intTypePromotion=1
ADSENSE

Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai

Chia sẻ: Tu Oanh05 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:18

189
lượt xem
64
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

CÁC GIẢI PHÁP HÒAN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Chương I: Cơ sở lý luận về thẩm định và cho vay dài hạn I.Mục tiêu, đối tượng thẩm định tín dụng trung và dài hạn Tín dụng trung hạn là những khoản tín dụng có thời hạn từ 1 cho đến 5 năm. Tín dụng dài hạn là những khoản tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Ngân hàng cấp các khoản tín dụng trung hoặc dài hạn cho khách hàng nhằm mục đích...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai

  1. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án GV: TS Lạ i Tiến Dĩnh đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai CÁC GIẢI PHÁP HÒAN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Chương I: Cơ sở lý luận về thẩm định và cho vay dài hạn I.Mục tiêu, đối tượng thẩm định tín dụng trung và dài hạn Tín dụng trung hạn là những khoản tín dụng có thời hạn từ 1 cho đến 5 năm. Tín dụng dài hạn là những khoản tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Ngân hàng cấp các khoản tín dụng trung hoặc dài h ạn cho khách hàng nhằm mục đích tài trợ cho đầu tư vào tài sản cổ định hoặc đầu tư vào các dự án đầu tư. Ngoài ra, ngân hàng cũng có thể cấp các khoản tín dụng trung hoặc dài h ạn để tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên của doanh nghiệp. Tuy nhiên, thực tế cho thấy đại đa số các khoản tín dụng trung và dài hạn nhằm mục đích đầu tư vào các dự án đầu tư. Khi có nhu cầu vay vốn trung hoặc dài hạn, khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng hồ sơ dự án đầu tư vốn dài hạn, thay vì gửi cho ngân hàng phương án sản xuất kinh doanh hoặc kế hoạch vay vốn như khi vay ngắn hạn. Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để ngân hàng xem xét và quyết định có cho doanh nghiệp vay vốn trung và dài hạn hay không. Nh ìn chung một dự án đầu tư thường bao gồm các nội dung chính như sau: + Giới thiệu chung về khách hàng vay vốn và về dự án, + Phân tích sự cần thiết phải đầu tư dự án, + Phân tích sự khả thi về mặt tài chính của dự án, + Phân tích các yếu tố kinh tế xã hội của dự án. Trong những nội dung trên, phân tích sự khả thi về tài chính của dự án cực kỳ quan trọng vì dựa vào đây ngân hàng có thể phân tích và đánh giá khả năng trả nợ và lãi của khách hàng. Để thấy được sự khả thi về tài chính của dự án, khách hàng phải n êu bật được những căn cứ sau: SVTH: Nguyễn Lệ Thanh Trang 1
  2. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án GV: TS Lạ i Tiến Dĩnh đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai + Phân tích và đánh giá tình hình nhu cầu thị trường và giá cả tiêu thụ để làm căn cứ dự báo doanh thu từ dự án. + Phân tích và đánh giá tình hình thị trường và giá cả chi phí để làm căn cứ dự báo chi phí đầu tư ban đầu và chi phí trong suốt quá trình hoạt động của dự án. + Phân tích và dự báo dòng tiền ròng thu được từ dự án. + Xác định các chỉ tiêu (NPV, IRR, PP) dùng để đánh giá và quyết định sự khả thi về tài chính của dự án. + Nếu dự án lớn và phức tạp cần có thêm các phân tích về rủi ro thực hiện dự án như phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng. Tóm lại, đối tượng cần thẩm định khi cho vay dự án là tính khả thi của dự án về mặt tài chính. Mục tiêu thẩm định là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng sinh lợi của một dự án, qua đó, xác định được khả năng thu hồi nợ khi ngân hàng cho vay để đầu tư vào dự án đó. II.Các nội dung thẩm định tín dụng trung và dài hạn Thẩm định tín dụng trung và dài hạn thực chất là thẩm định dự án đầu tư, do khách hàng lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ túc vay vốn, dựa trên quan điểm của ngân hàng. Nhiệm vụ của nhân viên tín dụng khi thẩm định dự án là phát hiện những điểm sai sót, những điểm đáng nghi ngờ hay những điểm chưa rõ rang của dự án và cùng với khách hàng thảo luận, làm sang tỏ them nhằm đánh giá chính xác và trung thực được thực chất của dự án. Để có sự phối hợp tốt với khách hàng, nhân viên tín dụng cần nắm vững quy trình lập và phân tích dự án đầu tư của khách hàng. Quy trình phân tích và ra quyết định đầu tư của khách hàng có thể được mô tả bẳng sơ đồ sau: Lựa chọn tiêu chuẩn quyết định: Lựa chọn Đánh giá dự á n: Ước Xác định dự án: luật quyết định (NPV, Tìm cơ hội và đưa ra lượng ngân lưu liên quan IRR, PP) đ ề nghị đầu tư vào d ự và suất chiết khấu hợp lý án Ra quyết định: Chấp nhận hay từ chối d ự án Hình 1.1: Quy trình lập, phân tích và quyết định đầu tư dự án. 1. Thẩm định các thông số dự báo thị trường và doanh thu: SVTH: Nguyễn Lệ Thanh Trang 2
