TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 37 - 2025 ISSN 2354-1482
48
CÁC YU T ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH CA
KHÁCH HÀNG KHI S DỤNG KÊNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN T
TRÊN ĐA BÀN THÀNH PH BIÊN HÒA (TRƯỚC SÁP NHP)
Bì Trí Thiên Kim
Trn Ngc Lâm
Trường Đại học Đng Nai
*Tác giả liên hệ: Bì Trí Thiên Kim - Email: thienkimbi207@gmail.com
(Ngày nhận bài: 8/5/2025, ngày nhận bài chỉnh sửa: 29/5/2025, ngày duyệt đăng: 2/6/2025)
TÓM TT
Nghiên cu nhằm xác định các yếu t ảnh hưởng đến lòng trung thành ca khách
hàng khi s dụng kênh thương mại điện t ti thành ph Biên Hòa (trước sáp nhp).
Thang đo nghiên cứu được chnh sa theo kết qu phng vn của 12 ngưi bao gm
2 ngưi bán hàng trc tuyến 10 ngưi mua sm trc tuyến. D liu s dụng được
thu thp t kết qu nghiên cu kho sát của 350 khách hàng trung thành thưng xuyên
mua hàng phân tích thông qua s h tr ca phn mm SPSS 26. Kết qu nghiên cu
đã chỉ ra 05 nhân t ảnh ởng đến lòng trung thành ca khách hàng khi s dng
kênh thương mại điện t trên địa bàn thành ph Biên Hòa, bao gm: (1) Chất lượng
dch v, (2) Niềm tin điện t, (3) S hài lòng, (4) An toàn bo mt, (5) Truyn ming
điện t. Trong đó, nhân tố an toàn bo mật có tác động mnh nht nhân t s hài
lòng tác động yếu nht. Da trên kết qu phân tích đó, tác giả đã đề xut mt s
hàm ý qun tr nhằm thúc đẩy lòng trung thành ca khách hàng khi s dng kênh
thương mại điện t.
T khóa: An toàn bo mt, cht ng dch v, lòng trung tnh ca khách hàng
trong kênh thương mại đin t, niềm tin đin t, s i lòng đin t, truyn ming
đin t
1. Đặt vấn đề
Trong bi cnh công ngh phát trin
mnh mẽ, thương mại điện t (TMĐT)
đã trở thành mt phn quan trng không
th thiếu trong đời sng kinh tế - hi
của người dân Việt Nam, đặc bit là sau
đại dch COVID-19 khiến thói quen mua
sm của người dùng thay đổi t hình
thc truyn thng sang trc tuyến. Theo
B Công Thương thống quy th
trường TMĐT Việt Nam năm 2023 đạt
gn 20,5 t USD duy trì mức tăng
trưởng trung bình khong 25% mỗi năm.
Vit Nam hin nm trong nhóm các quc
gia tốc độ tăng trưởng TMĐT nhanh
nht khu vực Đông Nam Á dự báo
rằng trong năm 2025, doanh thu t
TMĐT có thể đạt mc 25 t USD. S
phát trin mnh m t các nn tng
Shopee, Tiki, TikTok Shop, Lazada
cùng vi s gia tăng của các ca hàng
trc tuyến nh l tại địa phương đã mở
ra nhiều hội đt ra nhiu thách thc
ln cho s phát trin bn vng ca c
doanh nghiệp như làm sao đ duy trì
lòng trung thành khách hàng khi quá
nhiu s la chọn như vậy.
