Các cách thẩm định giá BĐS
1. Phương pháp so sánh trực tiếp
Phương pháp so sánh trực tiếp là pơng pháp thẩm định đơn giản nhất và trực tiếp
nhất. Phương pháp này nhằm xác định giá tr của một bất động sản thông qua
những giao dịch những bất động sản tương tự, tức là dựa vào việc so sánh bất động
sản sẽ được thẩm định với những bất động sản tương tự và nhng mức giá thẩm
định chúng. Nó dựa vào so sánhtương tự nhau”, tuy nhiên do không có hai bất
động sản nào giống nhau y hệt nên thm đnh giá phải khấu trừ những tính toán
thm định của mình để xác định sai số/ sự biến đổi của bất động sản. Những sai số/
thay đổi sẽ ảnh hưởng đến khnăng so sánh trực tiếp của bất động sản bao gồm
1.1 Địa điểm : Mỗi một bất động sản có một vị trí duy nhất. Một số địa điểm, một
số vị trí có tính hấp dẫn, nhiều người phi ước ao hơn những vị trí khác do các yếu
tố như trong thời gian rất ngắn tới đó sẽ là các cơ sở dịch vụ, cửa hàng, trường học
hoặc trung m giải trí. Những địa điểmtính hp dẫn đó sẽ có giá tr cao hơn
những địa điểmm tính hấp dẫn.
1.2 Điều kiện của bất động sản : Tình hình sửa chữa bất động sản có ảnh hưởng
đến giá trị của nó. Ví d : hai ngôi nhà được xây dựng y hệt nhau có thể có giá trị
khác nhau nếu một trong hai ngôi nhà đó trong tình trng hư nát do phải sửa chữa
còn ngôi nhà kia tđược bảo trì tốt
1.3 Tình trạng chiếm hữu
1.4 Thi gian : Giá trị thị trường của bất động sn dao động theo thi gian phụ
thuộc vào các nhân tnhư tình trng nền kinh tế và cung cu bất động sản. Do đó
những thay đổi về giá trị xuất hiện theo thời gian sẽ có tác động ảnh hưởng đến khả
năng so sánh bất động sản bán đã được dùng thm định.
Phương pháp so sánh trực tiếp được sử dụng phù hợp nhất khi thẩm định nhà cửa,
đất trống và đất nông thôn.
Phương pháp tính tổng chi phí :
Trong phương pháp thẩm định, thuật ngữ “tổng chi pđề cập đến giá trị gia tăng
của những phần chủ yếu hợp thành tổng giá trị của bất động sản. Nói cách khác giá
trị thị trường của đất đai được gia tăng thêm giá trị phát sinh của các công trình
nâng cấp cải tạo. Phương pháp này thông thường được sử dụng khi bất động sản
chủ thể là duy nhất và không có các bt động sản khác ở xung quanh. Do vy,
không thể sử dụng được phương pháp so sánh trực tiếp hay phương pháp tư bản
hóa thu nhập.
Thẩm định viên có thể sử dụng hai cách tiếp cận để xác định giá trị ca các công
trình nâng cấp cải tạo.
Phương pháp 1:thể phân tích giá bán của các bất động sản có thể so sánh được
để xác định giá trị ca các công trình nâng cấp cải tạo. Bằng cách xác định giá tr
của đất từ những thương vụ đó, lấy giá bán trừ đi để xác định giá trị của các công
trình nâng cấp cải tạo.
Phương pháp 2: Trong trường hợp thiếu các thương vụ có thể so sánh được, thì
phương pháp này có thể được sử dụng để xác định giá trị của công trình nâng cp
cải tạo. Trong trường hợp này, giá trị của chúng được tính bằng cách xác định chi
phí thay thế và trừ đi số tiền khấu hao và bị lạc hậu, lỗi thi (hao mòn vô hình)
Lưu ý : Phương pháp thẩm định tổng hợp phải được sử dụng cùng vi những tham
chiếu gn với giá trị thị trường. Khi chi phí xây dựng công trình nâng cấp cải tạo bị
sụt, giảm giá hoặc bị khấu hao để xác định giá trị gia tăng, thì chi phí khu hao
phát sinh này cũng là để giải tch cho sự lạc hậu, lỗi thời ca ng trình nâng cp
cải tạo. Khoản chi phí phát sinh cho sự lỗi thời này đề cập đến tính hữu dụng của
công trình nâng cấp cải tạo và phn ánh thái độ của người mua ngưi bán trên
th trường. Dựa vào phương pháp khấu hao đường thng (phương pháp khấu hao
nhanh) có thước tính quá mức giá tr bất động sản và kết quả là thẩm định cẩu
thả.