  3. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án GV: TS Lạ i Tiến Dĩnh đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai Các thông số dự báo thị trường là những thong số dung căn cứ để dự báo tình hình thị trường và thị phần của doanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trường; qua đó, có th ể ước lượng được doanh thu của dự án. Do vậy, mức độ chính xác của doanh thu ước lư ợng phụ thuộc rất lớn vào những thông số n ày. Các thông số dự báo thị trường sử dụng rất khác nhau tuỳ theo từng ngành cũng như từng loại sản phẩm. Nhìn chung, các thông số thư ờng gặp bao gồm: + Dự báo tăng trưởng của nền kinh tế, + Dự báo tỷ lệ lạm phát, + Dự báo tỷ giá hối đoái, + Dự báo kim ngạch xuất nhập khẩu, + Dự báo tốc độ tăng giá, + Dự báo nhu cầu thị trường về loại sản phẩm dự án sắp đầu tư, + Ước lượng thị phần của doanh nghiệp, + Ngoài ra, còn có nhiều loại thông số dự báo khác nữa tuỳ theo từng dự án, ch ẳng hạn như công suất máy móc thiết bị, … Nhìn chung, các lo ại thông số trên có thể chia th ành các thông số có thể thu thập được từ dự báo kinh tế vĩ mô và các thông số chỉ có thể thu thập từ kết quả nghiên cứu thị trường. 2.Thẩm định các thông số xác định chi phí: Tương tự như dự báo thị trường và doanh thu, cũng có các thông số dung để làm căn cứ dự báo chi phí hoạt động dự án, và nó cũng phụ thuộc vào đặc điểm của từng dự án. Thông thường các thông số này do các chuyên gia k ỹ thuật và chuyên gia kế toán quản trị ước lư ợng và đưa ra. Các thông số dung để làm cơ sở xác định chi phí thường thấy bao gồm: + Công suất máy móc thiết bị, + Định mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, sử dụng lao động, …, + Đơn giá các loại chi phí như lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, …, + Phương pháp kh ấu hao, tỷ lệ khấu hao, + Ngoài ra còn có nhiều loại thông số dự báo khác nữa tuỳ theo từng dự án. SVTH: Nguyễn Lệ Thanh Trang 3
  4. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án GV: TS Lạ i Tiến Dĩnh đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai Việc thẩm định mức độ tin cậy của các thông số này thật chẳng đơn giản. Để vượt qua khó khăn này và hoàn thành tốt công việc thẩm định các thông số dùng đ ể dự báo chi phí hoạt động của dự án. Để thẩm định thông số dự báo thị trư ờng, doanh thu và xác định chi phí được tốt thì nhân viên tín dụng nên làm những việc sau: + Nh ận thẩm định dự án thuộc những ngành nào mà mình có kiến thức và am hiểu kỹ về tình hình chi phí hoạt động của ngành đó, + Tổ chức tốt cơ sở dữ liệu lưu trữ những thông tin liên quan đến chi phí hoạt động của ngành mà mình phụ trách, + Liên hệ các thông số của dự án đang thẩm định với các thông số tương ứng ở các dự án đã triển khai hoặc cơ sở sản xuất tương tự đang hoạt động, + Viếng thăm, quan sát, thảo luận và trao đổi thêm với các bộ phận liên quan của doanh nghiệp để có thêm thông tin, hình thành kỳ vọng hợp lý về các thông số đang thẩm định. 3. Thẩm định dòng tiền hay ngân lưu của dự án: Ngân lưu hay dòng tiền tệ là b ảng dự báo thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ của dự án, nó bao gồm những khoản thực thu hay dòng tiền vào (inflows) và thực chi hay dòng tiền ra (outflows) của dự án tính theo từng năm. Khi phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính của dự án, chúng ta sử dụng dòng tiền kỳ vọng chứ không sử dụng lợi nhuận như là cơ sở để đánh giá dự án, vì lợi nhuận không phản ánh chính xác thời điểm thu và chi tiền của dự án, vì vậy không phản ánh một cách chính xác tổng lợi ích của dự án theo thời