CÂU HỎI ÔN TẬP PHÁP LUẬT CHỦ THỂ KINH DOANH:
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
I. Các nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao?
1. Người thừa kế phần vốn góp của thành viên công TNHH 2 thành viên trở lên sẽ trở
thành thành viên của công ty đó.
Nhận định sai. Theo khoản 1 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định “Trường
hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp
luật của thành viên đó là thành viên công ty”, như vậy chỉ khi thành viên công ty là cá
nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó sẽ là
thành viên của công ty. Ngoài ra theo điểm a khoản 4 Điều 4 Điều 53 Luật Doanh nghiệp
2020 còn có quy định phần vốn góp của thành viên đó sẽ bị chuyển nhượng hoặc bị công
ty mua lại nếu người kế không muốn trở thành thành viên.
2. Công ty TNHH không được huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán.
Nhận định sai. Theo khoản 3 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 có quy định “Trái phiếu
là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một
phần nợ của tổ chức phát hành”, và căn cứ theo khoản 4 Điều 46 và khoản 4 Điều 74
Luật Doanh nghiệp 2020 thì cả công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty TNHH 1
thành viên “được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của
pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều
128 và Điều 129 của Luật này”. Như vậy, công ty TNHH được huy động vốn bằng cách
phát hành chứng khoán là trái phiếu.
3. Mọi tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp đều
không thể trở thành thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
Nhận định sai. Cơ sở pháp lý khoản 29 Điều 4 và khoản 2, khoản 3 Điều 17 Luật
Doanh nghiệp 2020.
Theo khoản 29 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định “Thành viên công ty là cá
nhân, tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn
hoặc công ty hợp danh”, như vậy thành viên công ty là người góp vốn vào công ty hoặc
có quyền sở hữu đối với một phần vốn góp vào công ty. Theo khoản 2 và khoản 3 Điều
17 Luật Doanh nghiệp 2020 thì không phải tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp cấm thành
lập và quản lý doanh nghiệp đều không có quyền góp vốn vào công ty TNHH để trở
thành thành viên của công ty.
4, Các thành viên HĐTV của công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều có thể được bầu
làm Chủ tịch HĐTV.
Nhận định sai. Trừ trường hợp người bị pháp luật cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp
Nhận định đúng. Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 56 Luật Doanh nghiệp 2020
Khoản 1 Điều 56 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định “Hội đồng thành viên bầu một
thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc công ty”. Như vậy, các thành viên của HĐTV có thể được bầu làm Chủ tịch
HĐTV của công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
5. Mọi tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lý doanh
nghiệp đều có quyền thành lập và quản lý công ty TNHH 1 thành viên.
Nhận định đúng. Cơ sở pháp lý khoản 1 và khoản 2 Điều 17
Nhận định đúng. CSPL: Khoản 2 – Điều 18 – Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về
tổ chức, cá nhân không được quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam như
sau:
Ngoài tổ chức, cá nhân quy định tại các điểm trên, mọi cá nhân đều có quyền thành lập,
quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam nên có quyền thành lập công ty trách nhiệm hh 1
thành viên.
6. Trong mọi trường hợp, thành viên hoặc nhóm thành viên công ty TNHH 2 thành
viên trở lên sở hữu dưới 25% vốn điều lệ không có quyền yêu cầu triệu tập họp HĐTV.
Nhận định sai. Cơ sở pháp lý: Điều 57 và điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 49 Luật
Doanh nghiệp 2020.
Theo quy định tại Điều 57 thì “Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của
Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 49 của Luật này”. Và tại quy định tại điểm a khoản
2 Điều 49 thì thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một
tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản
3 Điều này có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn
đề thuộc thẩm quyền, chứ không phải dưới 25% vốn điều lệ thì không có quyền yêu cầu
triệu tập họp HĐTV.
7. Mọi trường hợp tăng vốn điều lệ trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều làm
thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên hiện hữu.
Nhận định sai. Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020
Có quy định “…Trường hợp có thành viên không góp hoặc chỉ góp một phần phần vốn
góp thêm thì số vốn còn lại của phần vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các
thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty
nếu các thành viên không có thỏa thuận khác”. Như vậy, khi tăng vốn điều lệ, sẽ có
trường hợp thành viên không góp a
Vì trong trường hợp tang vốn điều lệ bằng cách kêu gọi góp thêm của các thành viên, khi
các thành viên đều góp vốn tương ứng với tỉ lệ thì vốn góp không thay đổi. Do đó vốn
điều lệ tăng nhưng không làm thay đổi tỉ lệ vốn góp của các thành viên.
8. Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành trái phiếu chuyển đổi.
Nhận định sai Cspl: Điểm a khoản 2 điều 10 Nghị định 163/2018/NĐ-CP Qui định về
phát hành trái phiếu doanh nghiệp: Đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi, Doanh
nghiệp phát hành là công ty cổ phần.
Vậy nên Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành trái phiếu chuyển đổi.
9. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân với chủ sở hữu
công ty phải được sự phê duyệt của cơ quan đăng ký kinh doanh.
Nhận định sai. Cspl: điểm a khoản 1 Điều 86 LDN 2020.
Hợp đồng giao dịch giữa công ty TNHH 1 thành viên với chủ sở hữu phải được Hội đồng
thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên xem
xét quyết định chứ không cần sự phê chuẩn của cơ quan đăng kí kinh doanh.
