
CÂU HỎI ÔN TẬP PHÁP LUẬT CHỦ THỂ KINH DOANH:
CÔNG TY CỔ PHẦN
I.CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? GIẢI THÍCH TẠI SAO?
Câu 1: Mọi cổ đông của CTCP đều có quyền sở hữu tất cả các loại cổ phần của CTCP.
- Nhận định sai.
- Theo khoản 3 điều 113 LDN 2014 thì chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ
đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ
đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi đã biểu quyết.
Câu 2: HĐQT CTCP có thẩm quyền chấp thuận các hợp đồng, giao dịch có giá trị lớn
hơn 35% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu điều
lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác.
- Nhận định sai.
- Theo khoản 1,2 điều 162 LDN 2014 chỉ có những hợp đồng được quy định mới được hội
đồng quản trị chấp nhận.
Câu 3: Sau thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp,cổ đông CTCP có quyền tự do chuyển nhượng các cổ phần thuộc sở hữu của
mình cho người khác.
- Nhận định sai.
- Vì theo khoản 3 điều 120 LDN 2020 quy định thì trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công
ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng
lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho
người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông
Câu 4: Cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết luôn có số phiếu biểu quyết cao
hơn cổ đông nắm giữ cổ phần phổ thông.
- Nhận định sai.
- Theo khoản 1 điều 116 LDN 2020 thì cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi có số phiếu biểu
quyết cao hơn cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông trong vòng 3 năm.
Câu 5: Tất cả các cổ đông CTCP đều có quyền tham dự và biểu quyết tại Đại hội đồng
cổ đông.
- Nhận định sai.
- CSPL: điểm a khoản 1 điều 115 LDN 2020.
- Cổ đông có quyền tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện
quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức

khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu
quyết trừ các cổ đông có cổ phần cổ túc hoặc ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết.
Câu 6: CTCP có quyền mua lại tất cả các loại cổ phần đã bán với số lượng không hạn
chế.
- Nhận định sai.
- CSPL: điều 133 LDN 2020.
- Công ty cổ phần chỉ có thể mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán,
một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo các quy định.
Câu 7: CTCP có trên 11 cổ đông phải có Ban Kiểm soát.
- Nhận định sai.
- CSPL: điểm a khoản 1 điều 137 LDN 2020.
- Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới
50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát.óó
Câu 8: Chủ tịch HĐQT luôn là người đại diện theo pháp luật của CTCP.
-Nhận định: Sai
-CSPL: Khoản Điều 137 LDN 2020
-Giải thích: Trong trường hợp công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người
đại diện đó có thể là Chủ tịch HĐQT hoặc giám đốc hoặc tổng giám đốc. Trường hợp công
ty có hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch HĐQT và giám đốc hoặc tổng
giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty. Còn nếu trong trường
hợp Điều lệ công ty chưa quy định thì Chủ tich HĐQT là người đại diện theo pháp luật của
công ty. Do đó không thể nói Chủ tịch HĐQT luôn là người đại diện theo pháp luật của
CTCP mà người đại diện theo pháp luật còn có thể là giám đốc hoặc tổng giám đốc theo
từng trường hợp.
Câu 9: CTCP có thể tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu.
-Nhận định: Sai
-CSPL: khoản 1 Điều 123 LDN 2020
-Giải thích: Trái phiếu là một loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành để vay tiền
nhằm đáp ứng vốn cho kinh doanh. Huy động vốn bằng hình thức phát hành trái phiếu là
hình thức vay tiền trong công chúng, vì vậy khả năng huy động vốn là rất lớn tạo thuận lợi
tài chính cho công ty. Nhưng hoạt động này không làm tăng vốn điều lệ công ty mà chỉ
mang hình thức đi vay. Vì số tiền vay thu được qua phương thức này không được xếp cùng

loại tài chính với vốn điều lệ. Do đó CTCP không thể tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành
cổ phiếu hoặc trái phiếu.
Câu 10: Thành viên HĐQT CTCP không được là thành viên HĐQT của CTCP khác.
-Nhận định: Sai
-CSPL: Điểm c khoản 1 Điều 155
-Giải thích: Thành viên HĐQT CTCP có thể đồng thời là thành viên HĐQT của CTCP
khác bởi thành viên HĐQT của CTCP chỉ mang trách nhiệm hữu hạn đối với công ty chứ
không phải là trách nhiệm liên đới vô hạn như thành viên công ty hợp danh hay doanh
nghiệp tư nhân do đó họ có thể vừa là thành viên HĐQT của công ty CP này vừa là thành
viên của CTCP khác.
Câu 11: Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng kí mua ít nhất 20% tổng số cổ
phần phổ thông được quyền chào bán của công ty.
-Nhận định: Sai
-CSPL: Khoản 2 Điều 120
-Giải thích: Các cổ đông sáng lập phải chỉ phải cùng nhau đăng kí mua ít nhất 20% tổng
số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng kí thành lập doanh nghiệp. Còn tại
thời gian sau khi đăng kí thành lập doanh nghiệp không cần phải thực hiện ràng buộc trên.
II.LÝ THUYẾT
Câu 1: Nêu điểm khác biệt giữa công ty TNHH 2 thành viên trở lên với CTCP.
CT TNHH 2TV trở lên CTCP
Số lượng Tối thiểu 2 và tối đa 50
thành viên
Tối thiểu từ 3 người và
không có giới hạn tối đa.
Vốn điều lệ Vốn điều lệ không chia
thành các phần bằng nhau
mà tính theo tỷ lệ % vốn
góp
Được chia thành những
phần bằng nhau gọi là cổ
phần. Mỗi cổ đông có thể có
01 hoặc nhiều cổ phần.
Khả năng huy động vốn không có quyền phát hành
cổ phần để huy động vốn từ
công chúng.
Được phát hành các loại
chứng khoán khác.
Có quyền phát hành cổ
phần, trái phiếu và các loại
chứng khoán khác.
Cơ cấu tổ chức quản lý -Hội đồng thành viên Có 2 mô hình:

-Chủ tịch Hội đồng thành
viên
-Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc
-Ban kiểm soát (bắt buộc
với doanh nghiệp nhà nước
và công ty con của doanh
nghiệp nhà nước).
- Đại hội đồng cổ đông, Hội
đồng quản trị, Ban kiểm
soát (không bắt buộc) và
Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc.
- Đại hội đồng cổ đông, Hội
đồng quản trị và Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc
(trường hợp này ít nhất 20%
số thành viên Hội đồng
quản trị phải là thành viên
độc lập và có Ủy ban kiểm
toán trực thuộc Hội đồng
quản trị.)
Cơ quan quyết định cao
nhất
Hội đồng thành viên Đại hội đồng cổ đông
Chuyển nhượng vốn Thành viên có quyền
chuyển nhượng 1 phần/toàn
bộ phần vốn góp của mình
cho người khác theo quy
định:
-Chào bán cho các thành
viên còn lại trước.
-Chào bán cho người khác.
Được tự do chuyển nhượng
trừ 1 số trường hợp:
-Cổ đông sở hữu cổ phần ưu
đãi biểu quyết.
-Cổ phần phổ thông của cổ
đông sáng lập (cấm trong 3
năm đầu).
-Điều lệ công ty quy định.
-Các cổ phần ưu đãi khác.
Câu 2: Nêu điểm khác biệt giữa thành viên Công ty TNHH 2 thành viên trở lên với
cổ đông CTCP.
Thành viên CT TNHH 2
TV trở lên
Cổ đông CTCP
Số lượng Tối thiểu 2 và tối đa 50
thành viên
Tối thiểu từ 3 người và
không có giới hạn tối đa.

Chuyển nhượng phần vốn
góp
Phần vốn góp của thành
viên chỉ được chuyển
nhượng theo quy định tại
các Điều 51, 52, 53 LDN
2020.
Cổ đông được tự do chuyển
nhượng trừ 1 số trường hợp
ngoại lệ.
-Cổ đông sở hữu cổ phần ưu
đãi biểu quyết.
-Cổ phần phổ thông của cổ
đông sáng lập (cấm trong 3
năm đầu).
-Điều lệ công ty quy định.
-Các cổ phần ưu đãi khác.
Khả năng rút vốn HĐTV không được rút vốn
ra khỏi công ty dưới mọi
hình thức, trừ trường hợp
quy định tại Điều 51, 52, 53,
68 LDN 2020.
Cổ đông sở hữu cổ phần ưu
đãi hoàn lại được quyền rút
vốn khỏi công ty bất kỳ lúc
nào hoặc theo điều kiện cụ
thể ghi trên cổ phiếu.
Câu 3. Phân biệt các loại cổ phần của CTCP (CP phổ thông với CP ưu đãi/Cổ phần
ưu đãi với nhau). Nếu có thể lựa chọn, bạn sẽ chọn loại cổ phần nào để sở hữu? Giải
thích lý do?
Tiêu chí Cổ phần phổ
thông
Cổ phần ưu đãi
cổ tức
Cổ phần ưu đãi
hoàn lại
Cổ phần ưu đãi
biểu quyết
Khái niệm Cổ phần phổ
thông là cổ
phần bắt buộc
phải có của
doanh nghiệp,
được phân chia
dựa trên vốn
điều lệ của công
ty.
Cổ phần ưu đãi
cổ tức là cổ
phần được trả
cổ tức với mức
cao hơn so với
mức cổ tức của
cổ phần phổ
thông hoặc mức
ổn định hằng
năm
Cổ phần ưu đãi
hoàn lại là cổ
phần được công
ty hoàn lại vốn
góp theo yêu
cầu của người
sở hữu hoặc
theo các điều
kiện được ghi
tại cổ phiếu của
cổ phần ưu đãi
hoàn lại và
Điều lệ công ty.
Cổ phần ưu đãi
biểu quyết là cổ
phần phổ thông
có nhiều hơn
phiếu biểu
quyết so với cổ
phần phổ thông
khác; số phiếu
biểu quyết của
một cổ phần ưu
đãi biểu quyết
do Điều lệ công
ty quy định.

