Điều trị táo bón
Táo n bnh rất phổ biến trong xã hi nhưng chưa được quan m
nhiều. Tuy không phải bnh nguy him dn đến chết người nhưng nh
hưởng rt ln đến cht lượng cuc sng m cu nối cho nhiều bệnh tình
khác phát sinh hoặc trở nên trm trọng hơn.
Làm sao biết bị táo bón?
Tthập niên 90, với sự tiến bộ trong c phương tiện chn đoán hình
ảnh, đã phát hiện được một số nguyên nhân thực thể của táo n đã đưa
ra các phương pháp điều trị bng ththuật và phu thuật. Cũng tmốc thời
gian này, các bác sĩ tiêu hoá mới thống nhất được định nghĩa táo n là gì,
sau một hội nghị đồng thuận tổ chức tại Rome. Theo đó, với người lớn, có từ
hai hay hơn hai triệu chứng sau: đi cầu rặn gắng sức; phân cục, cứng, lổn
nhổn; cảm giác đi kng hết phân; cảm giác phân bkẹt lại ở hu môn; phải
dùng tay trgiúp hay phải uống thuốc xổ hay thụt tháo; đi cầu ít n ba lần
trong một tuần. Lưu ý, các triu chứng này phải xảy ra tối thiểu mười hai
tuần (không cần liên tục) trong mười hai tng chcần bị một lần trong
bốn ln đi cầu. Với trẻ em, tối thiểu hai tuần thấy dấu hiu: pn cứng như
đá cuội trong hầu hết các lần đi cầu; đi cầu ít hơn hai lần trong một tuần.
Trong kinh nghim thăm khám cho bệnh nhân táo n, bác sĩ còn
nhận thấy bnh nhân đến khám thể hiện ở ba dạng. Thường nhất là không có
cm giác mắc cầu, số lần đi cu ít n hai lần trong tuần lúc đi cầu được
thì kng cần trợ giúp. Dạng thứ hai đi cầu được mỗi ngày nhưng rất k
khăn, cảm giác mắc cầu nhưng vào nhà cầu thì không đi được, thời gian ngồi
trong cu rất u, phải cần trợ giúp như ép bụng, banh rộng hậu môn, dùng
tay móc phân, thụt tháo, uống thuốc xổ. Dạng thứ ba là phối hợp cả hai dạng
vừa nói.
Không chỉ do tắc nghẽn đường ra
m 2003, tác giả Anthony Lembo làm công trình nghiên cu dịch tễ
học, điều tra nguyên nhân táo n tn 1.000 bnh nhân đã đưa ra những
kết quả sau:
Táo n chức năng: chiếm tỷ l59%, là tình trng táo n không
tổn thương thực thể tn đại tràng. Nguyên nhân do chế độ ăn ung, sinh
hoạt (ăn ít chất xơ, ăn ngọt nhiều, uống ít nước, thói quen đi cầu không đúng
gi và đúng ch, ít vn động thể dục…); thuốc uống (thuốc chống trầm
cm, thuốc chống co giật, thuốc điu trParkinson, thuốc kng histamine,
thuốc trcao huyết áp như thuốc ức chế kênh canxi, thuốc giảm đau như
morphin, codeine, thuốc bổ sung calci, thuốc điều trị đau bao tử như
aluminium, bismuth…) bnh toàn thân (tiu đường, chn thương cột
sống, tai biến mạch máu não,…)
Gim đng đại tràng: chiếm tlệ 13%, là tình trng táo n tổn
thương thực thể đại tràng, làm đi tràng không hoạt động co bóp hay giảm
co bóp để đưa pn xuống trực tràng hu môn như có đoạn đại tràng vô hạch
(bnh Hirschprung), thiếu tế bào trung gian Cajal một s trường hợp
không tìm được nguyên nhân.
Hội chứng tắc nghẽn đường ra: chiếm tỷ l 25%, là tình trng pn đã
xuống đến bóng trực tràng nhưng do các tổn thương thực thể vùng trực
tràng ống hu môn các vùng sàn chậu, làm phân đng lại. Các tổn
thương đó có thể là sa trực tng kiểu túi, lồng trực tràng hậu môn, co thắt cơ
mu trực tràng, pđại cơ vòng trong, sa ruột non…
Hội chứng tắc nghẽn đường ra, kèm gim động đại tràng: chiếm tlệ
3%, bnh nhân có cả hai tổn thương cùng một lúc.
Để chẩn đoán đúng nguyên nhân, đầu tiên phải loại trừ o bón chức
năng bằng cách thăm khám bệnh thật kỹ. Sau khi loại trừ, mới dùng các
phương tiện chẩn đoán hình nh để tìm nguyên nhân giảm động đại tràng
hội chứng tắc nghẽn đường ra.
Tuỳ loại táo bón, có cách chữa riêng
Đối vi điều trị nguyên nhân giảm động đại tràng, để ch thích đại
tràng hoạt động, đầu tiên cần điều trị ni khoa bng thuc, vi thuc kích
thích thụ th5-HT4 (Tegaserod) có th kích thích đi tràng hoạt động li
bình thường. Nếu điều trbng thuc không cải thin, các bác sĩ sẽ áp dụng
phương pháp đặt c điện cc vào lòng đi tràng qua ni soi kích thích
c đin cc đó. Ngoài ra, các bác sĩ phu thut còn chọn phương pháp phu
thut cắt đoạn đại tràng giảm đng. Muốn vy cn sdụng phương tiện chn
đoán chính xác hơn, là Scintigraphic, để đánh giá đoạn rut bị giảm đng.
Trường hợp co thắt cơ mu trc tràng, s chích Botulinum Toxin A,
dưới hướng dn y đo điện EMG. Sau đó cho tp phản hi sinh học để
mu trc tràng trli bình thường. Đi với c nguyên nhân khác của bế
tắc đường ra, thường là phải phu thut. Nếu do nguyên nhân lng trc tng
hu môn, thường áp dụng phu thut Delorme.
Vi tiến bcủa khoa học ngày nay người ta thchẩn đn được
mt snguyên nhân của táo bón bng các kthuật mới, tđó có th điều trị
các nguyên nhân y táo n bng thuc, thủ thut hay phu thut một cách
hiệu quả.
Một số kỹ thuật chn đoán mới