giá tiền tệ. Thẩm định cách thức xử lý các loại chi phí ước lượng ngân lưu: Thông thường, nhân viên tín d ụng cần chú ý các xử lý các loại chi phí sau: Chi phí cơ hội, chi phí chìm, chi phí lịch sử, nhu cầu vốn lưu động, thuế thu nhập công ty, các chi phí gián tiếp, dòng tiền tăng thêm.. Thẩm định cách xử lý lạm phát: khi thẩm định cần chú ý xem khách hàng có xử lý lạm phát ảnh hư ởng đồng thời lên doanh thu và chi phí khi ước lượng ngân lưu hay không. Thường khách hàng hoặc là bỏ qua yếu tố lạm phát, hoặc là xử lý lạm phát như là yếu tố làm tăng giá bán, do đó tăng doanh thu mà vô tình hay cố ý bỏ qua yếu tố lạm phát làm tăng chi phí đồng thời với tăng doanh thu. Tách biệt quyết định đầu tư và quyết định tài trợ: Dự án có thể được thực hiện một phần từ vốn vay, một phần từ vốn cổ đông. Tuy nhiên, khi th ẩm SVTH: Nguyễn Lệ Thanh Trang 4
  5. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án GV: TS Lạ i Tiến Dĩnh đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai định để quyết định cho vay chúng ta đánh giá hiệu quả của dự án dựa trên quan điểm của ngân h àng hay quan điểm tổng đầu tư, chứ không phải dựa trên quan điểm của chủ đầu tư. 4.Thẩm định chi phí sử dụng vốn: Một trong những yếu tố quan trọng liên quan đ ến việc ra quyết định đầu tư là suất chiết khấu của dự án. Một dự án có NPV dương khi suất sinh lời mang lại từ dự án vượt quá suất sinh lời yêu cầu đối với dự án. Suất sinh lời yêu cầu của một dự án phải bằng với suất sinh lời mang lại từ việc đầu tư vào một tài sản có độ rủi ro tương đương trên thị trường tài chính.Vì vậy suất sinh lời yêu cầu tối thiểu chính là chi phí sử dụng vốn của dự án. Suất chiết khấu chính là chi phí cơ hội của vốn đầu tư, là cái giá mà công ty phải trả khi đầu tư vào dự án hay suất sinh lời m à các nhà đ ầu tư đòi hỏi từ chứng khoán của công ty, nếu rủi ro của dự án bằng rủi ro của công ty. Chi phí sử dụng vốn bộ phận là chi phí công ty hoặc dự án phải trả khi huy động nguồn vốn đó. Chi phí sử dụng vốn bộ phận bao gồm hai loại cơ b ản: Chi phí sử dụng nợ và chi phí sử dụng vốn của chủ sở hữu (vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường). 5.Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá dự án và quy ết định đầu tư: - Thẩm định cách tính chỉ tiêu hiện giá ròng (NPV): đ ây là chỉ tiêu cơ bản dung để đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư vì nó thể hiện giá trị tăng thêm mà d ự án đ em lại cho công ty. Giá trị hiện tại ròng (NPV) là tổng hiện giá ngân lưu ròng của dự án với suất chiết khấu thích hợp. Công thức xác định hiện giá ròng NPV như sau: n NCFt NPV = ∑ (1 + r)t t=0 trong đó NCFt là ngân lưu ròng năm t, r là suất ch iết khấu của dự án, và n là tuổi thọ của dự án. Ý nghĩa kinh tế của chi tiêu NPV như sau: + NPV > 0: Dự án có suất sinh lời cao hơn chi phí cơ hội của vốn. + NPV = 0: Dự án có suất sinh lời bằng với chi phí cơ hội của vốn. SVTH: Nguyễn Lệ Thanh Trang 5
  6. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án GV: TS Lạ i Tiến Dĩnh đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai + NPV < 0: Dự án có suất sinh lời thấp hơn chi phí cơ hội của vốn. - Thẩm định cách tính và sử dụng chỉ tiêu suất sinh lời nội bộ (IRR): su ất sinh lời nội bộ là su ất chiết khấu để NPV của dự án bằng 0. Để xác định su ất sinh lời nội bộ IRR, chúng ta giải phương trình: n NCFt ∑ NPV = =0 (1 + IRR)t t=0 Suất sinh lời nội bộ (IRR) chính là su ất sinh lời thực tế của dự án đầu tư. Vì vậy một dự án được chấp nhận khi suất sinh lời thực tế của nó (IRR) bằng hoặc cao hơn su ất sinh lời yêu cầu (suất chiết khấu). - Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (PP): là th ời gian để ngân lưu tạo ra từ dự án đủ bù đắp chi phí đầu tư ban đầu. n ∑ NCFt = Chi phí đầu tư t=0 (1 + i)t - Suất sinh lời bình quân trên giá trị sổ sách: đ ược xác định dựa vào lợi nhuận ròng bình quân hàng n ăm chia cho giá trị sổ sách ròng bình quân của vốn đầu tư. - Tiêu chuẩn chỉ số lãi của đầu tư (PI): là tỷ số giữa tổng hiện giá của lợi ích ròng chia cho tổng hiện giá của chi phí đầu tư ròng của dự án. ∑ PVt (1 + i)- t NPV0 + PV 0 PI = = ∑ PV (Chi phí đ ầu tư ròng) PV0 SVTH: Nguyễn Lệ Thanh Trang 6
