CÁC K
THUẬT PHỔ BIẾN NHẤT
GIẢI PƠNG TRÌNH NG GIÁC
C
ẨM NANG CHO M
ÙA THI
NGUY
https://www.facebook.com/groups/nguyenhuubien
Email: ng.huubien@gmail.com
(LỚP 11 & ÔN THI THPT QUỐC GIA)
LỜI GIỚI THIỆU
Các em học sinh thân mến, bài tập giải phương trình lượng giác một trong nhưng nội
dung thường xuyên xuất hiện trong đthi đại học, kiến thức về giải phương trình lượng giác
các em được học trong chương trình giải tích lớp 11 kết hợp với các công thức và kiến thức nền
tảng của lớp 10. Để giải phương trình lượng giác, điều đầu tiên các em cần phải biết cách
học thuộc các công thức biến đổi lượng giác bản, tiếp theo các em cần học tập siêng năng,
chuyên cần đđúc rút kinh nghiệm cho bản thân, từ đó biết phân chia các dạng toán kỹ
thuật giải tương ứng để “đối phó” tốt với mọi loại bài vgiải phương trình lượng giác trong đ
thi.
Cuốn tài liệu CÁC KỸ THUẬT PHỔ BIẾN NHẤT GIẢI PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG
GIÁC được chắt lọc, đánh máy công phu, trình bày đẹp. Nội dung rất hữu ích cho học sinh lớp
11, học sinh ôn thi đại học môn Toán quý thầy giáo dạy Toán THPT. Tài liệu được biên
soạn tỉ mỉ, phân chia dạng toán rõ ràng, công thức đầy đủ, mỗi phần đều có ví dụ minh họa
hướng dẫn. Học sinh bị mất gốc kiến thức vlượng giác cũng thể học lại từ đầu không mấy
khó khăn. Hy vọng rằng với cuốn tài liệu hữu ích này, các em học sinh sẽ một “cẩm nang”
để chinh phục phương trình lượng giác trong thi cử.
Tài liệu rất thể vẫn còn một vài khiếm khuyết, rất mong nhận được ý kiến từ các em
học sinh và độc giả.
Liên hệ tác giả: NGUYỄN HỮU BIỂN
Fb: https://www.facebook.com/ng.huubien
Email: ng.huubien@gmail.com
ÔN THI ĐẠI HỌC TRỰC TUYẾN: https://www.facebook.com/groups/nguyenhuubien
CÁC KỸ THUẬT PHỔ BIẾN NHẤT GIẢI PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
Biên soạn: NGUYỄN HỮU BIỂN $

Phần 1:
HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC
I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT
1. Hàm s y = sinx
+ TXĐ: D = R (Vì ly bt k giá tr nào ca x, thay vào hàm s ta đều tính được y)
+ Tp giá tr: [ -1 ; 1 ]
(Vì các giá tr tính được ca y ch nm trong đon [ -1 ; 1 ], nghĩa là
1 sinx 1
)
+ Hàm y = sinx là hàm s l
(
x D x D
và sin(-x) = - sinx: đồ th đối xng qua gc ta đ O).
+ Chu k T =
2
π
(
sin(x 2 ) sinx
+ π =
- C mi khi biến s cng thêm
2
π
thì giá tr hàm
s tr v như cũ - đồ th hàm s lp li sau mi chu k
2
π
- tính cht này giúp v đồ th
được thun tin)
+ Bng biến thiên trên đon
[
]
0;
π
(trên na chu k)
0
0
1
π
π
2
0
x
y = sinx
+ Đồ thm s
Hàm s y = sinx m s l trên R, tun hoàn vi chu k
2
π
. Do đó mun kho
sát s biến thiên và v đồ th ca hàm s y = sinx trên R, ra ch cn kho sát v đồ th
hàm s trên đon
[
]
0;
π
(na chu k) sau đó ly đối xng qua gc ta độ O ta đưc đồ th
trên đon
[
]
;
π π
(1 chu k), cui cùng tnh tiến đồ th va thu được sang trái, sang phi
theo trc hoành nhng đon có độ dài
2 ;4 ;6 ;...
π π π
*Nhn xét:
CÁC KỸ THUẬT PHỔ BIẾN NHẤT GIẢI PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
Biên soạn: NGUYỄN HỮU BIỂN $

+ Hàm s y = sinx đồng biến trên mi khong
k.2 ; k.2
2 2
π π
+ π + π
+ Hàm s y = sinx nghch biến trên mi khong
3
k.2 ; k.2 , k Z
2 2
π π
+ π + π
2. Hàm s y = cosx
+ TXĐ: D = R (Vì ly bt k giá tr nào ca x, thay vào hàm s ta đều tính được y)
+ Tp giá tr: [ -1 ; 1 ] (các giá tr tính được ca y ch nm trong đon [ -1 ; 1 ], nghĩa
1 cosx 1
)
+ Hàm y = cosx là hàm s chn (
x D x D
và cos(-x) = cosx:
đồ th đi xng
qua
trc tung Oy
).
+ Chu k T =
2
π
(
cos(x 2 ) cosx
+ π =
- C mi khi biến s cng thêm
2
π
thì giá tr
hàm s tr v như cũ - đồ th hàm s lp li sau mi chu k
2
π
- tính cht này giúp v đồ
th được thun tin: )
+ Bng biến thiên trên đon
[
]
0;
π
(trên na chu k)
-1
1
π
π
2
0
x
y = cosx
+ Đồ thm s
Hàm s y = cosx hàm s chn trên R, tun hoàn vi chu k
2
π
. Do đó, mun
kho sát s biến thiên v đồ th hàm s y = cosx trên R ta ch cn kho sát và v đồ th
hàm s trên đon
[
]
0;
π
(na chu k), sau đó ly đối xng đồ th qua trc Oy ta được đồ
th trên đon
[
]
;
π π
(1 chu k), cui cùng tnh tiến đồ th va thu được sang trái, sang
phi theo trc hoành nhng đon có độ dài
2 ;4 ;6 ;...
π π π
CÁC KỸ THUẬT PHỔ BIẾN NHẤT GIẢI PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
Biên soạn: NGUYỄN HỮU BIỂN $

3. Hàm s y = tanx
+ TXĐ:
D R \ k / k Z
2
π
= + π
(Vì
cosx 0
).
+ Tp giá tr: R
+ Hàm y = tanx là hàm s l (
x D x D
và tan(-x) = - tanx: đ th đối xng qua
gc ta độ O).
+ Chu k T =
π
(
tan(x ) tan x
+ π =
- C mi khi biến s cng thêm
π
thì giá tr hàm s
tr v như cũ - đồ th hàm s lp li sau mi chu k
π
)
+ Bng biến thiên trên đon
0;
2
π
(na chu k)
+
1
π
2
0
x
y = tanx
+ Đồ thm s
Hàm s y = tanx hàm s l trên
R \ k / k Z
2
π
+ π
, tun hoàn vi chu k
π
.
Do đó, mun kho sát s biến thiên và v đồ th hàm s y = tanx trên R ta ch cn kho
sát và v đ th hàm s trên đon
0;
2
π
(na chu k), sau đó ly đi xng đồ th qua gc
ta độ O ta được đồ th trên đon
;
2 2
π π
(1 chu k), cui cùng tnh tiến đồ th va thu
được sang trái, sang phi theo trc hoành nhng đon có độ dài
;2 ;3 ;...
π π π
y = tanx