tp da trên s sn ca
công ngh k thut s s biến đi cung cp
những quan điểm mi v địa điểm hc tp
tưởng. Mt khác, các lp học đại hc không còn
trung tâm hc tp chính ca sinh viên, sinh
viên th tiếp cn nhiu ngun hc tp khác
nhau mà không b gii hn v thi gian và không
gian. Các thầy cũng không phải là mt tài
nguyên hc tp hoàn chnh nhiu tài nguyên
hc tp k thut s có th tạo điều kin cho sinh
viên hc tp mt cách tối ưu và có ý nghĩa hơn.
Đối vi tiếng Anh, nn tng k thut s càng m
ra kho tàng tri thức giúp sinh viên lĩnh hi kiến
thc và rèn luyn k năng ngôn ngữ. Do đó, sinh
T
P CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH QUI, TP 02, S 02 - 2024 QUN LÝ GIÁO DC
74
JOURNAL OF SCIENCE AND TECHNOLOGY QUI, VOL. 02, ISSUE 02, 202
4
viên cần đưc khuyến khích định hướng s
dng công ngh thông tin trong quá trình hc và
t hc.
2. SỞ LUẬN PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý lun
2.1.1. Khái nim t hc
Nhà m lí hc N.A.Rubakin [1] xem q tnh
t m ly kiến thc có nghĩa t hc. T hc
q trình lĩnh hi tri thc, kinh nghim xã hi, lch
s trong thc tin hoạt động nhân bng cách
thiết lp các mi quan h ci tiến kinh nghim ban
đầu, đi chiếu vi c hình phn ánh hn cnh
thc ti, biến tri thc ca loài người tnh vn tri
thc, kinh nghim, năng, kỹ xo ca ch th.
Theo Giáo Đặng Hoạt Hà Th Đức
[2]: T hc mt hình thc nhn thc ca
nhân, nhm nm vng h thng tri thc
năng do chính người hc t tiến hành trên lp
hoc ngoài lp, theo hoặc không theo chương
trình và sách giáo khoa đã được qui định”.
Theo t điển Giáo dc hc ca tác gi Bùi
Hin (2001): T hc quá tnh hoạt động lĩnh
hi tri thc khoa hc rèn luyện năng thực
hành… [3].
Như vậy, t hc hiu theo đúng bản cht
t mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng
lc trí tu (quan t, so sánh, phân tích, tng
hợp…) khi cả bắp (s dụng các phương
tin) cùng các phm cht, c động cơ, tình cảm,
c nhân sinh quan, thế gii quan, không ngi khó,
ngi kh, kiên trì, nhn nại, lòng say mê… để
chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nào đó, biến
lĩnh vực đó thành sở hu ca mình.
T hc th hin bng ch t đọc tài liu giáo
khoa, sách báo các loi, nghe radio, truyn hình,
nghe nói chuyn, báo cáo, tham quan bo tàng,
trin lãm, xem phim, kch, giao tiếp vi nhng
người hc, vi các chuyên gia những ngưi
hoạt động thc tiễn trong các lĩnh vực khác nhau.
Người t hc phi biết cách la chn tài liu, tìm
ra những điểm chính, điểm quan trng trong c
tài liệu đã đọc, đã nghe, phi biết cách ghi chép
những điều cn thiết, biết viết tóm tt và làm đ
cương, biết cách tra cu t điển sách tham
kho, biết cách làm việc trong thư viện,… tự hc
đòi hỏi phi có tính độc lp, t ch, t giác
kiên trì cao.
2.1.2. Khái niệm năng lực và năng lực t hc
Theo t điển tiếng Việt [4] Năng lực kh
năng, điu kin ch quan hoc t nhiên sn
để thc hin một hành động nào đó. Năng lực là
phm cht tâm sinh tạo cho con người kh
năng hoàn thành mt loi hoạt động nào đó với
chất lượng cao”.
T điển tâm [5] học đưa ra khái nim, năng
lc tp hp các tính cht hay phm cht ca
tâm nhân, đóng vai trò là điều kin bên trong
to thun li cho vic thc hin tt mt dng hot
động nhất định.
Như vậy, năng lực là kh năng thực hin
thành công hoạt động trong mt bi cnh nht
định nh s huy động tng hp các kiến thức, kĩ
năng các thuộc tính nhân khác như hứng
thú, niềm tin, ý chí… năng lực của cá nhân được
đánh giá qua phương thức kh ng hoạt
động của nhân đó khi giải quyết các vấn đề
ca cuc sống”.