  7. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án GV: TS Lạ i Tiến Dĩnh đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai Chương II.Thực trạng thẩm định và cho vay dài hạn tại NHNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai I. Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Chi nhánh Thẩm định dự án đầu tư là một phần không thể thiếu trong quy trình nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng và đây cũng là công đoạn khá phức tạp đòi hỏi kiến thức tổng hợp và chuyên sâu, kinh nghiệm và sự nhảy cảm nghề nghiệp của cán bộ thẩm định.Các dự án đầu tư thường có quy mô vốn lớn và thời gian kéo dài, do đó việc thẩm định trước khi cho vay là công việc đòi hỏi một quy trình chặt chẽ. NHNNo & PTNT chi nhánh Đồng Nai là 1 Chi nhánh rất coi trọng khâu thẩm định trước khi cho vay, luôn tuân thủ thêo các bước trong quy trình thẩm định của NH Nông nghiệp Việt Nam.  Quy trình thẩm định dự án đầu tư của Chi nhánh:  Thẩm định năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.  Thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu tư.  Thẩm định dự án đầu tư vay vốn dài hạn: - Mô tả về dự án - Mục đích đầu tư của dự án - Các căn cứ pháp lý của dự án - Sự cần thiết đầu tư của dự án - Quy mô vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của dự án - Phân tích sản phẩm - thị trường - Đáng gia kỹ thuật - công nghệ và môi trường SVTH: Nguyễn Lệ Thanh Trang 7
  8. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án GV: TS Lạ i Tiến Dĩnh đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai - Đánh giá lao động - tiền lương - Xác định kế hoạch vay và trả nợ của nguồn vốn đầu tư (biểu bảng kèm theo) - Đánh giá về tiến độ xây dựng và quản lý thi công  Thẩm định hình thức bảo đảm tiền vay. Trên cơ sở đó, tổ thẩm định đưa ra kết luận và đề xuất rồi trình Trưởng phòng kế hoạch - kinh doanh, Trưởng phong xem xét trình Giám đốc về việc cho vay hay không cho vay đối với dự án.  Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư của Chi nhánh Đây là bước quan trọng và là mục tiêu quan tâm hàng đầu của chi nhánh nó ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cho vay của chi nhánh.Bao gồm các phần chủ yếu sau:  Thẩm định về tổng mức vốn đầu tư và các nguồn tài trợ cũng như các phương thức tài trợ dự án.  Thẩm định chi phí và lợi ích của dự án, từ đó xác định dòng tiền của dự án.  Thẩm định về hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án.  Thẩm định tình hình tài chính của chủ đầu tư.  Thẩm định khả năng rủi ro của dự án. II. Thực trạng công tác thẩm định và quyết định cho vay trung - dài hạn của NNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai. Bảng 1: Cơ cấu cho vay theo thời hạn Đơn vị: triệu đồng SVTH: Nguyễn Lệ Thanh Trang 8
  9. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án GV: TS Lạ i Tiến Dĩnh đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng 1. D­ nî 1.235.945 1.571.150 2.002.709 Ng¾n h¹n 959.993 77,67% 1.109.269 70,60% 1.258.545 62,84% Trung dµi 275.952 22,33% 461.881 29,40% 744.164 37,16% h¹n 2.654.510 3.424.007 4.193.504 2 . Doanh sè cho vay Ng¾n h¹n 1.645.796 62% 1.985.924 58% 2.305.589 54,98% Trung dµi 1.008.714 38% 1.438.083 42% 1.887.915 45,02% h¹n 3. Doanh 3.574.627 3.761.945 3.668.286 sè thu nî Ng¾n h¹n 1.787.314 50,01% 50,07% 2.156.313 57,32% 1.836.648 Trung dµi 1.787.313 49,99% 1.252.154 49,93% 1.605.632 42,68% h¹n Nhìn vào bảng ta thấy tỷ trọng dư n ợ tín dụng trung và dài hạn trong các năm vừa qua có sự tăng đều đặn cả về số tương đối và số tuyệt đối. Điểm lại tình hình dư nợ của Ngân hàng những năm gần đây ta có thể thấy như sau; n ếu như năm 2005 dư nợ tín dụng trung và dài hạn 275.952 triệu đồng, chiếm 22,23% tổng dư nợ; nhưng đến năm 2006 dư nợ trung và dài h ạn của Ngân hàng là 461.881, chiếm 29,40% tổng dư n ợ; đến năm 2007 dư nợ trung và dài hạn của Ngân hàng là 744.164, chiếm 37,16% tổng dư nợ trong Ngân hàng. Thông qua con số n ày cho ta thây sự phát triển mạnh mẽ của Ngân h àng đối với tín dụng nói chung và đ ặc biệt là tín dụng trung và dài h ạn nói riêng. Tương tự như vậy, doanh số cho vay và doanh số thu nợ cũng tăng mạnh mẽ qua các năm. Năm 2005, doanh số cho vay trung và dài hạn mới là 1008714 triệu đồng, chiếm 38%; đến năm 2006 doanh số cho vay trung và dài h ạn đạt 1438083 triệu đồng, chiếm 42%; năm 2007 doanh số cho vay trung và dàI h ạn SVTH: Nguyễn Lệ Thanh Trang 9
