1
Chương 1: GII THIU ĐỀ TÀI NGHIÊN CU
1.1. Lý do la chn đề tài
An toàn, n định và vng mnh v tài chính để bo đảm cho quá trình hot động
kinh doanh thun li luôn là mi quan tâm ca bt k doanh nghip nào. Tài chính có
an toàn, n định và vng mnh, doanh nghip mi có điu kin để tn ti và phát trin,
mi có điu kin để thc hin các kế hoch và chiến lược kinh doanh, t đó nâng cao
được hiu qu kinh doanh.
Sau hàng lot v phá sn các tp đoàn ln như Ngân hàng Lehman Brothers
năm 2008, Washington Mutual năm 2008, WorldCom năm 2002 hay General Motors
năm 1998, đặc bit là sau cuc khng hong tài chính toàn cu (2008 - 2009), an ninh
tài chính (ANTC) ni lên như mt vn đề nóng tr thành mi quan tâm hàng đầu
ca các nhà qun lý các cp. Điu này là do mt trong nhng lý do ph biến nht dn
đến s sp đổ ca các tp đoàn nói trên là h không còn có th duy trì và kim soát các
hot động kinh doanh thông thường do mt ANTC.
Bt động sn mt trong nhng ngành kinh doanh quan trng ca mi quc
gia, có đóng góp quan trng vào s tăng trưởng kinh tế - hi ca đất nước. Theo
Tng cc Thng kê, GDP c năm ca Vit Nam 2018 tăng 7,08%, mc tăng cao nht
k t năm 2008 tr v đây; trong đó, hot động kinh doanh bt động sn tăng 4,33%,
đóng góp 0,24 đim phn trăm vào tc độ tăng tng giá tr tăng thêm ca toàn nn kinh
tế (Tng cc Thng kê, 2018). Do kinh doanh bt động sn là hot đng mang tính cc
b và khu vc, đòi hi phi có vn đầu tư ln và lâu dài, chu nh hưởng mnh m ca
pháp lut và chính sách qun lý ca nhà nước nên CTTC cũng có nhng đặc thù riêng.
So vi các ngành ngh sn xut khác, h s n ca các doanh nghip bt động sn khá
cao, trong đó ch yếu n dài hn. Tng dư n ca các doanh nghip bt động sn
hin đang xp x 20 t USD trong khi quy th trường bt động sn Vit Nam ch
khong 25 t USD, chiếm 80% ngun vn chy o bt động sn (Nguyn Đức, 2018). Điu
này cho thy cơ cu vn đầu tư vào bt động sn n bt hp lý, tim n nhiu ri ro, nh
hưng ti ANTC ca các doanh nghip bt động sn. Vì thế, đặt ra s cn thiết phi nghiên
cu tác đng ca CTTC đến ANTC ca cácng ty bt đng sn (CTBĐS) Vit Nam nhm
xác lp mt CTTC hp , bo đm tăng cưng ANTC hiu qu kinh doanh.
Do CTTC quan h mt thiết đến cu trúc ngun vn nêntác động mnh
m đến an toàn tài chínhn định tài chính. Nói cách khác, CTTC gn bó mt thiết
đến ANTC. Thiết lp mt CTTC hp lý để va nâng cao kh năng sinh li, va tăng
cường ANTC, va bo đảm đáp ng vn tài tr cho tài sn hot động kinh doanh
s la chn mang tính chiến lược cơ bn ca các nhà qun tr doanh nghip. Đối vi
vn đề này, cn phi có s quan tâm và đu tư thích đáng, phi nm bt được bn cht
tác động ca CTTC đến ANTC cũng như các nhân t tác động. như vy, quyết
định la chn CTTC mi đúng đắn, hu ích, không b ý chí ch quan áp đặt.
2
Xut phát t tm quan trng ca CTTC ANTC cũng như mi quan h gia
chúng cùng thc tế khách quan v CTTC và ANTC trong các CTBĐS Vit Nam, tác
gi quyết định nghiên cu đề tài Nghiên cu mi quan h gia cu trúc tài chính
vi an ninh trong các công ty bt động sn niêm yết Vit Nam”.
1.2. Mc tiêu nghiên cu
(1) Nhn din bn cht và ni dung ca CTTC, ANTC và tác động ca CTTC
đến ANTC.
(2) Xây dng hình đo lường tác động ca CTTC đến ANTC trong các
CTBĐS niêm yết Vit Nam.