Xut phát t thc tế đó, nghiên cứu
“Các yếu t ảnh hưởng đến lòng trung
thành ca khách hàng khi s dng kênh
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 37 - 2025 ISSN 2354-1482
49
thương mại điện t trên địa bàn thành
ph Biên Hòa (trước sáp nhp)được la
chn nhm phân tích, tìm hiu các yếu t
tác động đến hành vi trung thành ca
người tiêu dùng trong khu vc Biên
Hòa là mt thành ph công nghip s
s khác bit trong tâm hành vi tiêu
dùng so vi các thành ph lớn như
Ni hay Thành ph H Chí Minh. Đồng
thi, nhóm tác gi dựa vào cơ sở kế tha
chn lc t các nghiên cu trong
ngoài nước, tp trung s dng nhng yếu
t có tác động rõ rệt đã được nghiên cu
ít nht hai lần, sau đó xem xét tình
hình thc tiễn đưa vào thêm một biến
ch mi vừa được đ cp trong mt
nghiên cu bi phù hp vi bi cảnh địa
phương. Mục đích của nghiên cu
giúp các doanh nghip ti Biên Hòa hiu
được nhu cu, hành vi của người tiêu
dùng, t đó y dựng chiến lược kinh
doanh phù hp, nâng cao chất lượng dch
v, tiết kim chi phí tiếp th; giúp doanh
nghip nhn diện điểm mạnh, đim yếu
so với đối th để gia tăng khả năng cạnh
tranh, ci thin tri nghiệm người tiêu
dùng theo hướng tích cc. Qua đó, đóng
góp vào s phát trin ca doanh nghip
nhằm thúc đy quá trình chuyển đổi s,
góp phần vào tăng trưởng kinh tế bn
vng cho thành ph Biên Hòa nói riêng
và c nước nói chung.
2. Tng quan nghiên cu
2.1. Cơ sở thuyết
2.1.1. Lòng trung thành
Lòng trung thành ca khách hàng
s cam kết tiếp tc s dng, gn vi
thương hiệu lâu dài ngay c khi có nhiu
la chn thay thế, to thành hành vi lp
lại cùng thái độ tích cc (Oliver, 1999;
Chaudhuri & Holbrook, 2001). Đồng
thi, còn th hin qua s thiên v trong
la chọn thương hiệu hành vi mua
hàng (Bui & Nguyen, 2020). Theo
Oliver (1999), lòng trung thành được
phát trin qua bốn giai đoạn: nhn thc,
cảm xúc, ý chí hành động, phn ánh
s gn bó t nhn thức đến hành vi kiên
định. Chúng không đơn thuần là hành vi
lp li còn là s gn bn vng,
được hình thành t nim tin, s hài lòng
tri nghim tích cc, giúp khách hàng
duy trì la chọn thương hiệu bt chp s
cnh tranh trên th trường.
2.1.2. Thương mại điện t
TMĐT quá trình mua bán, trao đổi
hàng hóa, dch v thông tin th
mang tính hu hình hoc hình qua
mng Internet hay h thng chun dng
gia các t chc, nhân (Laudon &
Traver, 2021). TMĐT đặc điểm ni
bật như hoạt động không gii hn không
gian thi gian, tiết kim chi phí vn
hành (Laudon & Traver, 2021;
UNCTAD, 2023).
2.1.3. thuyết liên quan
thuyết v hình lòng trung
thành (Dick & Basu, 1994) nhn mnh
mi quan h giữa thái độ tương đối
hành vi mua hàng lp li, t đó phân loại
khách hàng vào 4 nhóm trung thành khác
nhau gồm: trung thành đích thc, trung
thành gi to, trung thành tiềm năng và
không trung thành.
thuyết chp nhn công ngh m
rng (Technology Acceptance Model 2
TAM 2) phiên bn m rng ca
thuyết chp nhn công ngh (TAM)
được phát trin bi Venkatesh & Davis
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 37 - 2025 ISSN 2354-1482
50
(2000) gii do sao người dùng
chp nhn hoc t chi công ngh. T 2
yếu t chính ảnh hưởng (tính hu ích
cm nhn và d s dng cm nhn) ca
TAM 1, TAM 2 b sung thêm các yếu t
hi nhn thức như chuẩn mc
hi, hình nh, s liên quan công vic,
chất lượng đầu ra, kì vng v kết qu.
thuyết hình chất ng dch v
(SERVQUAL The Service Quality
Model) là mt trong những thang đo phổ
biến đánh giá chất lượng dch v thông
qua s khác bit gia vng khách hàng
nhn thc thc tế v dch v nhn
được, tp trung ch yếu vào năm yếu t
hữu hình, độ tin cy, s đảm bo, s đáp
ng, s đồng cảm được Parasuraman và
cng s (1988) khám phá.
2.2. Các gi thuyết nghiên cu mô
hình nghiên cu
Chất lượng dch v đưc hiu s
cm nhn ca khách hàng v mức độ đáp
ng nhu cu mong đợi, khác bit vi
s hài lòng được đo bằng chênh lch
gia cm nhn và kì vng (Parasuraman
& cng s, 1988). hình SERVQUAL
gm 5 yếu t: Hu hình, tin cậy, đáp
ứng, đảm bảo đồng cm. Nghiên cu
ca Th Khánh Ly & Mai Th Nht
Quyết (2020) cũng như của Bùi Văn
Thy & Lê Thùy Trang (2024) cho thy
giao din thân thin với người dùng
th nâng cao tri nghim mua sm.