  10. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án GV: TS Lạ i Tiến Dĩnh đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai tại Ngân h àng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Đồng Nai là1887915 triệu đồng, chiếm 45,02% trong tổng doanh số cho vay. Cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo ngành kinh tế tại NHNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai. Bảng 2: Cơ cấu cho vay trung và dài h ạn theo ngành kinh tế. Đơn vị: triệu đồng Năm 2006 Năm 2007 Ngành Dư n ợ Tỷ lệ Dư nợ Tỷ lệ 1.Ngành công nghiệp 338.836 73,36% 617.210 82,94% 2.Ngành nông nghiệp 0 0% 0 0% 3.Ngành thương mại 63.197 13,68% 107904 14,50% dịch vụ 4.Ngành lâm nghiệp 9.238 2% 8 .930 1,2% 5.Ngành khác 50.610 10,96% 10120 1,36% Tổng 461.881 744.164 Từ số liệu trên ta có biểu đồ về d ư nợ tín dụng trung và dài hạn theo ngành kinh tế tại NHNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai. Nhìn vào bảng cơ cấu d ư nợ ta thấy Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Đồng Nai cho vay hầu hết là cho vay sản xuất công nghiệp, nó chiếm khoảng 80% tổng dư nợ cho vay dài h ạn. Tiếp theo đó là ngành thương m ại và dịch vụ đứng thứ nh ì trong tổng d ư nợ cho vay trung dài hạn của Ngân hàng, sau đó là đến các ngành sản xuất khác, tiếp đến là ngành lâm nghiệp, đặc biệt ngành nông nghiệp cho đặc thù của sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ và mang tính chu kỳ cao cho nên dư n ợ cho vay dài h ạn SVTH: Nguyễn Lệ Thanh Trang 10
  11. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án GV: TS Lạ i Tiến Dĩnh đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong cơ cấu nguồn vốn trung và dài h ạn của Ngân h àng. Có thể nói cho vay trong lĩnh vực công nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Đồng Nai chiếm tỷ trọng lớn là do nguyên nhân: Ngân hàng đóng trên địa bàn Đồng Nai có nhiều khu công nghiệp, môi trường đầu tư và chính sách đầu tư thông thoáng nên thúc đẩy các doanh nghiệp tích cực đầu tư, đổi mới máy móc công nghệ, phát triển sản xuất kinh doanh. Do vậy nhu cầu nguồn vốn trung và dài hạn lớn Như vậy, qua phân tích dư nợ tín dụng trung dài hạn theo ngành kính tế cho ta thấy cơ cấu cho vay này không được cân đối, nó tập trung hầu hết vào ngành sản xuất công nghiệp và thương mại dịch vụ. Điều này sẽ ảnh hư ởng không tốt tới sự phát triển lâu dài của Ngân hàng. Để chất lượng tín dụng trung và dài hạn trong tương lai đ ạt hiệu quả và an toàn thì cơ cấu dư nợ phải phong phú đa dạng. Để cơ cấu dư nợ trung và dài hạn đa dạng hơn, trong thời gian tới Ngân hàng cần phải quan tâm h ơn nữa tới việc tìm kiếm các khách h àng mới thuộc các lĩnh vực khác nhau, đồng thời phải luôn giữ mối quan hệ tốt với các khách hàng quen thuộc có chất lượng tốt. Cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo th ành phần kinh tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Đồng Nai . Bảng 3. Cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo th ành ph ần kinh tế. đơn vị: triệu đồng Năm 2006 Năm 2007 Ngành Dư n ợ Tỷ lệ Dư n ợ Tỷ lệ Quốc doanh 371.516 80,45% 503.407 67,66% Ngoài quốc doanh 90.365 19,55% 240.757 32,34% Tổng 461.881 744.164 SVTH: Nguyễn Lệ Thanh Trang 11
  12. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án GV: TS Lạ i Tiến Dĩnh đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai Trong cơ cấu dư nợ trung và dài hạn ta thấy tỷ trọng dư nợ ở khối doanh nghiệp quốc doanh chiếm một tỷ lệ rất cao, tỷ lệ này là 80,45% vào năm 2006, và là 67,66% vào năm 2007. Trong tương lai tỷ lệ này có xu hướng giảm đối với các doanh nghiệp quốc doanh. Điều này có nghĩa là Ngân hàng đã chú trọng tới các doanh nghiệp ngo ài quốc doanh, tuy nhiên nó vẫn chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ. Tỷ lệ này giảm trong năm 2007 và còn có xu hướng giảm trong các năm tiếp theo. Dư nợ đối với các doanh nghiệp Nhà nước giảm