10. Hợp đồng giữa công ty TNHH 1 thành viên với chủ sỡ hữu phải được HĐTV hoặc
Chủ tịch công ty, GĐ hoặc TGĐ và KSV xem xét quyết định theo nguyên tắc đa số.
Nhận định sai.
CSPL: k3 Điều 86 LDN2020
Vì căn cứ theo K3 Đ86 LDN 2020 thì “trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác,
thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và
Kiểm soát viên phải quyết định việc chấp thuận hợp đồng, giao dịch trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày nhận được thông báo theo nguyên tắc đa số, mỗi người có một phiếu
biểu quyết; người có liên quan đến các bên không có quyền biểu quyết.”. Vậy hợp đồng
giữa Cty TNHH 1 tvien với CSH có thể được xem xét dựa theo điều lệ cty quy định chứ
không nhất thiết phải được HĐTV hoặc Ctịch Cty, GĐ hoặc TGĐ và VKS xem xét quyết
định theo nguyên tắc đa số.
TÌNH HUỐNG 1:
(1) khoản 1 Điều 68 có 2 cách:
- Tăng vốn góp của từng thành viên: được hướng dẫn ở khoản 2. Tăng theo tỷ lệ của từng
thành viên. Người A sẽ góp 100tr, B là 200tr, C là 300tr, D là 400tr.
Trong trường hợp C từ chối tăng vốn thì các thành viên A,B,D sẽ là bao nhiêu? (Nếu C từ
chối thì phải huy động người trong công ty, dựa vào nguyên tắc đối nhân)
A trong vốn điều lệ là 200tr, B là 400tr, C là 600tr, D là 800tr
A: (200:1t4)*100=14,28%. Phần vốn A phải mua của C: 300tr*14,28%=42,84tr
B: (400:1t4)*100=28,57%. Phần vốn B phải mua của C: 300tr*28,57%=85,71tr
Phần vốn D phải mua của C: 300 - 42,84 - 85,71= 171,45tr
- Tiếp nhận thành viên mới
(2) A muốn chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác thì A phải
làm gì? Anh chị hãy tính phần vốn mà B, C, D phải nhận từ A?
A phải chào bán cho các thành viên còn lại. B,C,D chấp nhận mua.
Tổng vốn của B,C,D: 1 tỷ 8
B= (400:1t8)*100=22,22%. Phần B mua của A: 200*22,22%=44,44tr
C=(600:1T8)*100=33,33%. Phần C mua của A: 200*33,33%=66,66tr
Phần D mua của A: 200-44,44-66,66=88,9tr
a) Anh chị hãy tính phần vốn A,B,C,D phải mua khi công ty tăng vốn điều lệ lên 1 tỷ:
khi tăng 1 tỷ thì A sẽ góp thêm 100tr, B góp 200tr, C góp 300tr, D góp 400tr
b) Nếu A từ chối tăng, tính phần vốn nhận từ A?
A trong vốn điều lệ là 200tr, B là 400tr, C là 600tr, D là 800tr
Tổng vốn của B,C,D là 1 tỷ 8
B=(400tr/1t8)*100=22.22%. Phần B nhận từ A: 100tr*22.22%=22,22tr
C=(600tr/1t8)*100=33,33%. Phần C nhận từ A: 100tr*33,33%=33,33tr
Phần D nhận từ A= 100tr – 22,22tr – 33,33tr = 44,45tr
TÌNH HUỐNG 2:
(1) Theo khoản 2 Điều 49 thì A sở hữu 10% vốn điều lệ thì A chỉ có quyền yêu cầu triệu
tập họp HĐTV chứ không có quyền triệu tập hợp
(2) Theo Điều 58, 2 trường hợp: một người sở hữu 65% vốn điều lệ
Cuộc họp lần thứ 3 ko phụ thuộc vào số thành viên, số vốn
(3) Có thể hợp lệ
(4) Không hợp lệ. Theo trường hợp 1: chưa đủ 65% vốn điều lệ
Theo trường hợp 2: cuộc họp thứ 2 phải được gửi trong thời hạn 15 ngày, mà nó
đã vượt quá 15 ngày và trở thành cuộc họp lần đầu tiên
(5) điểm d khoản 2 Điều 55: trên 50% thuộc thẩm quyền của HĐTV
điểm e, điểm g khoản 2 Điều 63: nhỏ hơn 50% thẩm quyền của GĐ, TGĐ
Như vậy phải căn cứ vào tổng số tài sản của công ty mới có thể quyết định được
(6) Hợp đồng có nguy cơ tư lợi điểm a khoản 1 Điều 67 phải được sự chấp nhận của
HĐTV. Căn cứ theo khoản 2 Điều 59 thì vẫn có thể tổ chức họp. Còn nếu như vấn đề này
muốn tổ chức họp theo điểm a khoản 3 Điều 59
TÌNH HUỐNG 3:
1. Theo khoản 3 Điều 49 thì E và F không được, phải có N
2. Điểm a khoản 2 Điều 63. M phải thông qua HĐTV
3.
Theo điểm a khoản 3 Điều 59 là 65% tổng số vốn góp.
TH1: Thành viên dự họp tán thành còn M và E là 94% (do N là thành viên có nguy cơ
tư lợi nên không tham gia)