(3) Ch rõ căn c tin cy làm cơ s để đề xut các gii pháp và hàm ý chính sách
hướng ti mt CTTC hp nhm bo đảm tính n định, an toàn gia tăng ANTC
trong các CTBĐS niêm yết Vit Nam.
1.3. Câu hi nghiên cu
Câu hi 1: Ni dung ca CTTC và ANTC? Tác động ca CCTC đến ANTC như
thế nào?
Câu hi 2: Nhng nhân t nào thuc CTTC có tác động ti ANTC ca CTBĐS
và mc độ, xu hướng tác động ca chúng trong các CTBĐS như thế nào?
Câu hi 3: Các gii pháp hàm ý chính sách nhm bo đảm tăng cường
ANTC trong các CTBĐS Vit Nam được đề xut da trên nhng căn c tin cy nào?
1.4. Đối tượng và phm vi nghiên cu
- Đối tượng nghiên cu: Lun án nghiên cu tác động ca CTTC đến ANTC
trong các CTBĐS niêm yết ti Vit Nam.
- Phm vi nghiên cu:
+ V ni dung:
Lun án gii hn nghiên cu v tác động ca CTTC đến ANTC trong các
CTBĐS mà không xem xét tác động ca ANTC đến CTTC. Vi ni dung này, lun án
đi sâu trình bày v CTTC, ANTC và tác động ca CTTC đến ANTC cùng các nhân t
nh hưởng. V mi quan h ngược li (tác động ca ANTC đến CTTC), tác gi hy
vng s đề cp đến trong tương lai mt công trình nghiên cu khác.
+ V không gian:
Lun án nghiên cu tác động ca CTTC đến ANTC trong các CTBĐS niêm yết
trên th trường chng khoán Vit Nam ti 2 sàn giao dch Sàn Giao dch Chng
khoán Ni (HNX) và Sàn Giao dch Chng khoán Thành ph H Chí Minh
(HOSE). Như vy, gii hn ca lun án ch đề cp đến góc độ tài chính vivà mi
vn đ liên quan đến ch đề này được tp trung phân tích cho ngành Bt đng sn. Vic
gii hn không gian nghiên cu trong các CTBĐS trước hết do tm quan trng và
tác động to ln ca ngành Bt động sn đến nn kinh tế; sau na là do đc đim hot
động ca ngành Bt động sn rt nhy cm vi CTTC và do đó, tác động đến ANTC.
+ V thi gian:
3
Lun án tiến hành đánh giá thc trng tác động ca CTTC đến ANTC trong giai
đon 11 năm, t năm 2010 đến năm 2020. Đây là khong thi gian mà nn kinh tế Vit
Nam - trong đó các CTBĐS - tri qua nhiu biến động k t sau khi kết thúc giai
đon khng hong tài chính toàn cu, bước vào giai đon phát trin n định cho đến
giai đon đầu chu tác động ca đại dch Covid 19.
1.5. Nhng đóng góp mi ca lun án
- V phương din lý lun:
So vi trước đây, khi nghiên cu v CTTC, đa s các nghiên cu ch đề cp đến
1 phương din là cu trúc ngun vn và cu trúc tài sn. Trong nghiên cu này, tác gi
lun án đã đề cp đến CTTC đầy đ c 2 phương din, đó là ngoài phương din cu
trúc ngun vn và cu trúc tài sn thì lun án còn đề cp đến phương din mi quan h
gia tài sn và ngun vn.
- V phương din thc tin:
Lun án lun gii và chng minh c động ca CTTC đến ANTC ti các CTBĐS
niêm yết Vit Nam không ch bng vic s dng các phương pháp phân tích mà trong
các nghiên cu trước đây thường s dng (mô hình hi quy ước lưng bình phương
nh nht
1
, mô hình tác động c định
2
và mô hình tác động ngu nhiên
3
trong nghiên
cu ca mình, tác gin s dng thêm mô hình ước lượng Moment tng quát GMM
4
.
Đây là mt phương pháp ước lượng hin đại, hiu qu, khc phc nhiu vn đề trong
hi quy như t tương quan, phương sai thay đổi, hin tượng ni sinh và thích hp vi
d liu bng (Hansen, 1982).