là do số lượng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhiều nên theo thời gian, từ đó nhu cầu vay vốn tiến hành sản xuất kinh doanh rất lớn. Đặc biệt với chủ trương cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước, trong tương lai số lượng doanh nghiệp nh à nước thu hẹp lại, chỉ thuộc những ngành kinh tế chủ chốt và phúc lợi xã hội. Nhu cầu vay vốn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh rất lớn, đây là một khoảng lĩnh vực mà Ngân hàng phải nhanh chóng chiếm lĩnh. A/ Các mặt đạt được: - Ngân hàng luôn coi trọng công tác th ẩm định và phân loaị khách hàng, thường xuyên tiếp cận các doanh nghiệp vừa và nhỏ để nâng dần khối lượng đầu tư trên cơ sở bảo đảm an to àn vốn. - Ngân hàng thường xuyên bám sát, tiếp cận các dự án lớn thuộc mục tiêu, chiến lược của Chính phủ, của các ngành đ ể kịp thời phối hợp cùng các đơn vị khách hàng nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp hữu hiệu phục vụ công tác đầu tư. - Ngân hàng luôn giữ vững, củng cố và phát triển có hiệu quả quan hệ tín dụng, thanh toán với các khách hàng truyền thống trên cơ sở thẩm định và tư vấn đối với các dự án, ph ương án kinh doanh có tính khả thi cao, có khả năng thanh toán để thực hiện đầu tư có hiệu quả. B/ Một số bất cập trong quá trình thẩm định và phân tích hồ sơ vay vốn : - Công tác phân tích tình hình tài chính củ a đơn vị vay vốn chưa đư ợc coi trọng. Phân tích tính khả thi của dự án chủ yếu dựa vào kết quả phân tích đánh SVTH: Nguyễn Lệ Thanh Trang 12
  13. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án GV: TS Lạ i Tiến Dĩnh đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai giá trên phương diện kinh tế tài chính của dự án những nguồn số liệu, cơ sở để phân tích chủ yếu được lấy từ các báo cáo của đ ơn vị vay vốn gửi tới với độ tin cậy không cao, chưa được xác nhận của cơ quan kiểm toán. - Phần lớn các hồ sơ vay của khách hàng, công tác đánh giá các chỉ tiêu về khả năng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh, mức độ tín nhiệm, xếp loại khách hàng, quy mô hoạt động, tính chất sở hữu ... còn rất sơ sài và không chặt chẽ, chủ yếu là cán bộ tín dụng vẽ cùng với khách hàng để đưa ra con số hợp lý, không sai với quy định cho vay của ngân hàng. Các doanh nghiệp hay các hộ sản xuất thường không đư a ra kế hoạch cụ thể cho việc sản xuất kinh doanh, điều n ày không th ể xác định tiến độ thực hiện và kết quả đạt được của công việc kinh doanh khách hàng. Trong quy trình cho vay , việc giải ngân chỉ được tiến h ành khi khách hàng ch ứng minh đầy đủ chứng từ, hoá đơn sử dụng vốn vay . tu y nhiên, h ầu hết các khoản vay đều phớt lờ điều này khiến cho vốn vay sử dụng vốn không đúng mục đích sử dụng, không phản ánh tính lành mạnh cho khoản vay. SVTH: Nguyễn Lệ Thanh Trang 13
  14. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án GV: TS Lạ i Tiến Dĩnh đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai Chương III: Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHNNo chi nhánh Đồng Nai I.Định hướng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Chi nhánh NHNo&PTNN chi nhánh Đồng Nai. Đối với ngân hàng, chất lượng, hiệu quả, an toàn trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt trong hoạt động tín dụng là điều kiện tồn tại và phát triển. Điều kiện đó chỉ có thể có được trước hết và bắt đầu từ công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư. Vì vậy, công tác thẩm định tài chính dự án phải được đặt đúng vị trí của nó, dưới sự chỉ đạo chặt chẽ, có cơ chế quy trình công nghệ toàn diện và đồng bộ với quy trình công nghệ của các nghiệp vụ khác, tạo thành một tổng thể giải pháp mang tính chiến lược trong định hướng cũng như điều hành. Để củng cố, phát triển công tác này trong thời gian tới được tốt hơn, ngân hàng trên cơ sở phương hướng hoạt động kinh doanh trong năm tới, đã đưa ra định hướng công tác sau:  Xác định phương hướng, nhiệm vụ trước tiên phải xuất phát từ việc nhận thức đúng vị trí, vai trò và nội dung của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư. Thực hiện tố công tác này là một trong những yếu tố chính quyết định, góp phần bảo vệ và nâng cao vị thế, uy tín và sức mạnh của ngân hàng.  