Giáo Nguyễn Cảnh Toàn đưa ra quan
nim v năng lc t học như sau: Năng lực t
học được hiumt thuc tính k năng rất phc
hp. bao gm k năng xảo cn gn
với động thói quen tương ng, làm cho
người hc th đáp ứng được nhng yêu cu
công việc đặt ra [6]. Năng lực t hc s
bao hàm c cách hc, k ng học ni dung
hc: Năng lực t hc s tích hp tng th ch
hc k ng tác động đến ni dung trong hàng
lot tình hung vấn đề khác nhau [7].
2.1.3. Tm quan trng cu năng lực t hc
Nếu s hữu năng lực t học, người hc s
nhận được nhiu li ích tuyt vi, d dàng đạt
đến mc thành công trong hc tp và cuc sng
như: nâng cao trình đ chuyên môn, cp nht
kiến thc liên tục, tăng hiu sut công vic, khám
phá năng lc bn thân, nâng cp profile (h sơ,
sơ yếu lí lch) cá nhân.
T
P CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH QUI, TP 02, S 02 - 2024 QUN LÝ GIÁO DC
JOURNAL OF SCIENCE AND TECHNOLOGY QUI, VOL. 02, ISSUE 02, 2024 75
Kh năng thích ứng
Trên hết, kh năng tự hc giúp mỗi người
thích ng vi s thay đi tiến b trong cuc
sng công vic. Trong mt thế gii biến đổi
liên tc, kiến thức nhanh chóng trở nên lc hu
cn phải được thay thế bng kiến thc mi.
K năng tự hc giúp chúng ta nm bt nhng
thay đi này mt cách hiu qu, không b tt hu
hay b li phía sau.
T thúc đẩy
K năng tự hc cho phép mỗi người t đặt
mc tiêu to động lực để đạt được chúng.
Thay phi ch đợi người khác ch dy hoc
hướng dn bn, chúng ta có th t mình tìm hiu
tiến b trong c hc tp ln phát trin s
nghip cá nhân.
S linh hot
K năng tự hc giúp mi nhân thích ng
nhanh chóng vi c phong ch hc tp khác
nhau. Mỗi người cách tiếp thu thông tin
cách thc hc tp riêng. K năng tự hc cho phép
khám phá và áp dụng các phương pháp hc tp
phù hp vi bn thân, t việc đc sách, xem
video hc tp, tham gia các khóa hc trc tuyến
cho đến thc hành và tri nghim thc tế.
Phát triển tư duy sáng to
Quá trình t học đòi hỏi người hc phi suy
nghĩ, phân tích, tổng hp vn dng kiến thc
để gii quyết vấn đề. Điều này giúp người hc
phát triển tư duy sáng tạo, gii quyết vấn đề mt
cách hiu qu.
Ch động v thi gian
Hc tại trường hay các trung tâm, người hc
s b ph thuc thi gian, s t chc, sp xếp ca
giáo viên. Tuy nhiên, nếu k năng t hc tt, mi
người có th t sp xếp thi gian biu cho mình,
có th hc bt c đâu, bất c lúc nào. Bên cnh
đó, việc t quyết định tn sut học, lượng kiến
thc np vào trong mi buổi cũng mt li ích
khác ca k năng tự hc.
Tăng cường s t tin
Khi kh năng tự học, người hc kh
năng tìm hiểu và nm bt kiến thc mi mt cách
độc lập. Điu này mang li cho h s t tin vì có
kh năng giải quyết vấn đề và hc hi mà không
ph thuộc vào người khác. Khi cm thy t tin v
kh năng của mình trong vic tiếp thu và áp dng
kiến thc mi, mỗi người cũng sẽ xu hướng
t tin hơn trong việc đối mt vi nhng thách
thức và cơ hội mi.
T phát trin và nâng cao s nghip
K năng tự hc mt yếu t quan trọng để
phát trin s nghip. Kh năng t học giúp người
hc t biết cp nht nâng cao kiến thc, k
năng kh năng của mình. H th hc nhng
k năng mới liên quan đến công vic, khám phá
các hội thăng tiến làm vic hiu qu hơn
trong vai trò ca mình.