Bên cnh đó, ngoài các biến được s dng ph biến trong các nghiên cu trước
đây, tác gi lun án còn đưa thêm mt s biến phn ánh cu trúc tài sn (thuc CTTC)
như “T trng hàng tn kho”
5
và “T trng các khon phi thu”
6
vào mô hình nghiên
cu. Đây các biến th hin nét cu trúc tài sn vai trò quyết định đến cu
trúc tài sn ca mt doanh nghip. Kết qu nghiên cu ca tác gi ch ra các nhân t
“T sut sinh li ca vn ch s hu” (ROE) và “Độ tui công ty” (AGE) có tác động
cùng chiu lên “H s phát trin bn vng”
7
(SDR) nhưng li có tác động ngược chiu
lên “H s an toàn tài chính”
8
(FSR). Nhân t “T trng hàng tn kho/Tng tài sn”
(INVE) tuy tác động cùng chiu lên SDR nhưng li không nh hưởng đến FSR; trong
khi ROE tác động cùng chiu lên SDR nhưng li tác động ngược chiu lên FSR. Kết
qu nghiên cu cũng cho thy trong rt nhiu trường hp, mun bo đm ANTC, đòi
hi các doanh nghip phi chp nhn đánh đi gia phát trin trước mt lâu dài.
1
Ordinary Least Square - OLS.
2
Fixed Effects Model - FEM.
3
Random Effects Model - REM.
4
Generalized Method of Moment - GMM.
5
Inventory ratio.
6
Receivables ratio.
7
Sustainable development ratio.
8
Financial security ratio.
4
Hơn na, lun án đóng góp vào kho tàng tài liu kiến thc c v CTTC, ANTC và tác
động ca các yếu t thuc CTTC đến ANTC. Khác vi hu hết các công tnh đã công b
trưc đây ch yếu nghiên cu v tác động ca CTTC đến kh năng sinh li, lun án này
công trình nghiên cu đầu tiên xemt và đo lường tác động ca CTTC đến ANTC.
Hơn na, khi xem xét tác động ca CTTC đến ANTC, tác gi lun án còn đề cp
đến các yếu t quyết định quan trng nh hưởng đến không ch CTTC mà còn ANTC
ca doanh nghip. Đó chính nhân t phn ánh hiu qu tài chính ca doanh nghip.
Hiu qu tài chính trong nghiên cu này được đề cp thông qua tác động ca ba nhân t
c th: t sut sinh li ca tài sn (ROA), t sut sinh li ca doanh thu (ROS)t sut
sinh li ca vn ch s hu (ROE). Hiu qu tài chính va là mc tiêu phn đấu va
động lc là nhân t nh hưởng đáng k đến CTTC và ANTC ca doanh nghip.
Cui cùng, trên cơ s các phát hin trong nghiên cu, tác gi đã đưa ra các gii
pháp hàm ý chính sách thiết lp CTTC hp nhm tăng cường ANTC trong các
CTBĐS. Để thc hin được các gii pháp này, tác gi đã đưa ra các khuyến ngh thiết
thc đối vi Nhà nước và cơ quan ch qun, Hip hi Bt động sn Vit Nam và các
đơn v liên quan ti Vit Nam.
1.6. Kết cu ca lun án
Chương 1: Gii thiu đề tài nghiên cu.
Chương 2: Tng quan nghiên cu.
Chương 3: Cơ s lý thuyết.
Chương 4: Phương pháp nghiên cu.
Chương 5: Kết qu nghiên cu.
Chương 6: Tho lun kết qu nghiên cu, đề xut khuyến ngh và kết lun.
Chương 2: TNG QUAN NGHIÊN CU
2.1. c nghn cu v bn cht đặc trưng ca cu trúc tài chính và an ninh tài chính
2.1.1. Nghiên cu v cu trúc tài chính
CTTC đã được đề cp khá nhiu trong các nghiên cu. Trước hết, CTTC được
quan nim như là cu trúc ngun vn. Theo đó, CTTC th hin mi quan h gia vn
ch s hu n phi tr. Đin hình cho quan đim này các nghiên cu ca Đào
Văn Thi & Phm Th Hng Mai (2022), Đoàn Ngc Phi Anh (2010), Foyeke et al.
(2016), Lê Phương Dung & Đặng Th Hng Giang (2013). Nghiên cu ca Đoàn Ngc
Phi Anh (2010) ti 428 doanh nghip niêm yết trên th trường chng khoán Vit Nam
khng định CTTC cơ cu ngun vn doanh nghip huy đng để tài tr cho tài
sn ca mình. Tương t, Foyeke et al. (2016) trong nghiên cu v đánh giá tác động
ca CTTC đến kh năng sinh li ti 25 công ty sn xut niêm yết trên S Giao dch
Chng khoán Nigeria cũng xác nhn CTTC (còn được gi cu trúc vn hoc hn
hp tài chính) là mt khái nim s dng trong kinh doanh để đo lường t l tài tr gia
5
vn ch s hu và n phi tr trên tng s tài tr ca mt t chc. Thng nht vi quan
đim v CTTC này, Lê Phương Dung & Đặng Th Hng Giang (2013) khi nghiên cu
v các nhân t nh hưởng đến CTTC ca 20 doanh nghip chế biến thy sn niêm yết
trên S Giao dch Chng khoán Thành ph H Chí Minh trong giai đon cũng nhn
mnh rng CTTC là cơ cu gia toàn b các khon n phi tr và vn ch s hu ca
doanh nghip.