Củng cố, kiện toàn bộ máy tổ chức thẩm định dự án; phát triển lực lượng thẩm định cả về số lượng và chất lượng. Tăng cường công tác đào tạo cụ thể nghiệp vụ thẩm định cho cán bộ thẩm định và bồi dưỡng, trao đổi nghiệp vụ chuyên môn.  Đầu tư trang thiết bị, công nghệ hiện đại để thích ứng và phù hợo với xu hướng hội nhập khu vực và quốc tế.  Chú trọng công tác kiểm tra sau cho vay, làm tốt công tác kiểm tra chuyên đề thẩm định. II. Các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án dự án tại Chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai. SVTH: Nguyễn Lệ Thanh Trang 14
  15. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án GV: TS Lạ i Tiến Dĩnh đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai 1. Bố trí cán bộ làm công tác thẩm định có trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của nhiêm vụ. Trong thẩm định dự án con người luôn là trung tâm, quyết định chất lượng thẩm định. Lĩnh vực thẩm định tài chính dự án là một nghiệp vụ rất phức tạp, đa dạng có liên quan đến nhiều vấn đề kinh tế - xã hội. Mặt khác, nó ảnh hưởng rất lớn đến nguồn vốn và khả năng sinh lời của ngân hàng có thể làm cho ngân hàng đi đến bờ vực phá sản vì các dự án luôn đòi hỏi số vốn lớn, thời gian kéo dài và luôn chứa đựng rủi ro cao. Do đó trinh độ của cán bộ tín dụng phải đáp ứng được những yêu cầu đặt ra, đó là phải có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn, đậo đức nghề nghiệp và bản lĩnh vững vàng. Về năng lực chuyên môn phải có trình độ đại học trở lên ,phải có các kiến thức cơ bản về kinh tế thị trường, hoạt động tài chính và pháp luật, phải thông thạo ngoại ngữ và công nghệ thông tin liên quan đến lĩnh vực thẩm định. Biết phân tích đánh giá các dự án đầu tư và các vấn đề liên quan thuần thục, sáng tạo và khoa học tìm ra nhiều phương pháp mới. Về kinh nghiệm, cán bộ thẩm định phải là người trực tiếp tham gia giám sát, theo dõi và quản lý nhiều dự án, biết búc kết kinh nghiệm từ các lĩnh vực khác phục vụ cho chuyên môn của mình. Về đạo đức nghề nghiệp, cán bộ thẩm định phải trung thực, có tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc, có lòng say mê, tâm huyết với nghề nghiệp. 2. Tổ chức và điều hành công tác thẩm định phải hợp lý và khoa học, tiết kiệm thời gian, chi phí nhưng vẫn đạt hiệu quả đề ra. Việc tổ chức và phân công hợp lý và khoa học trong quy trình thẩm định tài chính dự án sẽ hạn chế được rất nhiều những công đoạn không cần thiết, tránh sự chồng chéo và trùng lặp và phát huy mặt tích cực của từng cá nhân và cả tập thể, giảm thiểu những chi phí hoạt động và tiết kiệm về mặt thời gian. Vì vậy, để xây dựng một cơ chế tổ chức, điều hành tốt, Chi nhánh cần làm một số việc sau: SVTH: Nguyễn Lệ Thanh Trang 15
  16. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án GV: TS Lạ i Tiến Dĩnh đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai  Hoạt động của phòng thẩm định phải thực sự đi vào quy trình nề nếp đối với tất cả các nghiệp vụ tín dụng và có tính tín dụng,đảm bảo tính nguyên tắc trong moị nghiệp vụ thẩm định.  Phân công cán bộ thẩm định phụ trách khách hàng theo từng lĩnh vực kinh doanh nhất định vì các dự án đầu tư rất đa dạng thuộc mọi ngành nghề khác nhau với nhiều vấn đề phát sinh không giống nhau. Một cán bộ tín dụng không thể am hiểu tất cả các dự án thuộc mọi ngành nghề kinh doanh khác nhau nên chỉ phân công một cán bộ tín dụng phụ trách một hoặc một số ngành nghề nhất định để từ ddó CBTĐ sẽ có điều kiện đi sâu tìm hiểu các ván đè có liên quan thuộc lĩnh vực mình đảm nhiệm. Do đó khi dự án thuộc lĩnh vực mình phụ trách, CBTĐ sẽ dễ dàng thu thập thông tin và thẩm định có chất lượng hơn từ đó đưa ra nhứng quyết định đúng đắn nhất. Tuy nhiên, cầncó sự trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp trong ngân hàng.  