Vic chuyển đổi s trong quá trình t hc hin
nay đang diễn ra cùng mnh m khi các ng
dng, nn tảng ra đời cho phép chúng ta được
tiếp cn vi các vùng kiến thức khác nhau, cũng
như các lĩnh vực một cách đơn giản, không b
bó. Ta không phải đọc tng trang sách ch để gii
quyết cho mt câu hi nh. Gi đây, mỗi chúng
ta hoàn toàn th giải đáp đưc các thc mc
ca bn thân ch thông qua mt cú click chut
các trang trình duyt tìm kiếm như Google hay
Chat GPT. Thế mi thy, vic t học đã và đang
được đơn giản hoá trong k nguyên này, bt c
ai cũng có th hc, học linh động thi gian, hc
bt c đâu mình muốn, t đó tạo được hng thú
mà duy trì vic t học để đạt được hiu qu cao
nht. K nguyên s ng cho chúng ta có cơ hội
hoà mng chung vi nn giáo dục trên nơi trên
thế gii, mà tiếng Anh vẫn được coi là ngôn ng
quc tế. vy, vic xây dựng năng lực t hc
cũng như năng lc t hc tiếng Anh là điều thiết
yếu.
2.1.4. Thc trạng năng lực t hc tiếng Anh
của sinh viên m thứ nht tại Trường Đại hc
Công nghip Qung Ninh
Năng lực t hc mt trong nhng yếu t
ảnh hưởng trc tiếp đến hiu qu và chất lượng
ca sinh viên trong quá trình hc tp tại trường.
Môi trường cao đẳng, đại hc hình thc hc ch
yếu ca sinh viên t hc, t nghiên cứu. Đặc
biệt khi các trường đại học, cao đng thc hin
T
P CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH QUI, TP 02, S 02 - 2024 QUN LÝ GIÁO DC
76
JOURNAL OF SCIENCE AND TECHNOLOGY QUI, VOL. 02, ISSUE 02, 202
4
phương thức đào tạo tín ch, hoạt động t hc li
càng quan trng cn thiết đi với sinh viên. Để
có được kết qu tt trong quá trình hc tp, sinh
viên phi biết cách t hc, rèn luyện được k
năng tự học. Tuy nhiên, đối vi sinh viên năm thứ
nht, phn ln còn còn gp nhiều khó khăn trong
quá trình t hc ca bn thân.
Mt s lượng không nh sinh viên chưa
kế hoch t hc khoa hc: phân b thi gian
không hợp lý, không định hướng khi hc,
không biết bắt đầu t đâu.
Sinh viên lúng túng trong việc xác định
phương pháp tự hc phù hp cho mình cho
tng môn hc c th như: môn tiếng Anh...
Sinh viên chưa thói quen đọc tài liu
nghiên cu mà ch yếu da vào nhng bài ging
tài liu do ging viên cung cấp, chưa biết cách
tng hp kiến thc thu thập được qua vic nghiên
cu tài liu.
Sinh viên khó tp trung vào vic hc do các
em chưa động cơ học tp, mc tiêu hc tp và
do các em b ảnh hưởng bi các yếu t bên ngoài
như: mạng xã hi, game...
Thêm na, vic t học chưa được thc hin
thường xuyên và liên tc, ngi hc thuc t vng
tiếng Anh, đó chưa hình thành được thói quen
ca bn thân.
Đồng thời, sinh viên ng mong muốn
được s giúp đỡ của giáo viên để ci thin vic
hc tiếng Anh ca bn thân lp cũng như
nhà, điều này có th tr thành động lc khích l
các em hc tp.
Thc trng trên mt th thách đi vi
người dạy. Để giúp các em sinh viên vượt qua b
ng ban đầu hình thành được thói quen tt v
sau, mt s bin pháp s được đưa ra phn
tiếp theo ca bài viết.
2.2. Phương pháp nghiên cu
2.2.1. D liu
Thông tin (bng phiếu điều tra) v vic t hc
tiếng Anh ca các em hc k 1 đối vi hc phn
tiếng Anh cơ bản 1 và hc k 2 đối vi hc phn
tiếng Anh bản 2 kết qu hc phn tiếng Anh
c hai k đều được thu thp (Tiếng Anh cơ bản
1 Tiếng Anh bản 2 đều Tiếng Anh đại
cương).
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu
Xác định mc tiêu, nhim v nghiên cứu đ
tìm hiu v hiu qu ca vic áp dng các bin
pháp giúp sinh viên xây dựng được năng lực t
hc tiếng Anh, tôi đã thực hin áp dng các bin
pháp đó vào giảng dy ngay t nhng tuần đầu
ca hc k 2 năm học 2022-2023 ti hai lp tôi
được phân công dy hc phn tiếng Anh cơ bản
2 gm có 100 sinh viên và s dụng các phương
pháp nghiên cứu sau: Phương pháp phân tích
tng hp các tài liệu, phương pháp phỏng vn
to đàm, phương pháp quan sát phạm,
phương pháp thc nghiệm phạm, phương
pháp toán hc thng kê.