Không ch xem xét CTTC dưới góc độ ngun vn, mt s tác gi còn xem xét
CTTC dưới góc độ tài sn. Theo đó, CTTC ca doanh nghip bao gm c cơ cu ngun
vn và cơ cu tài sn (Chadha & Sharma, 2015; Lê Th Nhu, 2017). Chadha & Sharma
(2015) khi nghiên cu các yếu t quyết định chính ca cu trúc vn ti 422 công ty sn
xut niêm yết ca n Độ trên Sàn Giao dch Chng khoán Bombay trong khong thi
gian mười năm mt ln na đã khng định cu trúc vn ch yếu là s kết hp gia n
và vn ch s hu và vic xây dng cu trúc vn là mt trong nhng quyết định quan
trng được thc hin bi người qun tr tài chính ca công ty. Do đó, quyết định ca
công ty v cu trúc vn có tác động đáng k đến CTTC ca công ty. Th Nhu (2017)
khi nghiên cu mi quan h gia CTTC vi kh năng sinh li ca các công ty thuc
ngành Xây dng niêm yết các sàn giao dch chng khoán Vit Nam t năm 2008 đến
năm 2015 đã nhìn nhn CTTC trước hết là cu trúc ngun vn trong doanh nghip và
sau đó do vn được phân b, s dng để đầu tư tài sn nên CTTC còn được th hin
qua cu trúc tài sn. Vì vy, CTTC th hin trên hai mt là cu trúc ngun vn và cu
trúc tài sn trong doanh nghip. Vi cách nhìn nhn này, người s dng thông tin không
nhng đánh giá được mc độ độc lp tài chính, tính hp lý v cơ cu ngun tài tr tài
sn ca doanh nghip còn đánh giá được tình hình s dng vn (phân b tài sn)
ca doanh nghip.
Ngoài vic xem xét CTTC dưới góc độ cơ cu ngun vn cơ cu tài sn
trên (theo nghĩa hp), hu hết nghiên cu đều xem xét CTTC theo nghĩa rng. Theo
đó, CTTC không ch phn ánh cơ cu ngun vn (bao gm c cu trúc vn), cơ cu tài
sn mà CTTC còn phn ánh c mi quan h gia tài sn vi ngun vn (Javaid et al.,
2021; Li et al., 2019; Nguyn Văn Công & Phm Xuân Kiên, 2019; Phan Hng Hi,
2022; Wassie, 2020; Zaman et al., 2023; Zeitun & Tian, 2014). Zeitun & Tian (2014)
khi nghiên cu tác động ca cu trúc vn đối vi hiu qu hot động ca 167 công ty
Jordan trong giai đon 1989-2003 đã s dng các ch tiêu phn ánh cơ cu ngun vn,
cơ cu tài sn và mi quan h gia tài sn vi ngun vn để th hin cu trúc vn. Đó
là các ch tiêu: T l n phi tr trên tng tài sn, t l n phi tr trên vn ch s hu,
t l n dài hn trên tng tài sn, t l n ngn hn trên tng tài sn. Nguyn Văn Công
& Phm Xuân Kiên (2019), Phan Hng Hi (2022) quan nim rng CTTC ca mt
doanh nghip phi được xem xét theo c nghĩa hp và nghĩa rng. Theo nghĩa hp,
CTTC phn ánh cơ cu ngun vn, cơ cu tài sn. Vi cách xem xét này, v mt pháp
lý, người s dng thông tin có th biết được trách nhim ca doanh nghip đối vi các
6
ch n các nhà đầu tư đối vi s tài sn hình thành bng ngun vn ca h cũng
như biết được nhng tài sn mà doanh nghip có quyn qun lý, s dng và định đot
hay ch quyn qun , s dng không quyn đnh đot. Theo nghĩa rng,
CTTC ca doanh nghip không ch phn ánh cơ cu ngun vn, cơ cu i sn n phn
ánh mi quan h giai sn vi ngun vn cũng như mi quan h giac ch tiêu trong
ni b ngun vn, ni bi sn vi nhau. Vic xem xét CTTC dưi góc đ này kng ch
cung cp thông tin v cơ cu ngun vn, cơ cu tài sn quan trng hơn, n cung cp
thông tin v cnh ch s dng s vn đã huy động ca doanh nghip.