Trong khi đó, Gajewska cộng s
(2020) ghi nhn rng tốc độ phn hi
nhanh chóng trong quá trình h tr đóng
vai trò tích cc. Trần Sĩ Lâm và cộng s
(2020) phát hin rng vic thc hin
đúng cam kết ngay t lần đầu tiên to nên
lòng tin vng chc, còn Han cng s
(2023) thì khẳng định rng nn tng n
định, ít li kĩ thut có th góp phn nâng
cao cm nhn v chất lượng dch v.
Gi thuyết H1: Chất ng dch v
tác động tích cực đến Lòng trung
thành ca khách hàng trên th trường
thương mại điện t.
Niềm tin điện t là mức độ tin tưng
ca người tiêu dùng vào một thương hiệu
trong nh vực thương mại điện t
(Laroche & cng sự, 2012), được th hin
qua s sn sàng mua hàng, sn sàng tin
o đạo đức tuân th cam kết t người
n (Lowe, 2019). Nghiên cu ca
Ahmed cng s (2020) ch ra mi quan
h tích cc gia nim tin lòng trung
thành, tc khi niềm tin tăng lên, ng
trung thành cũng được cng c. n cnh
đó, Kim (2020) nhấn mnh rng trang
web uy tín, được nhiu người s dng,
th nâng cao s tin tưởng t phía khách
ng. Theo Nguyen cng s (2023),
xác nhn hình nh sn phẩm ràng, đáng
tin cậy cũng là mt yếu t quan trng
th nâng cao lòng trung thành khi s dng
TMĐT. Còn tác giả Nguyn Hng Quân
& Trn Th Hiền (2022) lưu ý rằng kh
ng bảo mật thông tin nhân điều
kin tiên quyết để khách hàng duy trì lòng
tino doanh nghip.
Gi thuyết H2: Niềm tin điện t
tác động tích cc đến Lòng trung thành
ca khách hàng trên th trường thương
mại điện t.
S i lòng trng thái cm xúc ca
khách ng sau khi so sánh tri nghim
thc tế vi s vng th đáp ng hoc
t vng (Oliver, 1999; Gaudenzi &
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 37 - 2025 ISSN 2354-1482
51
cng s, 2025), khiến khách hàng cm
thy thỏa mãn đòi hỏi, nhu cu ca chính
mình. Trong TMĐT, nhóm tác gi Al-
Khayyal và cng s (2020) cùng vi mt
nghn cu khác ca tác gi Kim (2020)
chng minh rng s hài lòng tiền đề
quan trọng để hình thành lòng trung
thành, bi yếu t này mang đến quan h
tương quan thuận chiu gia s hài lòng
lòng trung thành. Tác gi Majka
(2024) ghi nhn rng tri mua sm ch
cc có th nâng cao s hài lòng tng th,
thúc đy hành vi quay li gn lâu
i vi nn tảng. Ngoài ra, để góp phn
gi chân người tiêu dùng thành công,
nhóm tác gi Taherdoost & Madanchian
(2021) nhn mnh vai trò ca dch v
chăm sóc khách hàng, trong khi Slack và
cng s (2020) li ch ra rng s đáp ứng
vng là ch báo quan trng.
Gi thuyết H3: S hài lòng điện t
tác động tích cực đến Lòng trung
thành ca khách hàng trên th trưởng
thương mại điện t.
An toàn bo mật trong thương mại
điện t tp hp bin pháp, tiêu chun,
quy trình kĩ thut nhm bo v d liu
giao dch khi các rủi ro như truy cập trái
phép hay rò r thông tin. Theo tiêu chun
được ban hành bi EU Ngh định
13/2023/NĐ-CP ca Vit Nam (Chnh
ph, 2023), d liu cá nhân gm nhiu
loi thông tin d liu ca nhân cho
thy tm quan trng ca vic bo mt.
thế, các biện pháp như mã hóa, xác thc
đa yếu t chính sách quyền riêng
giúp tăng cm giác an toàn khi mua sm.