3. KT QU NGHIÊN CU VÀ THO LUN
3.1. Kết qu nghiên cu
Sau khi điều tra kho sát, kết qu được th
hiện như sau:
Bng 1. Kết qu kho sát trước khi áp dng bin pháp t hc
Mc đ áp dng
Bin pháp
Luôn luôn Thường xuyên Thnh thong Hiếm khi Không bao gi
SL % SL % SL % SL % SL %
1. Xây dựng kế hoạch và mục tiêu học tập 2 2 10 10 13 13 67 67 8 8
2. Tìm hiu c vn đề thể gặp phải khi
bt đu mt ch đ mới 15 15 22 22 45 45 12 12 6 6
3.o c đường link tự học tiếng Anh đ
tìm hiểu theo chủ đ 16 16 23 23 45 45 14 14 2 2
4. Hn thành bài số đtương tác 0 0 0 0 96 96 4 4 0 0
5.ng dụng công nghthông tin đphát 14 14 15 15 57 57 10 10 4 4
T
P CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH QUI, TP 02, S 02 - 2024 QUN LÝ GIÁO DC
JOURNAL OF SCIENCE AND TECHNOLOGY QUI, VOL. 02, ISSUE 02, 2024 77
Mc đ áp dng
Bin pháp
Luôn luôn Thường xuyên Thnh thong Hiếm khi Không bao gi
SL % SL % SL % SL % SL %
triển c kỹ năng ngôn ng Anh ti nhà
6. Xem lạii hc, nghiên cứui ging
của go viên,ơng tác vi bạn trên
lp để sinh viên có thể chủ động tự học
khi v nhà
12 12 20 20 44 44 15 15 9 9
Bàng 2. Kết qu kho sát sau khi áp dng bin pháp t hc
Mc đ áp dng
Bin pháp
Luôn luôn Thường xuyên Thnh thong Hiếm khi Không bao gi
SL % SL % SL % SL % SL %
1. Xây dựng kế hoạch và mục tiêu học tập 10 10 30 30 13 13 45 45 2 2
2. Tìm hiu c vn đề thể gặp phải khi
bt đu mt ch đ mới 60 60 32 32 5 5 2 2 1 1
3.o c đường link tự học tiếng Anh đ
tìm hiểu theo chủ đ 50 50 38 38 8 8 2 2 2 2
4. Hn thành bài số đtương tác 95 95 3 3 2 2 0 0 0 0
5.ng dụng công nghthông tin đphát
triển c kỹ năng ngôn ng Anh ti nhà 52 52 40 40 6 6 1 1 1 1
6. Xem lạii hc, nghiên cứui ging
của go viên,ơng tác vi bạn trên
lp để sinh viên có thể chủ động tự học
khi v nhà
45 45 40 40 10 10 3 3 2 2
D liu Bng 1 và Bng 2 cho thy mức độ
thường xuyên áp dng các bin pháp t hc ca
sinh viên. D liệu cũng chỉ ra rng mức đ
thường xuyên đó được tăng cao hơn sau khi
s định hướng ca giáo viên. Ni bt nht là t l
làm bài tp của sinh viên tăng lên đến 95% khi
s kim soát cht ch ca giáo viên nh s tr
giúp ca công ngh k thut s.
Trong Bng 3 và Bảng 4 dưới đây, dữ liệu đã
th hin s khác nhau v kết qu hc tp ca
sinh viên trước và sau khi áp dng các bin pháp
t hc. Nó th hin s tiến b ca sinh viên trong
vic hc tiếng Anh. Da trên phân tích d liu,
th nói rng các bin pháp t học đưc áp dng
đã tác động tích cc ti vic hc tiếng Anh ca
sinh viên.
Bng 3. Kết qu hc tp ca sinh viên trước khi
áp dng bin pháp t hc
Xếp loại Số lượng Tỷ lệ %
Xuất sắc 2 2
Xếp loại Số lượng Tỷ lệ %
Giỏi 10 10
Khá 23 23
Trung bình k 25 25
Trung bình 33 33
Yếu, kém 7 7
Bng 4. Kết qu hc tp ca sinh viên sau khi
áp dng bin pháp t hc
Xếp loại Số lượng Tỷ lệ %
Xuất sắc 6 6
Giỏi 18 18
Khá 31 31
Trung bình k 29 29
Trung bình 14 14
Yếu, kém 2 2
3.2. Tho lun
Da trên phân tích kết qu nghiên cu trên,