Tăng cương kiểm tra, kiểm soát nội bộ, giám sát cấn bộ thảm định trong việc chấp hành các văn bản pháp luật của nhà nước cũng như quy trình thẩm định dự án tránh nhưng sai sót đáng tiếc. 3. Nâng cao chất lượng thông tin thu thập phục vụ cho quá trình thẩm định, đảm bảo thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời. Trong thời đại ngày nay, thông tin được sử dụng như là một nguồn lực, một vũ khí trong môi trường cạnh tranh, ai nắm bắt và xử lý thông tin chính xác, kịp thời hơn sẽ là người chiến thắng trong cạnh tranh. Thông tin là nguyên liệu chính quyết định đến chất lượng thẩm định. Thông tin chính xác, kịp thời sẽ giúp cho hiệu quả thẩm định cao hơn, hạn chế rủi ro có thể xay ra. Vấn đề đặt ra là thu thập thông tin từ đâu, với số lượng và chất lượng như thế nào để tiết kiệm và hiệu quả nhất cần quan tâm. Để giải quyết vấn đề này, cần xây dựng một hệ thống thông tin toàn diện có chiều sâu, cụ thể như sau:  Những thông tin về người xin vay vốn ( doanh nghiệp): để có thông tin về doanh nghiệp ngoài các bao cáo tài chính mà doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng và luận chứng kinh tế kỹ thuật trình, cán bộ tín dụng có thể lấy thông tin bằng cách điều tra nơi hoạt động kinh doanh của người xin vayvà phỏng vấn trực tiếp một số cán bộ của SVTH: Nguyễn Lệ Thanh Trang 16
  17. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án GV: TS Lạ i Tiến Dĩnh đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai dự án. Chi nhánh cũng có thể yêu cầu các đơn vị xin vay phải thuê các Công ty kiểm toán độc lập chứng nhận tính trung thực, chính xác của các thông tin mà họ cung cấp.  Những thông tin từ sổ sách của ngân hàng: Một ngân hàng có thể lưu trữ hồ sơ tập trung của người vay vốn, từ đó có thể nhận được thông tin về tín dụng. Như từ sổ sách có thể cho biết việc chi trả về những khoản cho vay trước đây, số dư tài khoản tiết kiệm và tài khoản séc và cũng có thể biết được liệu người xin vay có thói quen rút quá số dư tài khoản của họ không.  Những nguồn thông tin bên ngoài tín dụng: Như thông tin về thị trường sản phẩm, thông tin về kỹ thuật công nghệ và môi trừơng, tư bạn bè của người xin vay, từ các đối thủ cạnh tranh, từ báo chí, phương tiện truyền thông, các bộ ngành liên quan ... 4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình thẩm định bằng các máy tính hiện đại và các phần mền chuyên dụng. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các quy trình ngân hàng là một yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng đến sự thành công của một ngân hàng trong giai đoạn ngày nay. Đặc biệt trong nghiệp vụ thẩm định tài chính dự án, mà ở đó việc tính toán rất khó khăn và phức tạp mà việc tính toán thủ công sẽ tốn nhiều thời gian công sức và nhiều khi không đem lại kết quả như mong muốn, nhưng với việc sử dụng các phần mền chuyên dụng sẽ khắc phục được những khó khăn trên. Để có thể nhanh chóng hiện đại hoá hệ thống thông tin, ngân hàng nên ưu tiên đầu tư công nghệ thông tin nhằm tự động hoá trong hệ thống thanh toán kế toán tại ngân hàng. 5. Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các phòng nghiệp vụ Công việc thẩm định tài chính dự án đầu tư không chỉ là công việc riêng của phòng thẩm định và cấn bộ thẩm định mà đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ của các phòng khác. Việc tham gia,đóng góp ý kiến và cung cấp các thông tin cân thiết từ các phong khác sẽ giúp cho kết quả thẩm định hiệu quả hơn, đ ầy đủ hơn và khả thi hơn.Nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình thẩm định tài chính dự án m à cán SVTH: Nguyễn Lệ Thanh Trang 17
  18. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án GV: TS Lạ i Tiến Dĩnh đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHNNo&PTNT chi nhánh Đồng Nai bộ thẩm đinh không biết hoặc còn thiếu chắc chắn m à lại thuộc phạm vi của các phòng khác thì có thể xin ý kiến đánh giá, nhận xét. 6. Học hỏi kinh nghiệm thẩm định của các ngân hàng thương mại khác Thẩm định dự án đòi hỏi phải có chuyên môn, trình độ, kinh nghiệm và khả năng nhạy bé, không ngừng trao dồi nâng cao nghiệp vụ. Chi nhánh NHNo&PTNT mới đi vào ho ạt động chưa được bao lâu, do đó kinh nghiệm chưa có nhiều. Việc học hỏi kinh nghiệm thẩm định của các ngân h àng khác phải được Chi nhánh chú trọng thông qua cho vay hợp vốn với các NHTM khác. SVTH: Nguyễn Lệ Thanh Trang 18
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=189

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2