2.1.2. Nghiên cu v an ninh tài chính
ANTC ca doanh nghip mt cơ chế nht định đảm bo s n định ca h
thng tài chính doanh nghip bng cách s dng các ngun tài chính. Ramskyi &
Solon’ko (2018) khi nghiên cu cơ chế hình thành đảm bo tài chính ca doanh nghip
đã nhn mnh đến vai trò ca ANTC như mt thành phn ca an ninh kinh tế ca
doanh nghip. H cho rng ANTC phn ánh mc độ cung cp các ngun tài chính để
đáp ng nhu cu ca doanh nghip trang tri các khon n hin cũng như kh
năng chng li các tác động tiêu cc bên trong bên ngoài. ANTC được đặc trưng
bi s cân bng và kh năng cung cp s n định tài chính, hot động hiu qu và tăng
trưởng kinh tế. Lelechenko et al. (2021) khng định ANTC mt trong nhng b phn
cu thành quan trng ca an ninh kinh tế ca doanh nghip, cùng vi các b phn cu
thành khác như nhân s, k thut công ngh, trí tu, thông tin. năng lượng, môi trường.
Mt doanh nghip mun tn ti, phát trin và thành công trong cnh tranh không th
thiếu mt h thng ANTC vng chc và vn hành hiu qu. Nguyen & Nguyen (2020)
xác định rng ANTC phi được xem xét trên c ba khía cnh: an toàn, n định và tăng
trưởng v tài chính. Mt doanh nghip được coi an toàn tài chính tt doanh
nghip đủ tin để thanh toán mi chi pđi vay, đảm bo kh năng thanh toán ca
doanh nghip trong ngn hn và dài hn. An toàn tài chính ca doanh nghip phi th
hin trng thái n định tài chính, nghĩa là để đạt được an toàn tài chính, doanh nghip
cn có mt môi trường kinh doanh n định (thường được th hin bng dòng tin) để
có th độc lp thc hin c ba loi quyết định: quyết định đầu tư tài chính (là các hot
động liên quan đến chi phí vn li nhun), các quyết định tài tr (là các hot động
liên quan đến n và vn ch s hu để ti đa hóa giá trng ty) và các quyết định chi
tr (là các hot động tương quan vi dòng tin và chi tr c tc). Cui cùng, ANTC
còn phi th hin qua các du hiu cho thy tim năng tăng trưng v tài chính trên cơ
s tăng trưởng kinh tế. Dokiienko (2021) thông qua vic xác định mi quan h trc
tiếp gia mc độ ANTC ca doanh nghip vi các ch s tài chính quan trng th hin
s n đnh tài chính, kh năng thanh toán ri ro tài chính đ chn đoán d báo
mc độ ANTC ca doanh nghip. Shohjahon (2020) nhn định ANTC ca doanh
nghip là trng thái ca h thng tài chính ca mt t chc đảm bo s dng hiu qu
nht các ngun lc ca doanh nghip, chng li các mi đe da hoc gim thiu tác
động ca chúng, đồng thi góp phn đạt được các mc tiêu kinh doanh. Ông cũng
7
khng định an toàn tài chính và n định tài chính không phi là nhng khái nim ging
nhau nhưng chúng có liên quan cht ch vi nhau trong mt doanh nghip. Đồng thi,
theo ông, ANTC là mt khái nim rng hơn, phc tp hơn, bao gm tính bn vng v
tài chính, cùng vi các thành phn khác. Do vy, điu kin thiết yếu để đảm bo s
phát trin bn vng ca doanh nghip là h thng ANTC hot động hiu qu để có th
làm gim tác động ca các mi đe da bên ngoài bên trong công ty, đm bo cho
doanh nghip hot động hiu qu cao và n định c trong hin ti ln tương lai.