Tuy nhiên, nghiên cu ca Nguyn
Hng Quân & Trn Th Hin (2022)
cnh báo rng nếu doanh nghip không
đảm bảo được s an toàn cho thông tin
s làm khách hàng lo ngi v vic lm
dng d liu hoc b mua bán thông tin
trái phép d dẫn đến mt nim tin ri
b nn tng.
Gi thuyết H4: An toàn bo mt có
tác động tích cc đến Lòng trung thành
ca khách hàng trên th trưởng thương
mại điện t.
Truyền miệng (WOM) hình thức
giao tiếp không chính thức về sản phẩm,
dịch vụ (Brown cộng sự, 2007) và e-
WOM tận dụng nền tảng số để truyền tải
được phổ biến hơn (Issa, 2021), từ đó
xuất hiện thêm những khnăng sử dụng,
truy cập tính bền vững cho thông tin
WOM truyền thống không có. Người
tiêu dùng tin tưởng các đánh giá trực
tuyến vì tính rõ ràng, dễ tiếp cận và thực
tế hơn so với mô tả từ người bán. Các tác
giả như Phạm Đức Chính & N Thị
Dung (2020), c giả Kim (2020) hay
nhóm tác giả Malarvizhi cộng sự
(2022) đều ghi nhận được rằng phản hồi
tích cực hoặc những kinh nghiệm được
chia sẻ từ người quen từ người dùng
thể thúc đẩy lòng trung thành, đồng thời
cũng slàm giảm sự gắn khi xuất hiện
đánh giá tiêu cực.
Giả thuyết H5: Sự truyền miệng
điện tử tác động tích cực đến Lòng
trung thành của khách hàng trên thị
trường thương mại điện tử.
Dựa trên các nghiên cứu trong
ngoài nước cùng với những giả thuyết
được kế thừa chọn lọc, được kiểm
chứng qua nhiều nghiên cứu thực
nghiệm, đồng thời cân nhắc độ phù hợp
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 37 - 2025 ISSN 2354-1482
52
của mô hình mà sử dụng thêm những giả
thuyết đã nghiên cứu nhưng chưa được
phổ biến, nhóm tác giả đxuất hình
nghiên cứu (hình 1).
Hình 1: Mô hình nghiên cu do nhóm tác gi đề xut
3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính được thc hin
thông qua tho lun nhóm với 12 đối
ng tng tri nghim qua nhiu nn
tng khác nhau ti Thành ph Biên Hòa
với đa dạng giới tính, độ tui, ngành
ngh. C th gồm 10 ngưi mua sm trc
tuyến thường xuyên 2 người bán hàng
trc tuyến, nhằm mang đến tính đa chiều
để khám phá, kim nghim s phù hp,
s rõ ràng, d hiểu, đồng thời đưa ra các
góp ý, ci thiện, điều chnh gia các biến
quan sát trong hình nghiên cu giúp
tăng độ tin cy, tính kh thi cho mô hình
nghiên cu chính thc.
Nghiên cu chính thức được thc
hin bằng phương pháp định lượng. C
th, dựa trên thang đo chính thức được
sau khi thc hin nghiên cứu định tính,
tác gi đã thực hin thiết kế bng câu hi
cho 26 biến quan sát (gm 23 biến quan
sát đo lường các biến độc lp 3 biến
quan sát đo lường biến ph thuc) v
nhân t ảnh hưởng đến lòng trung thành
ca khách hàng khi s dng kênh TMĐT
đánh giá dựa trên quy ước của thang đo
Likert 5 điểm vi d liu thu thập dưới
hình thức điền kho sát Google Form, x
bng phn mm SPSS 26.
Theo Hair cng s (2010), kích
thước mu ti thiểu để tiến hành phân
tích định lượng cần đt ít nht gấp năm
ln s ng biến, nghĩa nghiên cứu
này cn ti thiu 130 mu. Để đảm bo
chất lượng ca d liu, nghiên cu tiến
hành kho sát vi c mu gp 2 ln ti
thiu kết thúc kho sát nhn v 375
khách hàng trung thành thưng xuyên
mua sm trên các kênh thương mại điện
t. Sau khi thc hin lc nhng d liu
không đm bo chất lượng, s ng còn
li 350 phiếu hp lệ, được đưa vào
phân tích sâu.
4. Kết qu nghiên cu và bàn lun