Thông tin về chế phẩm
sinh học trong nuôi thuỷ
sản
1.Khái nim chế phẩm sinh học
Chế phẩm sinh học là sản phẩm chứa vi khuẩn sống nhằm mục đích cải thiện
sức khỏe con người và vật nuôi. Trong nuôi thủy sản, sử dụng chế phẩm sinh
hc (còn gi là men vi sinh) nhằm mục đích cải thiện môi trường (nước và
nền đáy ao), sức khỏe vật nuôi.
2. Các loi vi khuẩn có trong men vi sinh và đặc điểm của chúng
- Bacillus là nhóm vi khuẩn yếm khí. Do đó ít tiêu hao oxy trong ao khi s
dụng. thích hợp sử dụng trong ao và trn vào thức ăn. Nm này chịu nhiệt
cao, thuận lợi trong quá trình chế biến thức ăn viên.
- Lactobacillus là nhóm vi khuẩn yếm khí tuỳ nghi, có khả năng phân giải bột
đưng thành axit hữu cơ. Thích hợp trong sản xuất ging thủy sản vì chúng
tác dụng hiệu quả trong sản xuất thức ăn sống và nuôi ấu trùng làm thức ăn
cho tôm, cá ging. Nhóm này nhạy cảm với nhiệt độ cao.
- Nitrobacter, Nitrosomonas là nhóm vi khuẩn hiếu khí. Khi sử dụng sẽ tiêu
hao nhiều oxy trong ao. Do đó, cần cung cấp đủ oxy để đảm bảo sức khe cho
vật nuôi và tăng hiệu quả hoạt đng của men vi sinh. Đây là các vi khuẩn giúp
bin đổi các khí độc NH3 thành sản phẩm ít độc NO3 qua quá trình nitrate
hoá.
- Nấm men có thm và phát triển tốt trên thành rut, chịu được nhiệt độ
cao trong công nghép viên thức ăn, thích hợp với phương pháp s dụng trộn
vào thc ăn.
- Nhóm vi khuẩn Vibrio có lợi: giống Vibrio rất nhiều loài, trong đó có
loài có lợi cho môi trường, vô hại đi với vật nuôi, nhưng cũng có loài là vi
khuẩn gây bệnh phổ biến cho động vật thủy sản. Sử dụng chế phẩm sinh học
chứa các loài vi khuẩn thuộc ging Vibrio có lợi nhằm cạnh tranh về số lượng
với các loài Vibrio gây bnh, hạn chế hoặc triệt tiêu cơ hội gây bệnh cho các
loài Vi khuẩn gây bệnh hiện có trong ao.
3.Tác dụng của men vi sinh dùng trong thy sn
a) Làm trong nước:
- Các vi khuẩnlợi cạnh tranh môi trường sống làm giảm số lượng vi khuẩn
hi. Nhóm vi khuẩn có hại trong nước có thể là các vi khuẩn gây bệnh
hoặc là các vi khuẩn tham gia quá trình pn giải chất hữu cơ tạo sản phẩm
độc hại (NH3, NO2, H2S).
- Các vi khuẩnlợi trực tiếp tham gia quá trình phân giải chất hữu cơ hoặc
tiếp tục oxy hóa các sản phẩm độc hại do vi khuẩn có hại tạo ra thành các sản
phẩm vô hại, giúp cải thiện chất lượng nước và nền đáy ao.
b) Tăng cường tiêu hóa, tăng cường hấp thu dinh dưỡng khi cá được cung
cấp qua đường thức ăn:
Tương tự như trong nước, trong ruột, các vi khuẩn có lợi cũng có tác dụng
cạnh trạnh để giảm dần số lượng vi khuẩn có hại gây bệnh đường ruột cho
tôm, cá. Ngoài ra mt s kết quả nghiên cứu cho thấy có một số loài vi khuẩn
chứa trong men vi sinh có khả năng tham gia các chu trình biến dưỡng tạo
vitamin tăng cường dinh dưỡng cho động vật nuôi.
4. Mục đích của việc sử dụng men vi sinh
- Việc việc sử dụng men vi sinh nhằm các mục đích sau:
+ n định chất lượng nước, đáy ao.
+ Hạn chế sự phát triển quá mức của vi khuẩn có hại, giảm hộiy bệnh
cho vật nuôi.
+ Phân giải chất hữu cơ tích tụ nền đáy ao.
+ Phân giải khí độc đưc tạo thành từ nền đáy ao trong quá trình nuôi.
+ Cải thiện tiêu hóa trong đường ruột tôm, cá.
Do đó, sử dụng men vi sinh có tác dụng phòng bnh, tăng tỉ lệ sống, nâng cao
năng sut ao nuôi. Hơn thế nữa, sử dụng men vi sinh để quản lý nuôi còn có
tác dụng hạn chế việc sử dụng hóa chất bừa bãi, gây tác động xấu đến môi
trường sinh thái và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
- Khi sử dụng chế phẩm sinh học cần lưu ý:
+ Chỉ sử dụng trong nuôin thâm canh hay thâm canh.
+ Cần sử dụng lặp lại nhiều lần.
+ Chú ý hàm lượng oxy hoà tan trong ao trong quá trình sdụng.
+ Trước và sau khi sdụng chế phẩm sinh học, tuyệt đối không được sử dụng
các hóa chất sát trùng nước cũng như các thuốc kháng sinh trộn vào thc ăn.
+ Sn phm men vi sinh (chế phẩm sinh học) đt chất lượng là sản phẩm có
hiệu quả tại nhiều vùng nuôi khác nhau và hiệu quả qua nhiều vụ nuôi.