2.2. Các nghiên cu v tác động ca cu trúc tài chính đến an ninh tài chính
2.2.1. Các nghiên cu trc tiếp
Nghiên cu các nhân t nh hưởng đến ANTC, Nguyen & Nguyen (2020) thc
hin bng cách s dng thng kê mô tphân tích mô hình hi quy tác động c định
(FEM) tác động ngu nhiên (REM) vi d liu thu thp trong 8 năm t 2012 đến
2019 ca 629 công ty niêm yết Vit Nam, chia thành bn ngành công nghip khác nhau
(vt liu, công nghip, chăm sóc sc khe, và hàng tiêu dùng). Kết qu nghiên cu cho
thy 6 yếu t ni ti khác nhau, bao gm các nhân t phn ánh CTTC (t l kh năng
thanh toán nhanh, t l kh năng thanh toán n ngn hn, t l n trên tng tài sn),
kh năng sinh li, quy mô công ty và t l qun lý tài sn dòng tin gii thích 77,7%
s thay đổi t l an toàn tài chính và 3,4% thay đổi t l tăng trưởng bn vng.
Bên cnh các nghiên cu trên còn có mt vài nghiên cu đề cp đến khía cnh
n định tài chính doanh nghip. Thi Mai Nguyen et al. (2023) đã nghiên cu v vai trò
ca qun lý cu trúc vn trong vic duy trì s n đnh tài chính s n định ca các công
ty khách sn trong đại dch Covid-19. Nghiên cu da trên cơ s d liu gm 1882
quan sát theo quý ca 196 công ty khách sn 30 quc gia t quý 3 năm 2018 đến quý
2 năm 2021. Kết qu nghiên cu cho thy rng t l n phi tr thp s gim thiu tác
động bt li ca đại dch đối vi s n định tài chính, đặc bit rõ ràng hơn đối vi các
khách sn d b tn thương hơn như các công ty khách sn nh, kém đa dng và tăng
trưởng chm. Ngoài ra, các công ty khách snít n dài hn hơn s n định hơn v
mt tài chính và kh năng phc hi tt hơn trong thi k đại dch. Al-Absy (2020)
khi nghiên cu mi quan h gia đặc đim ca ch tch hi đng qun tr và s n định
tài chính ca 282 công ty niêm yết ti Malaysia trong 3 năm (2013 - 2015), ngoài các
nhân t phn ánh đặc đim ch tch hi đồng qun tr (độc lp, tui tác, dân tc, nhim
k, thành viên gia đình, ch tch kép vi y ban đề c, ch tch kép vi y ban thù lao)
còn s dng thêm mt s ch tiêu khác trong đó có ch tiêu phn ánh đòn by tài chính
(th hin mi quan h gia tng s n phi tr vi tng s tài sn). Kết qu ch ra mi
quan h ngược chiu gia CTTC (t l gia n phi tr trên tng s tài sn) vi s n
định tài chính ca các công ty.
2.2.2. Các nghiên cu gián tiếp
Nghiên cu gián tiếp v tác đng ca CTTC đến ANTC doanh nghip khá nhiu,
thường là các nghiên cu tác động ca CTTC đến kh năng sinh li ca doanh nghip,
t đó tác động đến ANTC. Chandra et al. (2022) nghiên cu tác đng ca cu trúc vn,
8
kh năng sinh li và cơ hi phát trin doanh nghip ti 144 công ty sn xut được niêm
yết trên S giao dch chng khoán Indonesia trong giai đon 2010 - 2016 thông qua
phương pháp thng suy lun để phân tích thành phn cu trúc tng quát
9
đã nhn
thy cu trúc vn và cu trúc tài sn có tác động tích cc đến kh năng sinh li. Đồng
thi, h cũng nhn thy kh năng sinh li và cu trúc vn có mi quan h nhân qu hai
chiu, nh hưng ln nhau. Kh năng sinh li là yếu t các nhà đầu tư cân nhc trước
khi đầu tư. Nhà đu tư không s dng cu trúc vn ca công ty để xem xét trc tiếp
trước khi đầu tư. Tuy nhiên, cu trúc vn tt và kh năng sinh li là hai yếu t nhà đầu
tư tính đến. Vì vy, để nâng cao giá tr doanh nghip, người qun lý nên chú ý đến li
nhun mà công ty ca mình s kiếm được.
Trong nghiên cu ca mình ti 1.996 công ty t 6 ngành công nghip công ngh
cao Nga thông qua d liu bng vi vic s dng các mô hình hi quy vi các hiu
ng ngu nhiên và trc quan hóa ba chiu, Spitsin et al. (2022) đã nhn thy kh năng
sinh li ci thin cu trúc vn (gim t trng vn vay) và ngược li. Đồng thi, h cũng
nhn thy s tăng trưng i sn hoc tăng trưởng doanh thu ca công ty đu m
tăng t l đòn by. Kết qu đã ch ra rng s tăng trưởng vượt bc ca hu hết c
công ty công ngh cao đòi hi phi tăng vn n và suy thoái cơ cu vn gim n
định i chính.