3. Phương pháp tư bản hóa/ vốn hóa thu nhập :
Đây là phương pháp chính để thẩm định những bất động sản tạo ra thu nhập. Với
những bất động sản tạo ra thu nhập, đất đai và những tòa nhà có thể do một người
sở hữu hoặc được người khác thuê. Ni thuê cư ngụ trong bất động sản đó theo
những điều kiện và điều khoản của hợp đồng thuê mướn đã được thỏa thun với
chủ sở hữu. Người thuê sẽ trả tiền thuê nhà cho người chủ sở hữu do mình đã cư
ngụ ở ngôi nhà đó.
Thẩm định viên có thể được yêu cầu tư vấn về giá thuê trên thị trường của bất động
sản hoặc thẩm định lại những lợi ích của việc được toàn quyn sử dụng, giải thích
mức giá thuê hin hành và điều kiện thuê.
3.1. Xác định tin thuê trên thị trường :
3.1.1 Xác định chi phí
Sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp, thẩm định viên sxem xét cẩn thận mức
giá thuê của bất động sản có thể so sánh được để so sánh với bất động sản được
thm định. Sử dụng sự tương tự của phương pháp so sánh trực tiếp để đi đến giá trị
về mức thuê trên thị trường đối với bất động sản được thm định đó.
Khi tư bản hóa thu nhập để nhận được giá trị thị trường thì sử dụng tiền thuê ròng
hàng năm. Trong hầu hết các trường hợp, thẩm định viên s so sánh các bất động
sản dựa trên tiền thuê ròng của chúng.
Tiền thuê ròng hàng năm =Tổng mức tin thuê hàng năm – Trừ đi p tổn phải bỏ
ra
Những phí tổn phải bỏ ra là những chi p liên quan đến hoạt động và duy trì bảo
dưỡng một343067.jpg tòa nhà. Chúng có thđược phân loại như sau :
* Do luật pháp quy định
* Liên quan đến công trình
Nếu tài sn được thẩm định là đối tượng cho thuê thì phải nghiên cu kỹ ng
việc cho thuê này. Hợp đồng thuê quy định mức giá thuê phải trả và trong đó bao
gm những điều khoản cụ thể về việc sử dụng ngôi nhà, các điu khoản của việc
thuê và nhng chi tiết về tiền thuê. Các vấn đề khác có thể bao gồm :
* Ngày tháng xem xét để thuê
* Mức tiền thuê xem xét là theo giá thị trường, chỉ số giá bán tiêu dùng hay mc
phần trăm cố định.
* Điều khoản của hợp đồng cho thuê
* Khong thời gian lựa chọn.
* Toàn bộ phí tổn phi bỏ ra do người đi thuê tr
* Nhng yêu cầu đặc biệt trong hợp đồng thuê đối với người thuê s thực hiện sau
khi hết hạn thuê. Ví dụ quét vôi ngôi nhà và tu bsửa chữa lại phn trong.
3.1.2 Xác định giá trị thị trường.
Phương pháp tư bản hóa/ vốn hóa thu nhập tính toán giá trị thị trường khi đã biết
thu nhập ròng và t lệ hoàn vn mong muốn. Những bất động sản đã được bán có
thể so sánh được phân tích để xác định lợi tức hoàn vốn mà một người mua bất
động sản yêu cầu. Sau đó sẽ áp dụng tỷ lệ này vào mức thuê ròng của bất động sản
được thẩm định, phải tính đến khoản tiền sai số do rủi ro.
Phương pháp này đòi hỏi cần phải nhân tỷ lệ hoàn vốn ròng tiền thuê hàng năm từ
bất động sản theo năm mua. Số m mua là số năm thu nhp ròng theo yêu cu
phải bằng với giá mua bất động sản. Thể hiện theo phần trăm, thì số năm mua được
xem như là T lệ tư bản hóa.
Số năm mua : 100
Tỷ lệ hoàn lãi suất từ nhà đầu tư.
Ví dụ, với tỷ lhoàn vốn hàng năm hoặc tỷ lệ vốn hóa mức 12% thì số năm mua
sẽ là :
100/12 = 8.33
Khái nim và cách dùng thành ngữ “số năm mua” thì ngày nay hiếm thấy dùng.
Mức tiền thuê phi được xem xét lại một cách đều đặn và nhng phí tổn phải bỏ ra
ngày càng leo thang, do vậy số m thể hin bởi thu nhập hiện tại trong mối quan
hệ với giá trị hin tại của nó không có ý nghĩa đặc biệt gì. Các nhà đầu tư quanm
hơn đến tỷ lệ hoàn vốn khác nhau thể hiện trong phm vi lựa chọn hoặc khnăng
thay thế tại thời điểm quyết định một vụ đầu tư.