Nghiên cu ca Yadav et al. (2022) v mi quan h gia quy mô công ty, tăng
trưởng kh năng sinh li được tiến hành trên cơ s s dng hình hiu ng c
định động bng điu khin cho gn 12.001 công ty phi tài chính đang hot động
niêm yết t năm 1995 đến năm 2016 cho 12 nn kinh tế công nghip và mi ni Châu
Á - Thái Bình Dương. Kết qu nhn thy các nhân t phn ánh cu trúc vn (t l gia
n vay phi tr trên tng s vn ch s hu) và cu trúc tài sn (t trng tài sn c định
hu hình chiếm trong tng s tài sn) có quan h nghch biến vi kh năng sinh li.
2.3. Xác lp vn đề nghiên cu
- V ni dung nghiên cu:
Tính đến nay hu như chưa bt k mt nghiên cu nào đề cp trc tiếp đến
tác động ca CTTC đến ANTC mà ch có mt ít nghiên cu xác định các nhân t nh
hưởng đến ANTC ca doanh nghip, trong đó có CTTC hay mt b phn ca CTTC.
Các nghiên cu như đã thy ch đề cp mt khía cnh ca CTTC doanh nghip (cu
trúc ngun vn, cu trúc vn, cu trúc tài sn, mi quan h gia tài sn vi ngun vn)
chưa bt k nghiên cu nào đề cp đầy đủ các khía cnh ca CTTC doanh
nghip. Hu hết các nghiên cu còn li thường đề cp mt cách gián tiếp tác động ca
CTTC đến ANTC thông qua mi quan h gia các nhân t đến kh năng sinh li, t đó
tác động đến ANTC doanh nghip.
- V phm vi nghiên cu:
9
Generalized structural component analysis.
9
Các nghiên cu trước đây mc du có đề cp đến mt hay mt vài khía cnh ca
CTTC tác đng đến ANTC nhưng cũng ch gii hn mt vài nước như n Độ, Ghana,
Ucraina, Vit Nam, ... Phm vi nghiên cu thường gii hn trong mt khong thi gian
không dài, không gian không rng. Do vy, mc độ ph quát không cao, không th kết
lun chung và đại din cho nhiu trường hp được. Hơn na, đến nay cũng chưa h có
bt k mt nghiên cu nào đề cp đến tác động ca CTTC đến ANTC ca các CTBĐS
niêm yết Vit Nam cũng như trên thế gii - mt lĩnh vc đặc đim hot động rt
nhy cm vi CTCT và ANTC.
- V phương pháp nghiên cu:
Trong lun án này, để xem xét tác động ca CTTC đến ANTC trong các CTBĐS
niêm yết trên th trường chng khoán Vit Nam, tác gi s dng phn mm STATA
version 15 để thc hin phân tích d liu. Đng thi, tác gi s dng hình ước
lượng GMM (Generalized Method of Moment). hình ước lượng GMM không
nhng gii quyết tt vn đề ni sinh mà còn khc phc được các khuyết tt khác ca
mô hình như phương sai sai s thay đổi hay t tương quan. th nói đây là phương
pháp tng quát ca rt nhiu phương pháp ước lượng ph biến như OLS, GLS, MLE,
…. Phương pháp này cũng phù hp ngay c trong điu kin gi thiết ni sinh b vi
phm, s dng GMM cũng thu các h s ước lượng vng, không chch, phân phi
chun và hiu qu.
- V địa đim nghiên cu:
Lun án nghiên cu tác động ca CTTC đến ANTC trong các CTBĐS niêm yết
Vit Nam. Điu này không phi chchưa có bt k mt nghiên cu nào v đề tài
này Vit Nam mà quan trng hơn, Vit Nam là nơi có nn kinh tế mi ni vi nhng
đặc trưng riêng có. Nn kinh tế Vit Nam tri qua bao nhiêu cuc chiến tranh dng
nước và gi nước vi s tàn phá nng n, để li hu qu lâu dài không th khc phc
trong mt sm, mt chiu. H thng pháp lut, đặc bit pháp lut kinh doanh vn
chưa hoàn thin, còn nhiu l hng. H thng tài chính, trong đó có th trường chng
khoán còn hết sc non tr, kinh nghim không nhiu. Chính vì vy, đề tài nghiên cu
ca lun án s có nhng đóng góp nht định vào kho tàng kiến thc v CTTC, ANTC
và tác động ca CTTC đến ANTC trong các doanh nghip kinh doanh bt động sn nói
riêng và các doanh nghip khác nói chung.
- V kết qu nghiên cu:
Mc du s lượng nghiên cu đã công b v tác động trc tiếp và gián tiếp ca
CTTC đến ANTC không nhiu nhưng kết qu ca các nghiên cu li thiếu thng nht.
Kết qu khác nhau này th do các nghiên cu khác nhau v cách thc tiếp cn, v
các ch tiêu và phương pháp nghiên cu, v điu kin nghiên cu, v trình độ phát trin
ca nn kinh tế, v d liu nghiên cu. Mt mt, hn chế ca nhng nghiên cu này là
xem xét tác động ca CTTC đến ANTC ch yếu s dng các biến đại din cho CTTC
t l n ngn hn trên tài sn, t l n dài hn trên tài sn, t l n phi tr trên tài
10
sn và t trng tài sn c định trên tng s tài sn. Các biến này ch mi đại din mt
phn cho CTTC, chưa lt t đặc trưng CTTC ca doanh nghip. Mt khác, ANTC
mà các nghiên cu đề cp đến cũng ch mi đại din được mt khía cnh ca ANTC,
chưa bc l bn cht ANTC ca doanh nghip. Hơn na, hu hết nghiên cu chưa kim
định khuyết tt ca mô hình dn đến kết qu ưc lượng chưa thuyết phc.
T tng quan ca các nghiên cu trên, tác gi xác định mc tiêu nghiên cu ca
lun án là đ xut các gii pháp và hàm ý chính sách để thiết lp CCTC hp nhm
tăng cường ANTC trong các CTBĐS niêm yết ti Vit Nam trên cơ s kim đnh tác
động và xu hướng tác động ca các nhân t phn ánh CTTC đến ANTC ca các công
ty này. CTTC được xem xét dưới nhiu góc độ: Cu trúc vn (t trng n phi tr trên
tng ngun vn, t l n ngn hn trên tng s n phi tr, t trng n dài hn trên
tng ngun vn), cơ cu i sn (t trng tài sn c định chiếm trong tng tài sn, t
trng hàng tn chiếm trong tng tài sn, t trng n phi thu chiếm trong tng tài sn,
t l tin tương đương tin trên tài sn ngn hn) mi quan h gia tài sn vi
ngun vn (t l gia tài sn ngn hn sau khi tr đing tn kho trên n ngn hn, t l
tài sn ngn hn trên n ngn hn). ANTC ca công ty cũng xem xét trên các mt: Mc
độ an toàn tài chính và mc độ n đnh tài chính. Qua đó, tác gi đề xut các khuyến ngh
gii pháp thích hp nhm bo đảm tăng cưng ANTC, giúp cho c CTBĐS n đnh
hot động, tránh đượcc nguy cơ đe do, đặc bit là nguy cơ phá sn.
Chương 3: CƠ S LÝ THUYT
3.1. Cu trúc tài chính và an ninh tài chính
3.1.1. Cu trúc tài chính và đo lường cu trúc tài chính
* CTTC phn ánh cu trúc ngun vn và cu trúc tài sn:
Quan đim này cho rng CTTC là cu trúc vn (ngun vn) cu trúc tài sn
ca doanh nghip (Đào Văn Thi & Phm Th Hng Mai, 2022; David & Olorunfemi,
2010; Đoàn Ngc Phi Anh, 2010; Foyeke et al., 2016; Phương Dung & Đặng Th
Hng Giang, 2013; Niu, 2009; Phm Th Thy & Nguyn Th Lan Anh, 2018; Wassie,
2020; Yazdanfar et al., 2019). Theo quan đim này, CTTC thường được đo lường qua
các ch tiêu tài chính sau đây:
- Ch tiêu “T trng n phi tr chiếm trong tng ngun vn
10
- Ch tiêu “T trng n ngn hn chiếm trong tng s n
11
- Ch tiêu “T trng n dài hn chiếm trong tng ngun vn
12
- Ch tiêu “T l n phi tr trên vn ch s hu”
10
Ch tiêu này còn được gi vi các tên khác như: “T l n” hay “H s n”.
11
Ch tiêu này còn được gi vi các tên khác như: “T l n ngn hn” hay “H s n ngn hn”.
12
Ch tiêu này còn được gi vi các tên khác như: “T l n dài hn” hay “H s n dài hn”.